Thực trạng thị trường cho thuê tài chính Việt Nam - Pdf 28


- 1 -
MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU
Trang
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI
CHÍNH
1.1. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CHO THUÊ TÀI CHÍNH .......................... 1
1.1.1. Khái niệm cho thuê tài chính ....................................................................... 1
1.1.1.1. Lòch sử hình thành và phát triển nghiệp vụ cho thuê tài chính 1
1.1.1.2. Khái niệm cho thuê tài chính............................................................... 2
1.1.2. Đặc điểm giao dòch cho thuê tài chính......................................................... 3

1.2. NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC CHO THUÊ TÀI CHÍNH........................... 5
1.2.1. Các chủ thể tham gia giao dòch cho thuê tài chính ...................................... 5
1.2.1.1. Bên cho thuê – công ty cho thuê tài chính........................................... 5
1.2.1.2. Bên đi thuê........................................................................................... 7
1.2.1.3. Nhà cung cấp........................................................................................ 8
1.2.1.4. Bên cho vay.......................................................................................... 8
1.2.2. Tài sản cho thuê tài chính ............................................................................ 8
1.2.3. Tiền thuê và phương thức tính tiền thuê...................................................... 8
1.2.3.1. Tiền thuê.............................................................................................. 8
1.2.3.2. Phương thức tính tiền thuê ................................................................... 9
1.2.4. Các hình thức cho thuê tài chính................................................................ 11
1.2.4.1. Cho thuê tài chính thuần.................................................................... 12
1.2.4.2. Mua và cho thuê lại .......................................................................... 13
1.2.4.3. Cho thuê hợp tác ................................................................................ 13
1.2.4.4. Cho thuê trả góp................................................................................. 13
1.2.4.5. Cho thuê giáp lưng............................................................................. 14


2.3.2. Hoạt động của các công ty cho thuê tài chính bước đầu có lợi nhuận....... 31

2.4. NHỮNG TỒN TẠI CỦA HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH
VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA........................................................... 32
2.4.1. Đòa bàn hoạt động của các công ty cho thuê tài chính không phân bổ
đều giữa các vùng miền ............................................................................ 32
2.4.2. Cho thuê tài chính hầu như còn xa lạ với công chúng và các nhà đầu
tư ................................................................................................................ 32
2.4.3. Hình thức, đối tượng và tài sản cho thuê tài chính chưa đa dạng .............. 33
2.4.4 Vốn của các công ty cho thuê tài chính thấp .............................................. 34
2.4.5 Giá cả cho thuê tài chính còn cao ............................................................... 34
2.4.6. Dư nợ và thò phần của thò trường cho thuê tài chính còn thấp ................... 35
2.4.7. Tình trạng nợ xấu có chiều hướng gia tăng................................................ 37
2.4.8. Năng lực cạnh tranh của các công ty cho thuê tài chính chưa cao............. 37

2.5.
NGUYÊN NHÂN HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH
CHẬM PHÁT TRIỂN
..................................................................................... 32
2.5.1. Môi trường pháp lý chưa hoàn thiện ......................................................... 26
2.5.1.1. Chưa có văn bản hướng dẫn một số tác nghiệp cho thuê tài
chính .................................................................................................. 26 - 3 -
2.5.1.2. Chính sách thuế chưa có sự ưu đãi thỏa đáng đối với hoạt động
cho thuê tài chính .............................................................................. 26
2.5.1.3. Quy đònh đối tượng thuê còn hạn hẹp................................................ 27
2.5.1.4. Chưa phát huy vai trò quảng bá thúc đẩy hoạt động cho thuê
tài chính ............................................................................................. 28

3.1.1.11. Cho phép công ty cho thuê tài chính thu hồi ngay tài sản cho
thuê khi bên thuê vi phạm hợp đồng.............................................. 50
3.1.1.12. Các quy đònh khác............................................................................ 50 - 4 -
3.1.2. Các chính sách hỗ trợ, ưu đãi để phát triển thò trường cho thuê tài
chính ở Việt Nam ...................................................................................... 50
3.1.2.1. Cung ứng tín dụng ưu đãi đồng thời bổ sung vốn điều lệ cho
các công ty cho thuê tài chính Về đối tượng thuê tài chính.............. 50
3.1.2.2. Có chính sách ưu đãi về thuế đối với các công ty cho thuê tài
chính ................................................................................................. 51
3.1.2.3. Phát triển thò trường mua bán máy móc, thiết bò cũ .......................... 51
3.1.2.4. Hình thành và phát triển các tổ chức giám đònh kỹ thuật.................. 51
3.1.2.5. Phát triển thò trường bảo hiểm .......................................................... 52
3.1.3. Tái cơ cấu các công ty cho thuê tài chính trong nước................................ 52
3.1.4. Tăng cường công tác giới thiệu và đào tạo nghiệp vụ cho thuê tài
chính .......................................................................................................... 53

3.2. CÁC GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH..... 54
3.2.1. Tăng cường công tác quảng cáo, tiếp thò hoạt động cho thuê tài
chính .......................................................................................................... 54
3.2.2. Xây dựng chiến lược khách hàng............................................................... 55
3.2.3. Phát triển nguồn vốn kinh doanh ............................................................... 56
3.2.3.1. Triển khai và hoàn thiện nghiệp vụ huy động tiền gửi dài hạn ........ 56
3.2.3.2. Phát hành trái phiếu và vay nợ từ các đònh chế tài chính.................. 56
3.2.3.3. Sử dụng phương thức mua hàng trả chậm.......................................... 57
3.2.4. Nâng cao chất lượng quản lý và chất lượng nghiệp vụ.............................. 57
3.2.4.1. Xây dựng một bộ máy quản lý độc lập, chòu trách nhiệm cao.......... 57
3.2.4.2. Nâng cao chất lượng cán bộ nghiệp vụ ............................................. 58

Môi trường, đến cuối năm 2003, máy móc thiết bò hiện đại và tương đối hiện đại
chỉ chiếm tỷ lệ khoảng 19% và phần lớn nằm ở khu vực có vốn đầu tư nước
ngoài, còn các doanh nghiệp trong nước phần lớn chỉ ở mức độ trung bình và lạc
hậu.
Với thực trạng đó, để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế- xã hội đã
được Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đề ra là “Đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa theo đònh hướng xã hội chủ nghóa, xây dựng nền tảng đến năm
2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp” đòi hỏi Nhà nước và các
doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phải nhanh chóng tăng cường đầu tư,
đổi mới máy móc thiết bò để mở rộng qui mô và hiện đại hóa sản xuất. Yêu cầu
đó càng cấp thiết hơn khi Việt Nam đang đẩy nhanh tiến độ thực hiện Biểu thuế
quan ưu đãi CEPT và chuẩn bò tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới WTO
trong thời gian sớm nhất.
Để đáp ứng được nhu cầu vốn đầu tư trung và dài hạn ngày càng tăng thì
nhất thiết phải có sự tham gia của thò trường tài chính mà đặc biệt là thò trường
vốn, tuy nhiên sự ra đời và hoạt động của các đònh chế tài chính trung gian và thò
trường chứng khoán trong thời gian vừa qua chưa làm hài lòng các nhà đầu tư,
chưa tương xứng với tiềm năng và nhu cầu của nền kinh tế cũng như còn có
khoảng cách cách biệt khá lớn so với thò trường tài chính thế giới. Ngoài ra thò
trường cho thuê tài chính cũng là một kênh tài trợ vốn trung và dài hạn cho
doanh nghiệp thì còn khá mới mẻ, hoạt động chưa sôi động, chưa phát huy được
đúng tiềm năng bản chất của loại hình tài trợ này, do đó chưa thu hút được các
cá nhân và doanh nghiệp tham gia. - 6 -
Từ thực tế đó, nhằm góp một phần vào việc củng cố, hoàn thiện thò
trường cho thuê tài chính Việt Nam giúp các doanh nghiệp có thêm một kênh
huy động vốn trung và dài hạn hữu hiệu để đầu tư nâng cấp tài sản cố đònh, máy
móc thiết bò phục vụ sản xuất, tôi chọn đề tài “Một số giải pháp thúc đẩy hoạt


- 7 -
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG
CHO THUÊ TÀI CHÍNH1.1. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM NGHIỆP VỤ CHO THUÊ TÀI CHÍNH
1.1.1 Khái niệm cho thuê tài chính
1.1.1.1. Lòch sử hình thành và phát triển của hoạt động cho thuê tài chính
Hoạt động cho thuê tài sản đã xuất hiện từ rất sớm trong lòch sử văn minh
nhân loại, đã xuất hiện từ 2000 năm trước công nguyên với việc cho thuê các
công cụ sản xuất nông nghiệp, súc vật kéo, quyền sử dụng nước, ruộng đất, nhà
cửa.
Đầu thế kỷ XIX do sự phát triển của khoa học kỹ thuật và nền kinh tế
hàng hóa, số lượng và chủng loại tài sản cho thuê đã có sự gia tăng đáng kể.
Đến đầu thập kỷ 50 của thế kỷ này, giao dòch thuê mua đã có những bước
nhảy vọt. Nhằm đáp ứng nhu cầu vốn trung và dài hạn, nghiệp vụ tín dụng thuê
mua hay còn gọi là cho thuê tài chính (finance lease hoặc financial lease) đã
xuất hiện đầu tiên ở Mỹ vào năm 1952 do một công ty tư nhân có tên là United
States Leasing Corporation sáng tạo ra.
Sau đó nghiệp vụ tín dụng thuê mua phát triển sang Châu Âu và phát
triển mạnh mẽ tại đó từ những năm của thập kỷ 60 – đã được ghi vào luật thuê
tài sản của Pháp năm 1960 với tên gọi là “Credit Bail”. Cũng vào năm này thì
hợp đồng thuê mua đầu tiên được thảo ra ở Anh có giá trò 18.000 Bảng Anh. Sau
đó nghiệp vụ này tiếp tục lan rộng sang Châu Á và nhiều khu vực khác trên thế
giới từ đầu thập niên 70.
Kể từ khi xuất hiện thì hoạt động cho thuê tài chính đã có những bước
phát triển hết sức mạnh mẽ. Hiện nay cho thuê tài chính đã trở thành một hình
thức tài trợ vốn phổ biến trên toàn thế giới. Cùng với sự phát triển về mặt đòa lý

tài chính. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy đònh tại hợp đồng cho thuê tài
chính, ít nhất phải tương đương với giá trò của tài sản đó tại thời điểm ký hợp
đồng.”
Trong đó:
- Bên cho thuê: là công ty cho thuê tài chính được thành lập và hoạt động
theo pháp luật Việt Nam.
- Bên thuê: là tổ chức, cá nhân hoạt động tại Việt Nam, trực tiếp sử dụng
tài sản thuê cho mục đích hoạt động của mình.
- Tài sản cho thuê: là máy móc, thiết bò, phương tiện vận chuyển và các
động sản khác.
Trên cơ sở các tiêu chuẩn phân loại theo IAS 17 của IASC (Ủy ban tiêu
chuẩn kế toán quốc tế – International Accounting Standards Committee), mỗi
quốc gia đều có những quy đònh cụ thể trong luật cho thuê tài chính của mình
dựa trên cơ sở những điều kiện cụ thể của mỗi nước. Những quy đònh này có - 9 -
những khác biệt nhất đònh, song về cơ bản chúng không mâu thuẫn với IAS 17
và tùy theo mức độ, những quy đònh này có thể chi tiết, cụ thể hơn IAS 17.
Bảng 1.1: Những tiêu chuẩn cho thuê tài chính của một số quốc gia

Tiêu thức IAS Hoa
Kỳ
Anh Nhật Hàn Quốc Việt Nam
Chuyển giao
quyền sở hữu
khi kết thúc
hợp đồng
Có Có Có Có Không quy
đònh cụ thể

lớn
>=75%,
tối đa
không
quá 30
năm
Phần lớn Tài sản
<=10 năm:
70%; Tài
sản >10
năm: 60%;
tối đa 120%
Tài sản
<=5
năm:60%;
Tài sản
thuê >5
năm:70%
Chiếm
phần lớn
thời gian
hữu dụng
của tài
sản
1.1.2. Đặc điểm giao dòch cho thuê tài chính
Để được coi là một giao dòch cho thuê tài chính thì giao dòch đó phải có
những điểm khác biệt so với các hợp đồng thuê mướn thông thường, quy đònh
phân biệt này là hết sức cần thiết nhằm quản lý hoạt động của các tổ chức cho
thuê cũng như để hướng dẫn, tạo điều kiện hiểu biết cho các tổ chức cho thuê tài
chính và người đi thuê. Các tiêu chuẩn chính của một giao dòch cho thuê bao

Bảng 1.2: Tiêu chuẩn phân loại cho thuê tài chính

STT TIÊU CHUẨN THUÊ VẬN
HÀNH
THUÊ TÀI
CHÍNH
1 Quyền sở hữu được chuyển giao khi
hợp đồng chấm dứt
Không Có
2 Hợp đồng thuê có đònh quyền chọn
theo giá mua đặc trưng
Không Có
3 Thời gian thuê chiếm phần lớn giá trò
hữu dụng của tài sản
Không Có
4 Giá trò hiện tại của các khoản tiền thuê
tối thiểu phải lớn hơn hay tương đương
với giá trò của tài sản
Không Có
- 11 -
1.2. NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC CHO THUÊ TÀI CHÍNH
1.2.1. Các chủ thể tham gia giao dòch cho thuê tài chính
Trong giao dòch cho thuê tài chính thì hai chủ thể: bên cho thuê và bên
thuê là trọng tâm và cũng là hai bên duy nhất ký kết vào hợp đồng thuê tài
chính. Ngoài ra, còn có các bên tham gia vào giao dòch như: Nhà cung cấp, bên
cho vay.
1.2.1.1. Bên cho thuê – công ty cho thuê tài chính

ty phụ thuộc (captives) và công ty môi giới (brokers)
Các công ty thuê mua độc lập: hoạt động độc lập với các nhà cung cấp và
chiếm phần lớn thò trường thuê mua xét trên góc độ người bán. Đối với loại hình
độc lập, luôn có ba bên tham gia trong một giao dòch thuê mua. Đó là công ty
cho thuê tài chính, nhà cung cấp và bên thuê. Công ty cho thuê tài chính chỉ đơn
giản mua máy móc thiết bò từ bất kỳ nhà cung cấp nào do bên thuê chọn và cho
bên thuê thuê, còn bản thân nhà cung cấp không có liên quan gì đến hoạt động
thuê mua.
Công ty thuê mua phụ thuộc: là các công ty do các nhà cung cấp lập ra để
tài trợ cho sản phẩm của chính họ. Trong mô hình này, chỉ có hai bên tham gia
trong một giao dòch thuê mua, đó là Bên thuê và Công ty cho thuê tài chính và
cũng là đại diện của nhà cung cấp. Về bản chất, “thuê mua phụ thuộc” có thể
coi là một phương thức xúc tiến bán hàng thông qua việc cung cấp cho các khách
hàng một phương thức tài trợ.
Công ty thuê mua môi giới: thường đóng vai trò trung gian trong quá trình
thuê mua thông qua việc tìm kiếm và chấp nối bên thuê, nhà cung cấp với các
công ty thuê mua thực thụ hoặc các nguồn tài trợ khác. Công ty thuê mua môi
giới không sở hữu tài sản thuê hay giao dòch thuê mua mà chỉ giới hạn trong việc
tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thuê mua tài sản.
a. Bên cho thuê có quyền:
1. Yêu cầu bên thuê cung cấp các báo cáo quý, quyết toán tài chính năm
và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và các vấn đề có liên quan đến tài
sản cho thuê.
2. Kiểm tra việc quản lý và sử dụng tài sản cho thuê.
3. Mua, nhập khẩu tài sản cho thuê theo yêu cầu của bên thuê.
4. Gắn ký hiệu sở hữu trên tài sản cho thuê trong suốt thời hạn cho thuê.
5. Chuyển nhượng các quyền và nghóa vụ của mình trong hợp đồng cho
thuê tài chính cho một công ty cho thuê tài chính khác. Trong trường hợp này,
bên cho thuê chỉ cần thông báo trước bằng văn bản cho bên thuê.
6. Yêu cầu bên thuê đặt tiền ký cược hoặc có người bảo lãnh thực hiện

1. Cung cấp các báo cáo quý, quyết toán tài chính năm và tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh, các vấn đề liên quan đến tài sản thuê khi bên cho
thuê yêu cầu; tạo điều kiện để bên cho thuê kiểm tra tài sản cho thuê.
2. Chòu trách nhiệm về sự lựa chọn, thỏa thuận với bên cung ứng về tài
sản thuê. - 14 -
3. Sử dụng tài sản thuê đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng cho
thuê tài chính; không được chuyển quyền tài sản thuê cho cá nhân, tổ chức khác
nếu không được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản.
4. Trả tiền thuê theo thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính và
thanh toán các chi phí có liên quan đến việc nhập khẩu, thuế, lệ phí đăng ký
quyền sở hữu, bảo hiểm đối với tài sản thuê.
5. Chòu mọi rủi ro về mất mát, hư hỏng đối với tài sản thuê và chòu trách
nhiệm về mọi hậu quả do việc sử dụng tài sản thuê gây ra đối với tổ chức và cá
nhân khác trong quá trình sử dụng tài sản thuê.
6. Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản thuê trong thời hạn thuê. Không được tẩy
xóa, làm hỏng ký hiệu sở hữu gắn trên tài sản thuê.
7. Không được dùng tài sản thuê để thế chấp, cầm cố hoặc để đảm bảo
thực hiện nghóa vụ khác.
8. Thực hiện đầy đủ, đúng các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng.
1.2.1.3. Nhà cung cấp
Là bên cung cấp tài sản cho bên thuê theo hợp đồng mua bán với bên cho
thuê, trường hợp mua rồi cho thuê lại thì nhà cung cấp cũng chính là bên cho
thuê. Thông thường, nhà cung cấp là các nhà sản xuất hay các công ty kinh
doanh mua bán máy móc, thiết bò.
Nhà cung cấp có trách nhiệm trước bên đi thuê bởi những ràng buộc trong
hợp đồng mua bán với bên cho thuê về các điều khoản chủng loại, chất lượng,
thời gian giao hàng, bảo hành bảo trì…

trò hiện tại. Tùy tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh và uy tín của khách
hàng mà công ty tài chính có thể lựa chọn phương thức thanh toán tiền thuê cho
phù hợp. Sau đây là một số phương thức chủ yếu để xác đònh tiền thuê được chia
thành 2 trường hợp lãi suất cố đònh và lãi suất thả nổi.
a. Trường hợp lãi suất cố đònh
i. Tiền thuê thanh toán vào đầu đònh kỳ với số tiền mỗi kỳ thanh toán
bằng nhau
Đây là phương thức đang được áp dụng rộng rãi. Phương thức này xác
đònh tiền thuê phải trả đều đặn theo đònh kỳ (tháng, q, 6 tháng) nhằm ổn đònh
trong suốt thời gian thuê, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng tính toán giá
thành.
Công thức 1:
]1)1)[(1(
].)1([
−++
−+
=
n
n
ii
iSiC
AChú thích: - 16 -
A : Tiền thuê phải trả đều nhau ở các kỳ hạn
C : Tổng số tiền tài trợ

n
n
i
iSiC
A

Với các giả thiết như ví dụ trên thì số tiền thanh toán cuối mỗi kỳ là A =
20.092 USD/kỳ
iii. Thanh toán cuối kỳ với khoản nợ gốc được trả bằng nhau
Phương thức này tương tự như phương thức thu nợ vốn vay trung, dài hạn
thông thường. Khách hàng phải trả những khoản nợ gốc như nhau cho các kỳ hạn
nợ.
Công thức 3: - 17 -
PxCCx
n
SC
P
.−=

=

Với Cx: chi phí tài trợ cho thuê còn lại ở cuối kỳ hạn x (0<x<n)
Số tiền thuê thanh toán ở kỳ hạn x là:
iPxC
n
SC
Ax ].).1([ −−+


−+= 1
0
001
i
i
IAA
í

c. Tiền thuê thanh toán theo các khoản kỳ hạn có khoảng cách thời gian
giữa các kỳ hạn không đều nhau
Không có công thức tổng quát cho trường hợp này. Chúng ta sử dụng
phương pháp hiện giá để tính tiền thuê cho từng trường hợp cụ thể. Các bước
tính toán như sau:
- Xác đònh khoảng cách thời gian từ ngày khởi đầu tính lãi đến các thời
điểm thanh toán tiền thuê.
- Áp dụng phương pháp hiện giá để thiết lập phương trình tính tiền thuê.
- 18 -
1.2.4. Các hình thức cho thuê tài chính
Nhìn chung thì việc áp dụng các phương thức cho thê tài chính không có
sự khác biệt nhiều giữa các nước. Bởi vì thông qua con đường cho thuê quốc tế,
cho thuê tài chính không bò bó hẹp trong phạm vi mỗi quốc gia mà nó phát triển
thành một mối quan hệ quốc tế: dưới hình thức liên doanh với nước ngoài hay
chi nhánh của nước ngoài; công ty cho thuê tài chính truyền bá kỹ thuật cho thuê
của nước ngoài vào nước bản xứ và ngược lại. Nếu xét trên tiêu thức các chủ thể
tham gia thì cho thuê tài chính có các loại: Cho thuê tài chính với sự tham gia
của hai bên, ba bên, bốn bên. Sau đây là một số phương thức cho thuê tài chính

Lessee
1c

Chú thích:
1a : Ký hợp đồng thuê
1b : Ký hợp đồng mua tài sản
1c : Ký hợp đồng bảo hành, bảo dưỡng - 19 -
2a : Lập thủ tục chuyển quyền sở hữu
2b : Chuyển giao tài sản
2c : Thanh toán tiền mua
2d : Lập thủ tục chuyển giao quyền sử dụng
3 : Thanh toán tiền thuê đònh kỳ
Nội dung hoạt động:
- Bên thuê và nhà cung cấp: lựa chọn thiết bò và giao hàng, lắp đặt chạy
thử (nếu có yêu cầu). Bên thuê phải có trách nhiệm kiểm tra chất lượng thiết bò
do nhà cung cấp giao.
- Bên cho thuê và nhà cung cấp: lập hợp đồng mua bán thiết bò đã được
bên thuê lựa chọn. Bên cho thuê có trách nhiệm trả tiền mua thiết bò, bên cung
cấp phải giao hàng theo đúng các điều khoản hợp đồng về chất lượng, thời gian
giao hàng…
- Bên cho thuê và bên thuê: lập hợp đồng thuê tài chính. Bên thuê tiếp
nhận quyền sử dụng tài sản thuê và có trách nhiệm thanh toán tiền thuê cho bên
cho thuê theo đúng thời hạn đã cam kết.
1.2.4.2. Mua và cho thuê lại (cho thuê tài chính có sự tham gia của 2 bên)
Theo hình thức này, bên cho thuê mua lại tài sản thuộc sở hữu của bên
thuê và cho bên thuê thuê lại chính các tài sản đó để tiếp tục sử dụng phục vụ
hoạt động sản xuất của mình. Hình thức này giúp cho bên đi thuê giải quyết

Theo hình thức này thì người đi thuê thứ nhất được quyền cho người đi thuê thứ
hai thuê lại tài sản thông qua sự đồng ý bằng văn bản của người cho thuê. Hình
thức này giúp người đi thuê tận dụng được khoảng thời gian nhà rỗi của máy
móc, thiết bò trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình để cho thuê lại tài
sản nhằm tận dụng tối đa công suất sử dụng của máy móc, thiết bò để làm giảm
chi phí thuê tài sản khi họ thu được một khoản phí khi cho thuê lại tài sản đang
thuê.
1.3. LI ÍCH CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHO THUÊ TÀI CHÍNH
Phát triển dòch vụ cho thuê tài chính mang lại lợi ích thiết thực cho nền
kinh tế và cho các bên tham gia
1.3.1. Lợi ích đối với nền kinh tế
Hoạt động cho thuê tài chính góp phần tích cực vào việc huy động vốn, hỗ
trợ nền kinh tế phát triển. Thật vậy, nghiệp vụ cho thuê tài chính có mức độ rủi
ro thấp, phạm vi và điều kiện tài trợ rộng rãi hơn các hình thức tín dụng khác
nên đã có tác dụng thu hút vốn tạm thời của các thành phần kinh tế, cá nhân và
nhất là khuyến khích các đònh chế tài chính trung gian đầu tư vốn để kinh doanh,
điều này gúp nền kinh tế khai thác và sử dụng vốn triệt để hơn. Cho thuê tài
chính còn là môt kênh thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài thông qua việc các công
ty cho thuê tiếp nhận nguồn vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp của các tổ chức tài
chính tín dụng quốc tế. - 21 -
Một tác dụng to lớn khác của hoạt động cho thuê tài chính đó là việc thúc
đẩy cải tiến khoa học kỹ thuật, đổi mới trang thiết bò và công nghệ, đưa đất nước
tiến nhanh trên con đường công nghiệp hóa – hiện đại hóa. Thông qua hoạt động
cho thuê tài chính, các loại máy móc thiết bò hiện đại được đưa vào các doanh
nghiệp ở mọi khu vực, lónh vực, mọi thành phần kinh tế góp phần nâng cao trình
độ tay nghề cũng như kiến thức cho người lao động.
Xuất phát từ đặc điểm tài trợ đơn giản, thông thoáng, không có sự gò bó

đối với những doanh nghiệp thuộc loại vừa và nhỏ, hộ gia đình kinh doanh cá
thể, cá nhân hoạt động trong lónh vực nông nghiệp…
ii. Thủ tục thuê đơn giản, thuận tiện: Trên góc độ của tổ chức tín dụng,
thủ tục thuê tài chính về cơ bản tương tự như thủ tục vay vốn ngân hàng do thuê
tài chính về cơ bản cũng là một hình thức tín dụng trung và dài hạn. Trên góc độ
doanh nghiệp, thủ tục xét duyệt dự án thuê tài chính, trong một số trường hợp,
đơn giản hơn so với thủ tục lập dự án vay vốn ngân hàng. Lý do cơ bản là công
ty cho thuê tài chính vẫn được giữ quyền sở hữu đối với tài sản trong suốt thời
gian cho thuê và không có các thủ tục liên quan đến tài sản đảm bảo.
iii. Thuê tài chính đáp ứng được nhu cầu tài trợ 100% giá trò thiết bò cho
doanh nghiệp: Về mặt pháp lý, công ty cho thuê tài chính có thể tài trợ đến
100% vốn đầu tư thiết bò cho bên thuê. Với ưu điểm này, cho thuê tài chính đã
khuyến khích các doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư cả chiều rộng và chiều sâu,
làm tăng năng lực sản xuất của doanh nghiệp cũng như của cả nền kinh tế nói
chung.
iv. Phí thuê hợp lý: Ở nhiều nước trên thế giới, phí thuê tài chính có thể
thấp hơn lãi suất ngân hàng. Lợi thế này có được nhờ chế độ hạch toán kế toán
và các chính sách thuế.
v. Phương thức thanh toán tiền thuê linh hoạt: Lợi thế này xuất phát từ
thực tế các công ty cho thuê tài chính có thể thiết kế nhiều chương trình thuê với
cách thức thanh toán tiền thuê khác nhau phù hợp với dòng tiền của dự án và
khả năng của bên thuê trong khi phương thức thanh toán tiền vay của ngân hàng
thường cứng nhắc hơn. Công ty cho thuê tài chính có thể cho bên thuê thanh toán
tiền thuê ít vào thời gian đầu của dự án khi dòng tiền chưa nhiều và thanh toán
tiền thuê nhiều hơn vào các năm sau, khi dự án đã đi vào hoạt động ổn đònh.
Công ty cho thuê tài chính cũng có thể cho bên thuê một thời gian ân hạn thanh
toán tiền thuê trong quá trình xây dựng dự án.
vi. Thông tin tư vấn về tài sản: Do là người trực tiếp mua tài sản nên
công ty cho thuê tài chính thường có được một kho dữ liệu lớn về các loại tài sản
thuê và các nhà cung cấp. HƠn nữa, giữa công ty cho thuê tài chính và nhà cung

GIỚI
Giữa thế kỷ 20, hoạt động cho thuê mới trở thành một ngành kinh doanh
thật sự. Tính chất giao dòch có những sự thay đổi lớn với sự ra đời của nghiệp vụ
tín dụng thuê mua thuần thay thế hình thức thuê mua kiểu truyền thống. Phương
thức này hoạt động đầu tiên tại Mỹ sau đó phát triển sang Châu Âu. Từ khi xuất
hiện hình thức thuê mua thuần, các hoạt động giao dòch thuê mua đã có những
bước phát triển hết sức mạnh mẽ cả về chủng loại tài sản, thiết bò và khối lượng
giao dòch nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của bên thuê.
Ngày nay, tín dụng thuê mua đã trở thành phổ biến trong các hoạt động
kinh tế quốc tế và nó đã góp phần rất to lớn vào việc thúc đẩy sự phát triển sản
xuất kinh doanh. Năm 1994, giá trò máy móc, thiết bò tài trợ qua hình thức cho
thuê tài chính trên thế giới khoảng 350 tỷ USD thì đến năm 1998, con số này là
450 tỷ USD. Hiện nay, doanh số hoạt động của nghiệp vụ này khoảng 500 tỷ
USD/năm.
- 24 -
1.4.1. Hoạt động cho thuê ở các nước công nghiệp phát triển
Tại các nước công nghiệp phát triển, vai trò của cho thuê trong việc đầu
tư máy móc thiết bò ngày càng quan trọng hơn và cho thuê tài chính có khả năng
vượt qua đầu tư theo hình thức tín dụng ngân hàng. Chẳng hạn, tại các nước G7,
nơi mà cho thuê trở thành hình thức khá phổ biến của cơ chế tài chính, nhất là
trong thời kỳ kinh tế các nước này đang phát triển hoàn thiện. Chỉ riêng tại Mỹ,
tổng số vốn thiết bò cho thuê trong năm 1987 ước tính là 107,9 tỷ USD và có tốc
độ gia tăng 7%/năm. Ngày nay, ngành thuê mua thiết bò của Mỹ chiếm khoảng
25%-30% tổng số vốn tài trợ cho các giao dòch mua bán máy móc thiết bò hàng
năm của nước này.
Nhật là quốc gia có ngành kinh doanh cho thuê ra đời sớm nhất ở Châu Á.
Công ty cho thuê đầu tiên của Nhật được thành lập vào năm 1963, đó là công ty

Đến cuối những năm 70 đầu 80, hoạt động cho thuê tài chính đã phát triển hầu
hết ở các nước Châu Á.
Ở Trung Quốc, đất nước này rất chú trọng khuyến khích các công ty thuê
mua tài trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Báo cáo tổng kết 10 năm ngành
công nghiệp cho thuê ở Trung Quốc (1981-1991) cho thấy ngành cho thuê đã
góp phần đổi mới thiết bò cho trên 300 doanh nghiệp.
Chúng ta có thể lấy một ví dụ điển hình cho sự phát triển hoạt động cho
thuê của các nước đang phát triển là Hàn Quốc. Những năm đầu thập niên 70,
nền kinh tế Triều Tiên thường xuyên thiếu hụt nguồn vốn đầu tư thiết bò. Chính
phủ thực hiện nhiều chính sách nhằm thúc đẩy phát triển nền kinh tế mạnh mẽ
trong khi đó nguồn vốn không đủ đáp ứng nhu cầu đầu tư. Hơn nữa, Chính phủ
lại ưu tiên cho việc phát triển công nghiệp nặng và hoá chất nên các công ty vừa
và nhỏ không có được nguồn tài chính cần thiết. Trước thực trạng này, cho thuê
xem như là công cụ đáp ứng cho mảng công ty vừa và nhỏ về nguồn vốn cần
thiết rất hữu hiệu.
Kể từ năm 1972, thò trường cho thuê Hàn Quốc bắt đầu khởi động và phát
triển khá nhanh. Để đáp ứng cho việc bùng nổ trong cho thuê, số công ty cho
thuê tham gia thò trường ngày một tăng lên. Tính đến tháng 6 năm 1993 là 34
công ty trong đó có 6 ngân hàng thương mại, 3 công ty liên doanh, 25 công ty
cho thuê. Những công ty liên doanh hầu hết là liên doanh với ngân hàng của
Mỹ, Nhật ….
Những nhân tố chủ yếu dẫn đến sự phát triển nhanh chóng của ngành cho
thuê Hàn Quốc là:
- Nhu cầu cấp bách về vốn đầu tư thiết bò với tốc độ phát triển nhanh của
nền kinh tế quốc gia vượt quá khả năng tài chính của các doanh nghiệp.
- Sự hạn chế của Chính phủ trong vay vốn ngân hàng đối với các tập đoàn
lớn, đồng thời chính sách tiền tệ khá chặt chẽ khiến cho ngành cho thuê trở nên
hấp dẫn.
- Chính sách hỗ trợ của Chính phủ đối với các ngành công nghiệp trong
đạo luật cho thuê giúp cho ngành cho thuê Hàn Quốc phát triển mạnh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status