Thảo luận môn quản trị học: Đánh giá nội bộ theo các chức năng hoạt động của tổ chức - Pdf 28


Thảo luận môn quản trị học
Đánh giá nội bộ theo các chức năng hoạt động của tổ chức

Loại môi trường
yếu tố
Chỉ tiêu đánh giá Chỉ số
1. Tài chính Tổng quan Vốn điều lệ
Tống tài sản
Khả năng thanh khoản -Hệ số thanh khoản nhanh =(Giá trị tài sản
lưu động - Giá trị hàng tồn kho)/ Giá trị nợ
ngắn hạn
-Tỉ số thanh khoản hiện thời=( Giá trị tài sản
lưu động)/ Giá trị nợ tài sản ngắn hạn
-Hệ số thanh toán lãi vay= Lợi nhuận trước
thuế và lãi vay/ Lãi vay phải trả.
Khả năng sinh lời -Tỉ suất doanh lợi doanh thu= lợi nhuận
thuần/doanh thu thuần
Tỷ suất doanh lợi tổng vốn
-doanh lợi vốn chủ sở hữu
-Lợi nhuận vốn lưu động
-Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định
-Hệ số thu hồi nợ trung bình
-Tỷ lệ lãi gộp
-Tỷ lệ lãi thuần
Cơ cấu vốn
Khả năng hoạt động -Số quay vòng tổng tài sản
-Số quay vòng tổng tài sản cố định, lưu động
-Vòng quay hàng tồn kho=giá vốn hàng tồn
kho/bình quân hàng tồn kho
Thu nhập giữ lại =(Thu nhập ròng trong cùng kỳ - cổ

Tài
chính
Vốn điều lệ :
- Quỹ CLB
- Lợi nhuận từ
các chương
trình kinh
doanh
- Hỗ trợ từ
phía Khoa và
Liên Chi Khoa
5tr 6tr - Tập trung vốn
từ nhiều nguồn
nên việc huy
động vốn linh
động hơn
- Mức độ phân
tán rủi ro cao
hơn.
- Quỹ chủ
yếu hình thành
do đóng góp của
thành viên là các
sinh viên nên còn
hạn chế. Điều
này dẫn đến
nhiều khó khăn
trong việc thực
hiện các chương
trình kinh doanh

hội làm việc
độc lập, chuyên
môn hóa cao,
chất lượng
chương trình ,
hiệu quả hoạt
động được
- Do cần đến sự
hỗ trợ từ phía
nguồn tổng quỹ
nên việc hoạt
động chưa chủ
động, còn bị phụ
thuộc nhiều.
nâng cao.
Tạo cơ sở để trong 5 năm tới nâng mức tài chính của CLB lên 10trđ. Tạo nguồn vốn vững chắc để thực hiện các
hoạt động.
Mark
eting
Giá thành:
Quảng cáo
tiếp thị
Quan hệ công
chúng:
-Tỷ lệ sinh
viên trong,
ngoài trường
và các doanh
nghiệp biết
đến CLB cùng

Nguồ
n
nhân
lực:
Cơ cấu nguồn
nhân lực:
Tổng số:
Tỷ lệ sinh
viên năm nhất:
Tỷ lệ nam –
nữ:
Tỷ lệ sinh
viên trong
khoa:
65
50%
40 -
60
90%
75
60
%
60 -
40
Chư
a
xác
địn
h
- Thành

k54 khác đi nên
các thành viên
hoạt động chưa
là sinh viên
chính thức trực
thuộc Khoa, dẫn
đến khó khăn
hơn trong quá
trình đào tạo.
- Các thành
viên là sv năm
3,4 do hạn chế
về thời gian nên
- Cơ chế quản lý phù hợp đối với
toàn CLB nói chung và theo
từng ban nói riêng.
-
chi Khoa nên
các hoạt động
mang tính truyền
thống và bản
chất Khoa, tạo
được dấu ấn
riêng biệt với
các tổ đội khác
trong trường.
- Phần lớn
thành viên là sv
Khoa KHQL
nên có những kĩ

thành viên là các
anh chị đã ra
trường.
Chất lượng
NNL:
Tuyển dụng
Đào tạo và
phát triển.
-Đầu vào là sinh viên ĐH KTQD
có khả năng tư duy nhanh nhạy và
năng động.
- Có những chương trình thực tế
nhằm cung cấp kĩ năng cho thành
viên.
- Sinh viên
năm 1 chưa có
kinh nghiệm và
tính kỉ luật trong tổ
chức chưa cao.
- Còn lạ lẫm
với môi trường đại
học.
- Nội dung,
phương pháp đào
tạo chưa có sự đổi
mới phù hợp.
- Chưa có các
- Đào tạo
đội ngũ tuyển
dụng là các sinh

hiệu quả
cho các
thành viên
có cơ hội
thể hiện
mình.
- CLB chú trọng vào công tác đối
nội, quan tâm chăm sóc đến học tập
cũng như cuộc sống của thành viên.
Có sự khen thưởng và động viên
kịp thời.
chương trình
chuyên biệt nhằm
phát triển khả năng
của thành viên.
- Chưa tiếp
cận được với môi
trường doanh
nghiệp, đáp ứng
nhu cầu thể hiện,
thử sức mình của
đa số sinh viên.
kĩ năng cho
thành viên
- Tăng
cường giao lưu
học hỏi từ các tổ
đội khác.
- Xây dựng
môi trường

giá trị về
mặt tinh
thần và
100% quỹ
quyên góp
đến với
các hoàn
cảnh khó
khăn.
- Tổ chức
2 buổi hội
- Các chương trình được tổ chức có
quy mô phù hợp và thiết thực với
sinh viên.
-Mang lại hiệu quả kinh doanh thu
lợi nhuận đáp ứng tài chính cho các
kì hoạt động
-Chương trình từ thiện đạt mục tiêu
đem lại món quà vật chất và tinh
thần cho các hoàn cảnh khó khăn.
Ngoài ra còn đào tạo 1 số kĩ năng
cho TV(truyền thông, xin tài trợ, )
và giáo dục ý thức xã hội cho
những người cùng tham gia.
-Kinh doanh còn
hạn chế về quy mô,
hiệu quả chưa thực
sự cao
-Các chương trình
còn mang tính chất

cho các
chương
trình.
- Có hệ thống cơ sở vật chất khá
đầy đủ
- - Có các nguồn thuê, huy
động cơ sở vật chất đáng tin
cậy.
- Hệ thống cơ
sở vật chất
còn thiếu,
chưa đủ khả
năng đáp
ứng cho các
chương trình
quy mô lớn.
- Từng bước đầu
tư nguồn vốn
cho CSVC
Mức độ chất
lượng
- Kỹ năng
Có hệ thống lý thuyết cơ bản
Chưa có điều kiện
thực hành
Rút kinh nghiệm
sau các chương
trình
Đầu tư chuyên
môn

phù hợp
với sự
thay đổi
tính chất
sinh viên
qua từng
năm
- Tăng khả năng sáng tạo, tư duy
cũng như kinh nghiệm quản lý cho
đội ngũ lãnh đạo.
- Đòi hỏi đầu tư về
chuyên môn cũng
như các yếu tố hỗ
trợ (nhân sự, tài
chính, cơ sở vật
chất )
Nghiên
cứu thị
trường
- các cơ
hội kinh
doanh
- các
chương
trình, hội
thảo
- -
các

năn

năng: 3
ban Kinh
doanh,
chương
trình và
chuyên
môn.
Chuyên môn hóa cao
Sự quản lý trực tiếp từ phía chủ
nhiệm, ban chủ nhiệm CLB
Quyền hạn, trách nhiệm rõ ràng
Tính chất riêng
biệt của từng ban
dẫn đến việc khó
khăn trong quá
trình phối hợp hoạt
động, các thành
viên chưa có đk để
phát triển toàn
diện.
- Hoàn thiện cơ
cấu để phù hợp
cho từng nhiệm
kì.
Sau 5 năm: Hoàn thiện hoàn toàn cơ cấu tổ chức hợp lý => quan tâm sâu và rộng đến các thành viên.
Chiến
lược:
- - Xác
định
mục

kế hoạch hoạt động
- Có sự thống nhất
trong đội ngũ quản

Sau 5 năm: luôn hoạch định các chiến lược phát triển tiếp theo đồng thởi kết hợp phân tích ưu và nhược điểm của
các chiến lược hiện tại để đẩy nhanh tốc độ phát triển CLB.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status