BÀI 11: KHU VỰC ĐÔNG NAM Á Tiết 1: Tự nhiên, dân cư và xã hội - Pdf 28

BÀI 11: KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
Tiết 1: Tự nhiên, dân cư và xã hội
I. Mục tiêu
Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức
- Mô tả được vị trí địa lý, phạm vi rất đặc thù của Đông Nam Á.
- Phân tích được tính thống nhất về đặc điểm tự nhiên của khu vực Đông Nam Á
cũng như những nét độc đáo của Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
- Phân tích được các đặc điểm kinh tế - xã hội, dân cư và ảnh hưởng của các đặc
điểm đó đến sự phát triển kinh tế của khu vực.
- Đánh giá được ảnh hưởng của vị trí địa lý, các điều kiện tự nhiên, tài nguyên
thiên nhiên, các điều kiện xã hội tới sự phát triển kinh tế khu vực Đông Nam Á.
2. Kĩ năng
- Đọc, phân tích được bản đồ, lược đồ Đông Nam Á.
- Biết thiết lập các sơ đồ lôgic kiến thức.
II. Phương tiện dạy học
- Máy tính
- Máy chiếu
III. Phương pháp dạy học
- Phương pháp đàm thoại gợi mở
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp hoạt động nhóm
VI. Kiến thức trọng tâm
- Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ, đặc điểm tự nhiên, đặc điểm dân cư, xã hội mang
nhiều nét độc đáo của khu vực Đông Nam Á.
- Đánh giá ảnh hưởng của vị trí địa lý, các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên
nhiên, các điều kiện dân cư xã hội tới sự phát triển kinh tế khu vực Đông Nam Á.
V. Tiến trình dạy học
1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: 3 phút
2. Vào bài: (2 phút) Từ ý tưởng thành lập cộng đồng kinh tế Asean (AEC) tại trung
tâm là Xingapo vào năm 2020 tương đương với thị trường chung Châu Âu EEC:

thổ và vị trí địa lý của ĐNÁ?
I. Tự nhiên
1. Vị trí địa lý và lãnh thổ
- Lãnh thổ:
+ Diện tích: 4,2 triệu ha (11
nước).
+ Bao gồm 2 bộ phận: Bán đảo
Trung Ấn và quần đảo Mã Lai
- Vị trí địa lý:
+ Nằm ở phía đông nam châu Á,
+ Tiếp giáp giữa Ấn Độ Dương
và Thái Bình Dương.
+ Nằm ở vị trí cầu nối giữa
Châu Á – Âu và Úc.
=> Là nơi có vị trí địa - chính trị
quan trọng.
- Tên gọi “bán đảo Trung Ấn” xuất phát từ vị trí
khu vực nằm giữa hai nước Trung Quốc và Ấn
Độ.
- Quần đảo Mã Lai có người Mã Lai cư trú; có
nhiều đảo lớn như Calimantan, Xumatra, Giava,
Xulavedi, Luxong…
Quần đảo Mã Lai là một trong những quần đảo
lớn nhất thế giới, nằm giữa bán đảo Trung Ấn
và lục địa Ôxtrâylia. Toàn bộ đảo có hơn 1 vạn
đảo lớn nhỏ, tạo thành các dãy đảo, tựa như
những chiếc cầu vĩ đại, nối hai lục địa với nhau,
là ranh giới tự nhiên phân cách TBD và ADD.
- Nằm trong khu vực nội chí tuyến gió mùa.
- Nằm ở nơi giao thoa của các hệ thống tự nhiên

- Thường bị các cường quốc cạnh tranh ảnh
hưởng.
=> ĐNÁ có vị trí chiến lược quan trọng, trong
lịch sử thường bị các cường quốc cạnh tranh ảnh
hưởng. Khu vực này được gọi là “ống thông
gió” hay “ngã tư đường”.
Chuyển ý: Đông Nam Á là một khu vực có điều kiện tự nhiên khá phức tạp và
nguồn tài nguyên rất phong phú phân biệt hẳn so với các khu vực khác trên thế
giới. Vậy tự nhiên ĐNÁ có những nét độc đáo như thế nào chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu trong mục 2 và mục 3 sau đây.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên của khu vực Đông Nam Á và đánh
giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên ĐNÁ tới sự phát triển kinh tế - xã hội
Mục tiêu: Biết và đánh giá được các đặc điểm tự nhiên đối với sự phát triển KT-
XH của khu vực ĐNÁ
Thời gian: 15
Phương pháp:
- Đàm thoại gợi mở
- Khai thác tri thức từ bản đồ, lược đồ, tranh ảnh
- Hoạt động nhóm
GV phát phiếu học tập và chia lớp thành 3 nhóm:
- Một nhóm nghiên cứu về đặc điểm địa hình của phần ĐNÁ lục địa và
ĐNÁ hải đảo.
- Một nhóm nghiên cứu về đặc điểm khí hậu của phần ĐNÁ lục địa và ĐNÁ
hải đảo.
- Một nhóm nghiên cứu về đặc điểm sông ngòi của phần ĐNÁ lục địa và
ĐNÁ hải đảo.
- Một nhóm nghiên cứu về những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên của
ĐNÁ.
Sau khi nghiên cứu thảo luận, các nhóm cử đại diện trình bày, các nhóm khác góp
ý bổ sung, GV chuẩn kiến thức.

- Đồng bằng ven biển nhỏ hẹp
nhưng màu mỡ
Khí hậu - có khí hậu nhiệt đới gió mùa
và cận nhiệt đới.
- Phía bắc Mianma và bắc Việt
Nam có mùa đông lạnh.
- Nằm trong đới khí hậu chính:
+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa
+ Khí hậu xích đạo.
Sông ngòi - Sông lớn, chảy qua nhiều nước
(s.Mekong)
- Sông nhỏ, ngắn, dốc.
Đánh giá
ĐKTN
* Thuận lợi:
- Phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới, với cơ cấu đa dạng, dễ
dàng thực hiện chuyên canh, xen canh, gối vụ…
- Phát triển các ngành kinh tế biển, giao lưu thương mại, hàng hải
(trừ Lào).
- Phát triển cơ cấu công nghiệp đa dạng.
- Phát triển lâm nghiệp với rừng nhiệt đới có nhiều lâm sản quý.
* Khó khăn:
- Nhiều thiên tai: động đất, sóng thần, bão, lũ lụt, núi lửa… (do có
vị trí kề sát “Vành đai lửa Thái Bình Dương”).
- Diện tích rừng đang bị thu hẹp.
 Vấn đề khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, phòng tránh,
khắc phục các thiên tai là nhiệm vụ quan trọng của mỗi quốc gia trong khu vực.
GV mở rộng thêm:
1. Một số thảm họa lớn của khu vực:
- Núi lửa phun vào tháng 8 năm 1883 với sức nổ dữ dội, gây nên trận sóng

Phương pháp:
- Đàm thoại gợi mở
II. Dân cư và xã hội
- Khai thác tri thức từ bản đồ, lược đồ, tranh
ảnh
GV: Dựa vào nội dung SGK và những hiểu
biết của mình, em hãy nêu đặc điểm của dân
cư ĐNÁ?
- So với thế giới, mật độ TB là 48 người/km
2
.
- Gia tăng dân số tự nhiên trước đây còn khá
cao, hiện nay đang có chiều hướng suy giảm
những vẫn còn cao. Cao nhất là Lào, Đông –
timor >2%/năm, thấp nhất là Xigapo, Thái Lan
0,8%/năm. Mức trung bình của khu vực là
1,4%/năm.
- Lao động có trình độ chuyên môn và kĩ thuật
còn hạn chế.
- Dân cư tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng
châu thổ, vùng ven biển và một số vùng đất đỏ
badan.
VD: Đảo Giava chỉ chiếm 7% về diện tích
nhưng lại tập trung hơn 60% dân số của
Indonexia.
- GV: Với đặc điểm dân số như trên đã gây
sức ép gì cho sự phát triển kinh tế - xã hội, môi
trường của khu vực ĐNÁ.
+ Sức ép việc làm, sức ép lên sự phát triển
kinh tế, chất lượng cuộc sống, sức ép về giáo

biên giới quốc gia, điều này gây không ít khó
khăn trong quản lý, ổn định chính trị, xã hội ở
mỗi nước.
- Văn hóa ĐNÁ là một nền văn hóa đa dạng,
có sự kết hợp giữa văn hóa bản địa và các yếu
tố du nhập từ bên ngoài => văn hóa vừa hiện
đại vừa đậm bản sắc dân tộc.
+ Văn hóa bản địa:
ở Indonexia: có 4 văn hóa bản địa: Rối bóng,
nhuộm sáp, dàn nhạc Gamelan, kris (là dao
thiêng truyền thống, biểu tượng cho sức mạnh
và uy quyền, hung mạnh của quốc gia).
Ở Lào: văn hóa bản địa: nhà sàn, ăn cơm nếp,
thổi kèn…
+ Sự du nhập văn hóa bên ngoài:
Ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ: về chữ viết,
về văn học(bản trường ca, sử thi…), về di tích
kiến trúc (khu di tích Mỹ Sơn của người
Chăm, khu đền Ăng-co ở Campuchia…)
Ảnh hưởng văn hóa TQ: tư tưởng Nho giáo,
Đạo giáo, Lão giáo…
- Trong lịch sử đều bị các thế lực phong kiến,
thực dân đế quốc bên ngoài dòm ngó, xâm
lược. Hiện nay phần lớn các nước ĐNÁ đều có
mối quan hệ hợp tác trong khối ASEAN.
Trong sản xuất, đời sống đều trồng lúa nước,
lương thực chủ yếu là lúa gạo.
Đều có tục lệ té nước, đều có các tín ngưỡng
cổ truyền giống nhau…
- Các tôn giáo chính là:


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status