Giáo án tự chọn Ngữ văn 8 - Pdf 28

Giáo án Tự chọn 8 Năm học 2012 - 2013
Tuần 1 Ngày soạn:
Tiết 1 - 2
ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN
A. Mục tiêu bài học:
- HS nắm được các kiến thức về văn nghị luận
- Củng cố được kiến thức về văn nghị luận
- Rèn kỹ năng làm văn nghị luận
B. Chuẩn bị:
GV: Đọc tài liệu - soạn bài
HS: Ôn lại các kiến thức về văn nghị luận
Ôn về chủ đề và bố cục của văn bản
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
I. Ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sách vở, đồ dùng của HS
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
GV gọi HS nhắc lại cách làm
một bài văn nghị luận về tác
phẩm văn học.
? Nêu nhiệm vụ của các phần:
Mở bài, thân bài, kết bài trong
một bài văn nghị luận về tác
phẩm văn học?
.ÔN TẬP NGHỊ LUẬN CHỨNG MINH MỘT TÁC
PHẨM VĂN HỌC
1. Xác nh đị đề
- Có th a ra 1 nh n nh ho c 1 t t ng,ch ể đư ậ đị ặ ư ưở ủ đề
c a 1 tác ph m hay 1 ch v n h củ ẩ ủ đề ă ọ
- Tìm h th ng lu n i m l m rõ ch óệ ố ậ đ ể để à ủ đề đ
2. Các b c c b nướ ơ ả

GV l u ý HS các d ng v n ư ạ đề ă
ngh lu n v m t t t ng oị ậ ề ộ ư ưở đạ
lý.
GV cho HS nh c l i nhi n v ắ ạ ệ ụ
c a các ph n trong b i v n ủ ầ à ă
ngh lu n v m t t t ng oị ậ ề ộ ư ưở đạ
lý.
(Trích t )…ừ
L n l t trình b y các l n i m v ph i m b o ầ ượ à ậ đ ể à ả đả ả
các lu n i m ti p theo c i theo úng trình tậ đ ể ế đượ đ đ ự
L U ÝƯ : Khi dùng tác ph m ch ng minh ph i rõ r ng, ẩ ứ ả à
tr c h t,dùng hình nh,ngôn t c a tác ph m ph i ướ ế ả ừ ủ ẩ ả
trong “ ”.N u có ngh thu t b n v ngh thu t …để ế ệ ậ à ề ệ ậ
(phân tích hình nh,phân tích ngh thu t) b n v ả ệ ậ à ề
n i dung (ch n nh ng chi ti t t giá nh t )ộ ọ ữ ế đắ ấ
3. Ý ngh a c a ch (giá tr c a t t ng,ch ó ĩ ủ ủ đề ị ủ ư ưở ủ đề đ
i v i ng i vi t)đố ớ ườ ế
M r ng v n (quay l i hi n t i)ở ộ ấ đề ạ ệ ạ
Kh ng nh t t ng,nh n nh ó l úng hay saiẳ đị ư ưở ậ đị đ à đ
K t b iế à : Kh ng nh l i v n ẳ đị ạ ấ đề
ÔN T P Ậ NGH LU N XÃ H IỊ Ậ Ộ (ngh lu n v m t t ị ậ ề ộ ư
t ng o lí)ưở đạ
1.Các d ng ạ đề
1.Ngh lu n v m t câu danh ngôn, Ngh lu n v m t ị ậ ề ộ ị ậ ề ộ
câu ca dao, t c ngụ ữ
2.Ngh lu n v m t o n th , b i thị ậ ề ộ đ ạ ơ à ơ
3.Ngh lu n v m t câu chuy nị ậ ề ộ ệ
2. D n b ià à
M b iở à
1. N u l m t câu danh ngôn:nêu suy ngh có liên ế à ộ ĩ

và nghị luận về vấn đề tiêu cực.
ích?)
4. Phê phán
áng trách cho nh ng ai i ng c l i v n . Nêu Đ ữ đ ượ ạ ấ đề
bi u hi n i ng c thái c a chúng ta.ể ệ đ ượ độ ủ
5. B i h c v ý ngh a trong cu c s ngà ọ à ĩ ộ ố
K t b iế à
- Kh ng nh l i giá tr c a v n ẳ đị ạ ị ủ ấ đề
- V n ó trong th c ti n ng y hôm nay có ý ngh a ấ đề đ ự ể à ĩ
ra sao?
ÔN T P Ậ NGH LU N XÃ H IỊ Ậ Ộ
*Ngh lu n v m t hi n t ng xã h i ị ậ ề ộ ệ ượ ộ
Tích c cự
1. M b iở à
Gi i thi u khái quát t m quan tr ng,s nh h ngớ ệ ầ ọ ự ả ưở
2.Thân b ià
-Nh ng bi u hi n c a hi n t ng ó (k tóm t t ữ ể ệ ủ ệ ượ đ ể ắ
nh ng vi c m em bi t)ữ ệ à ế
-Nguyên nhân: T i sao h có th l m c nh v y?ạ ọ ể à đượ ư ậ
-Rút ra b i h c: ây l t m g ng cho m i ng i noià ọ Đ à ấ ươ ọ ườ
theo
-Liên h k ra m t s t m g ng x a v nay)ệ ể ộ ố ấ ươ ư à
-M r ng ( ng d ng trong cu c s ng, nêu ra nh ng ở ộ ứ ụ ộ ố ữ
m t x u, m t tiêu c c)ặ ấ ặ ự
3. K t lu nế ậ
-Kh ng nh l i t m quan tr ng c a hi n t ng (trên ẳ đị ạ ầ ọ ủ ệ ượ
nói quan tr ng th n o thì d i ch t l i ho c khuyên ọ ế à ướ ố ạ ặ
ph i tránh xa các t n n)ả ệ ạ
-Rút ra b i h c cho b n thânà ọ ả
Tiêu c cự

-Kh ng inh l i ẳ đ ạ đề
4. Phê phán : a ra nh ng bi u hi n trái ng c, phân đư ữ ể ệ ượ
tích h u qu .ậ ả
5. Ý nh a v tác d ngĩ à ụ
-Câu chuy n l i trong lòng em b i h c gì?ệ để ạ à ọ
K t b iế à
1.Kh ng nh ý ngh a c a câu chuy nẳ đị ĩ ủ ệ
2. B i h c o lí l m ng ià ọ đạ à ườ
3.Cu c s ng c a ng y hôm nay,câu chuy n có ý nh a ộ ố ủ à ệ ĩ
nh th n o?ư ế à
IV. Hướng dẫn học ở nhà:
- Học lại những kiến thức vừa củng cố
- Chuẩn bị ôn luyện về Chủ đề, bố cục văn bản

Tuần 2 Ngày soạn: 27/ 08/ 2012
Tiết 3 - 4
ÔN TẬP VĂN BẢN “TÔI ĐI HỌC”, CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT
CỦA TỪ NGỮ
Giáo viên Biện Tiến Hùng Trường THCS Thanh Đức 4
Giáo án Tự chọn 8 Năm học 2012 - 2013
A. Mục tiêu bài học:
- HS nắm được nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật chính của các văn bản “Tôi đi
học
- Củng cố được kiến thức về cấp độ khái quát của từ ngữ
- Rèn kỹ năng nhận biết và thực hành về cấp độ khái quát của từ ngữ.
B. Chuẩn bị:
GV: Đọc tài liệu - soạn bài
HS: Ôn các tác phẩm: Tôi đi học
Ôn về cấp độ khái quát của từ ngữ.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

+ Một từ có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của
từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của 1 số từ
ngữ khác.
+ Một từ có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ
ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của
1 từ ngữ khác.
+ Nghĩa của 1 từ ngữ có thể rộng hơn hoặc hẹp
hơn nghĩa của từ ngữ khác. Một từ có nghĩa
rộng đối với những từ này nhưng có thể có
nghĩa hẹp đối với 1 từ ngữ khác.
II. Luyện tập:
. Bài tập 1:
Cảm xúc của nhân vật “Tôi” được thể hiện qua
Giáo viên Biện Tiến Hùng Trường THCS Thanh Đức 5
Giáo án Tự chọn 8 Năm học 2012 - 2013
(chú ý tới mạch cảm xúc phát triển theo
trình tự từ trên đường tới trường - trên
sân trường - trong lớp học)
- Cảm xúc của chú bé trên đường tới
trường?
? Thái độ của chú bé khi đứng trước
ngôi trường?
( Chất thơ là gì? Ở đâu? Thể hiện như
thế nào?)
,
truyện ngắn Tôi đi học của nhà văn Thanh Tịnh.
Tôi đi học của Thanh Tịnh đã thể hiện 1 cách
xúc động tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ
của nhân vật Tôi, chú bé được mẹ đưa đến
trường vào học lớp Năm trong ngày tựu trường.

Bài tập 2 : Hãy phân tích làm sáng tỏ chất
thơ toát lên từ thiên truyện '' Tôi đi học''?
Gợi ý: + Chất thơ là một nét đẹp tạo nên giá
trị tư tưởng và nghệ thuật của truyện ngắn này,
thể hiện ở những vấn đề sau:
- Trước hết, chất thơ thể hiện ở chổ: truyện
ngắn không có cốt truyện mà chỉ là dòng chảy
Giáo viên Biện Tiến Hùng Trường THCS Thanh Đức 6
Giáo án Tự chọn 8 Năm học 2012 - 2013
cảm xúc, là những tâm tư tình cảm của một tâm
hồn trẻ dại trong buổi khai trường đầu tiên.
Những cảm xúc êm dịu ngọt ngào, man mác
buồn, thơ ngây trong sáng làm lòng ta rung lên
những cảm xúc.
- Chất thơ toát lên từ những tình tiết sự việc
dào dạt cảm xúc( mẹ âu yếm dẫn đi , các cậu
học trò , con đường tới trường ).
- Chất thơ toát lên từ cảnh sắc thiên nhiên rất
thơ mộng và nên thơ trong trẻo.
- Chất thơ còn toả ra từ giọng nói ân cần, cặp
mắt hiền từ của ông đốc và khuôn mặt tười cười
của thấy giáo.
- Chất thơ còn toả ra từ tấm lòng yêu thương
con hết mực ( 4 lần Thanh Tịnh nói về bàn tay
mẹ). Hình tượng bàn tay mẹ thể hiện một cách
tinh tế và biểu cảm, tình thương con bao la vô
bờ của mẹ.
- Chất thơ còn thể hiện ở các hình ảnh so sánh
đầy thú vị, ở giọng văn nhẹ nhàng, trong sáng
gợi cảm ở âm điệu tha thiết.

khoa học: Hoá học, sinh học, toán
học,vật lí, văn học )
- Em hiểu gì về chủ đề của văn bản?
- Việc sắp xếp các ý thường theo những
thứ tự nào?
I. Lý thuyết
- Những ngày thơ ấu là tập hồi ký viết về tuổi
thơ cay đắng của tác giả. Từ cảnh ngộ và tâm
sự của chú bé Hồng, tác giả còn cho thấy bộ
mặt lạnh lùng của một xã hội chỉ trọng đồng
tiền, đầy những thành kiến cổ hủ, thói nhỏ
nhen, độc ác của đám thị dân tiểu tư sản khiến
cho tình máu mủ ruột thịt cũng thành khô héo.
Tác phẩm gồm 9 chương, “Trong lòng mẹ” là
chương IV.
2. Chủ đề và bố cục của văn bản
- Khái niệm chủ đề trong lí thuyết văn bản bao
gồm đối tượng và vấn đề chính mà văn bản
biểu đạt. Chủ đề có nội dung bao quát hơn đề
tài
- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản là một
trong những đặc trưng quan trọng tạo nên văn
bản. Đặc trưng này có liên hệ mật thiết với
tính mạch lạc, tính liên kết.
- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản được
thể hiện trên cả hai bình diện: nội dung và cấu
trúc - hình thức
- Việc sắp xếp các ý có ảnh hưởng trực tiếp
đến việc tiếp thu của người đọc - phụ thuộc
vào đối tượng phản ánh, loại hình văn bản.

Câu 1: Muốn tìm hiểu chủ đề của văn bản, cần
tìm hiểu những yếu tố nào?
A. Tất cả các yếu tố của văn bản
C. Các ý lớn của văn bản
B. Câu kết thúc của văn bản
D. Câu mở đầu của mỗi đoạn trong văn bản
Câu 2: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
thể hiện ở chỗ nào?
A. Văn bản có đối tượng xác định
B. Văn bản có tính mạch lạc
C. Các yếu tố bám sát chủ đề đã định
D. Cả ba yếu tố trên
Câu 3: Các ý trong đoạn trích Trong lòng mẹ
được sắp xếp theo trình tự nào?
A. Thời gian
B. Sự phát triển của sự việc
C. Không gian
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 4: Nhận xét nào nói đúng nhất quan hệ ý
nghĩa của các câu trong đoạn văn với nhau và
với câu chủ đề?
A. Bình đẳng với nhau về mặt ý nghĩa.
B. Cùng làm rõ nội dung ý nghĩa của câu chủ
đề.
C. Bổ sung ý nghĩa cho nhau
D. Gồm B và C.
Câu 5: Nhận định nào sau đây nói đúng nhất
về nội dung của đoạn trích Trong lòng mẹ?
A. Chủ yếu trình bày nỗi đau khổ của mẹ chú
bé Hồng

sau này.
IV. Hướng dẫn học ở nhà:
- Ôn kỹ phần kiến thức tiếng Việt đã học
- Ôn lại các kiến thức đã học.
Tuần 4 Ngày soạn: 10/ 09/ 2012
Tiết 7 – 8
Giáo viên Biện Tiến Hùng Trường THCS Thanh Đức 10
Giáo án Tự chọn 8 Năm học 2012 - 2013
ÔN TẬP VỀ ĐOẠN VĂN
A. Mục tiêu bài học:
- HS củng cố lại kiến thức cơ bản về đoạn văn
- Luyện tập xây dựng đoạn văn theo hai cách quy nạp, diễn dịch.
- Rèn kỹ năng viết đoạn, trình bày đoạn văn.
B. Chuẩn bị:
GV: Đọc tài liệu - soạn bài
HS: Ôn về đoạn văn
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
I. Ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ:
III. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
GV: Cho HS nhắc lại khái niệm đoạn
văn.
Đặc điểm của đoạn văn
GV đưa ra bài tập để HS luyện tập.
- Nội dung của đoạn văn là gì? Hãy thử
đặt tiêu đề cho đoạn văn này?
I. Kiến thức cơ bản:
Đoạn văn thường có từ ngữ chủ đề và
câu chủ đề….

cách nào?
- Có thể thay đổi vị trí các câu trong
đoạn đó được không? Vì sao?
- Nội dung của đoạn văn là gì?
- Các câu trong đoạn văn được liên kết
theo mô hình nào? Vì sao?
- Hãy viết một đoạn văn có cùng mô
hình với đoạn văn trên.
HS Viết đoạn văn
Trình bày – Nhận xét
chân của bố vừa bày tỏ lòng thưong xót,
biết ơn trước những hi sinh thầm lặng
của bố -> Bàn chân của bố
- Những từ ngữ: bàn chân, ngón chân,
gan bàn chân, mu bàn chân, nhức
chân…
- Câu 1 là câu chủ đề
- Theo phép diễn dịch
- Các câu trong đoạn có vai trò không
giống nhau -> không thể thay đổi vị trí
các câu trong đoạn được.
Bài 2:
Đọc kĩ đoạn văn và trả lời câu hỏi:
“ Thường thường, vào khoảng đó trời đã
hết nồm, mưa xuân bắt đầu thay thế cho
mưa phùn, không còn làm cho nền trời
đùng đục như màu pha lê mờ. Sáng dậy,
nằm dài nhìn ra cửa sổ thấy những vệt
xanh tươi hiện ở trên trời, mình cảm
thấy rạo rực một niềm vui sáng sủa.

GV: Muốn viết được đoạn văn ta cần phải
làm gì?
- Nắm được ý chính của đoạn văn mà mình
định viết, tức là nắm được chủ đề của đoạn.
GV: Khi viết đoạn văn có cần thể hiện rõ
chủ đề mà mình đang viết hay không?
- Phải thể hiện rõ chủ đề.
GV: Có mấy cách viết đoạn văn?
- Có thể viết theo 3 cách chính: quy nạp,
diễn dịch, hay song hành
GV: Các ý trong đoạn văn có cần sắp sếp
theo trình tự không?
Hs: Trả lời
GV: Nhận xét và chốt ý mở rộng
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1:
- Giới thiệu khái quát về chiếc áo dài
- Giá trị văn hóa của chiếc áo dài, có thể nêu
cảm nghĩ của bản thân.
Bài 2: Gv gợi ý cho HS cách viết diễn dịch,
và cách viết quy nạp
Sau đó chọn một số bài tiêu biểu để đọc
trước lớp, rồi sửa cho HS.
I. Củng cố, mở rộng:
- Trong đoạn văn thường có từ ngữ chủ đề
hoặc câu chủ đề mở đoạn và tiếp dau là
những câu giải thích, bổ sung cho câu chủ
đề.
- Đoạn văn thường dùng phép diễn dịch,
phép quy nạp hay song hành để viết

thì đó cũng là chuyện của con người, về con
người
Hình thức TPVH có thể là những tác phẩm
dài hay ngắn
+ TPVH được chia làm 3 loại hình lớn: Tác
phẩm trữ tình, tác phẩm tự sự, tác phẩm
kịch
GV: Trong đời có thể nói: Tôi rất nhớ
anh
Nhưng với ngôn ngữ văn học có thể: Nhớ
ai bổi hổi bồi hồi. Như đứng đống lửa
như ngồi đống rơm
I-Những hiểu biết cơ bản về tác phẩm
văn học:
1. Thế nào là TPVH?
- Nội dung: TPVH bao giờ cũng là một
bức tranh sinh động về cuộc sống và con
người. Qua bức tranh đó, người viết luôn
gửi gắm những tình cảm, tư tưởng và thể
hiện một thái độ của mình trước cuộc sống.
- Hình thức: Về hình thức tồn tại của
TPVH, người ta thường nói văn học là nghệ
thuật của ngôn từ. TPVH là một công trình
nghệ thuật lấy ngôn từ làm chất liệu, có
hình thức và quy mô rất đa dạng, phong
phú.
2. Đặc trưng của TPVH:
a- TPVH là một văn bản ngôn từ nghệ
thuật:
- Ngôn từ nghệ thật trong tác phẩm mang

- Ghế trên ngồi tót sỗ sàng
- Vèo trông lá rụng đầy sân( Tản Đà)
-> Khi tìm hiểu TPVH cần chú ý khai thác
những yếu tố trên
b- Hình tượng văn học:
- Do việc sử dụng ngôn từ làm chất liêụ nên
hình tượng văn học là hình tượng ngôn từ.
VD: Sen tàn cúc lại nở hoa
Sầu dài ngày ngắn đông đà sang xuân
( Nguyễn Du)
-> Goí cả 4 mùa trong một câu thơ bằng
ngôn từ nghệ thuật.
+ Theo nghĩa rộng: Là toàn bộ bức tranh
cụ thể về cuộc sống và con người tức là toàn
bộ thế giới nghệ thuật của nhà văn được tái
tạo và MT trong tác phẩm
+ Theo nghĩa hẹp: Là những đặc điểm và
phẩm chất của một sự vật, một nhân vật nào
đó mà nhà văn thể hiện.
Ví dụ: Hình tượng chị Dậu
-> Hai phương diện trên đều được và chỉ
được thể hiện qua chữ nghĩa và các hình
thức dấu câu của một văn bản ngôn từ.
II. Các phương diện của hình thức nghệ
thuật cần chú ý khai thác khi phân tích
TPVH
1. Dấu câu và cách ngắt nhịp:
- Dấu câu được coi là 1 loại từ, là hình thức
của chữ trong tác phẩm. Ngay cả cách ngắt
nhịp trong văn bản cũng được coi như một

- Những vần bằng thường diễn tả sự nhẹ
nhàng, bâng khuâng, chơi vơi
- Còn vần trắc thường diễn tả sự trúc trắc
nặng nề, khó khăn, vấp váp
-> Khi cần khắc sâu một ấn tượng, một cảm
xúc nào đó, tác giả thường dùng liên tiếp
một loại vần:
Ví dụ:
Sương nương theo trăng ngừng lưng trời
Tương tư nâng lòng lên chơi vơi
( Xuân Diệu)
Ô hay buồn vương cây ngô đồng
Vàng rơi, vàng rơi thu mênh mông.
( Bích Khê)
Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
( Quang Dũng)
-> Khi phân tích đặc biệt là thơ hãy tập
trung phân tích những điểm đặc biệt này để
chỉ ra giá trị vai trò và tác dụng của chúng
trong việc thể hiện nội dung.
* Luyện tập:
Giáo viên Biện Tiến Hùng Trường THCS Thanh Đức 16
Giáo án Tự chọn 8 Năm học 2012 - 2013
GV cho HS ghi bài tập vào vở
-> Hãy chỉ ra hiệu quả của việc ngắt nhịp ,
sử dụng dấu câu trong câu văn sau:
“Hàng năm, cứ vào cuối thu lá ngoài đường
rụng nhiều và trên không lại có những đám
mây bàng bạc lòng tôi lại náo nức những kỷ
niệm mơn man của buổi tựu trường.

Giáo án Tự chọn 8 Năm học 2012 - 2013
LUYỆN KỸ NĂNG CẢM THỤ TÁC PHẨM VĂN HỌC
A. Mục tiêu bài học:
- Tiếp tục cung cấp những kiến thức về kỹ năng phân tích tác phẩm văn học về từ
ngữ, các biện pháp tu từ, hình ảnh.
- Củng cố những kỹ năng tìm hiểu tác phẩm trên cơ sở tìm hiểu dấu câu, cách ngắt
nhịp
B. Chuẩn bị:
Kiến thức cơ bản. bài tập.
C. Tiến trình các hoạt động dạy học:
* Ổn định lớp:
* Kiểm tra bài cũ: Bài tập
* Bài mới:
Giải đáp bài tập:
Đoạn văn: Hàng năm, cứ vào cuối thu : Gồm 62 chữ, chỉ có 2 câu, 2 dấu chấm, 2 dấu
phảy. Nhịp điệu câu văn nhẩn nha, không gấp gáp vội vàng. Ngữ điệu câu văn không có gì
căng thẳng. Cả đoạn văn là những tiếng nói thì thầm, nhỏ nhẹ như lá rụng cuối thu, lãng
đãng như mây bạc lưng trời -> Nhằm diễn đạt 1 tâm trạng, một hồi ức, 1 tấm lòng đang
bâng khuâng, xao xuyến bồi hồi, đang náo nức những kỷ niệm mơn man của buổi tựu
trường
Hoạt động của thầy trò Nội dung bài học
Tìm hiểu TP văn học-> Tìm hiểu nghệ
thuật: so sánh, nhân hoá từ ngữ, hình
ảnh
* - Đây là đặc trưng quan trọng nhất của
TPVH.
Đây là yếu tố cơ bản, quan trọng nhất của
hình thức chất liệu ngôn từ. Bởi vì mọi nội
dung cần thể hiện của TPVH không có cách
nào khác là nhờ vào hệ thống ngôn từ

khuâng, phân vân
Gợi về thị giác: La đà, lơ lửng, chấp chới
Gợi về vị giác: mặn chát, chua lòm, ngọt
lịm
Phân tích hiệu quả của việc sử dụng dấu
câu, cách ngắt nhịp trong ví dụ đã cho.
Ví dụ: Tú Bà:
Nhác trông nhờ nhợt màu da
Ăn gì to lớn đẫy đà làm sao( Truyện Kiều)
Nhờn nhợt: Lột tả rõ nét nhất thần thái
của Tú bà
- Hệ thống từ ngữ gợi tả hình ảnh, cảm xúc
trong Tiếng Việt rất phong phú đa dạng:
+ Gợi về tâm trạng: Xao xuyến, bâng
khuâng, phân vân
+ Gợi về thị giác: La đà, lơ lửng, chấp
chới
+ Gợi về vị giác: mặn chát, chua lòm, ngọt
lịm
+ Gợi về thính giác: Sầm sập, rì rào, thánh
thót
- Để tạo cách nói, cách viết có hình ảnh, gợi
hình tượng, nhà văn có thể sử dụng nhiều
cách.: Từ láy, từ tượng hình, tượng thanh
Ví dụ: Nỗi niềm chi rứa Huế ơi
Mà mưa xối xả trắng trời Thừa Thiên ( Tố
Hữu)
Hay: mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những
vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt
chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về 1 bên và cái

tỉnh. Nhyưng giây phút này ngắn ngủi nên
Chí Phèo phải nói nhanh, gấp gáp. Tất cả
những hành động là kết quả của những dồn
nén căng thẳng, quyết liệt của hắn bấy lâu
2. Bài tập 2:
Cỏ non xanh rợn chân trời
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.
( Truyện Kiều- Nguyễn Du)
- Từ ngữ chỉ màu sắc có hiệu quả lớn trong
việc miêu tả -> Gợi lên bức phông nền tuyệt
đẹp: Màu xanh mượt mà trải dài đến chân
trời tưởng chừng không kết thúc. Giữa bức
phông nền đó là bức họa màu trắng của
cành lê
* Hướng dẫn học ở nhà:
- Ôn theo hướng dẫn.
- Chú ý làm tiếp bài tập còn lại
Tuần 6 Ngày soạn: 24/ 09/ 2012
Tiết 12
Giáo viên Biện Tiến Hùng Trường THCS Thanh Đức 20
Giáo án Tự chọn 8 Năm học 2012 - 2013
LUYỆN KỸ NĂNG CẢM THỤ TÁC PHẨM VĂN HỌC
A- Mục tiêu bài học:
- Củng cố kiến thức về cách làm bài văn cảm thụ văn học.
- Rèn kỹ năng làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học.
B- Chuẩn bị:
- Lý thuyết : các bước tiến hành làm bài biểu cảm về đoạn văn, bài văn.
- Một số bài tập về đoạn văn, đoạn thơ.
C- Tiến trình các hoạt động dạy học:
* Ổn định:

+ Sương chùng chình: Nửa như lưu luyến
chưa nỡ rời xa mùa hạ- bảng lảng trôi trong
không gian nửa hư, nửa thực
+ Bỗng, hình như :Từ gợi tả tâm trạng:
ngỡ ngàng, ngạc nhiên,dưpờng như chưa tin
hẳn vào những gì đang hiện ra trước mắt
+ Phả: Động từ diễn tả sự chuyển đổi của
hương ổi, của gió lan toả trong không
gian
II- Bài tập 2:
Trình bày bài văn nêu cảm nhận của em về
đoạn thơ trên
Ví dụ:
Giáo viên Biện Tiến Hùng Trường THCS Thanh Đức 21
Giáo án Tự chọn 8 Năm học 2012 - 2013
+ Tác giả, tác phẩm, đoạn trích và nội dung
đoạn trích
Mùa thu hiện về trong nỗi nhớ của mỗi
người đó là gió heo may, là màu vàng rực
rỡ của những bông cúc vàng óng ả Cùng
với đó, Hữu thỉnh góp vào cho mùa thu đất
nước một nét thu rất riêng:
Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về
IV- Hướng dẫn học ở nhà:
- Học và làm bài tập đã cho.
- Chuẩn bị tiếp phần văn nghị luận.
Tuần 7:

1. Em hãy ghi lại những biệt ngữ xã hội đợc dùng trong những câu sau đây và diễn
đạt lại cho mọi ngời cùng hiểu:
a. Trong trận đấu bóng đá giữa đội X và đội Y, cầu thủ Chiến đã đốn ngã cầu thủ
Thắng.
b. Cũng trong trận đấu bóng này, đội Y đã bị thủng lới 2 bàn.
c. Nh vậy thủ môn đội Y đã phải vào lới nhặt bóng 2 lần.
d. Bài KT toán, Hoà bị trứng còn Nam bị gậy.
- Gọi HS trình bày. Nhận xét.
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài.
2. Hãy tìm những từ ngữ toàn dân tơng ứng với những từ ngữ địa phơng Nam bộ sau
đây:
3. Tóm tắt vb: Trong lòng mẹ và Lão Hạc.
- HD HS làm.
- HS viết bài.
- Gọi HS trình bày.
Giỏo viờn Bin Tin Hựng Trng THCS Thanh c 23
Giỏo ỏn T chn 8 Nm hc 2012 - 2013
- Thảo luận lớp:
+ Ưu điểm
+ Nhợc điểm trong bài làm của bạn.
=> Rút kinh nghiệm cho bài viết của mình.
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài.
* HDVN:
- Ôn tập kĩ các kiến thức trọng tâm.
- Xem lại & hoàn thiện tiếp các BT./.

Ngy son 2/10/2011
Tun 8:
Giỏo viờn Bin Tin Hựng Trng THCS Thanh c 24
Giỏo ỏn T chn 8 Nm hc 2012 - 2013

* BT TL: - GV HD HS làm BT.
1. Trong truyện, cô bé đã có 4 lần quẹt diêm, tơng ứng với 4 giấc mơ. Cô
bé đã mơ thấy những gì?
- Gọi HS trình bày.
- Thảo luận lớp:
+ Ưu điểm
+ Nhợc điểm trong bài làm của bạn.
=> Rút kinh nghiệm cho bài viết của mình.
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài.
* Tham khảo:
Đọc truyện Cô bé bán diêm, ta cảm thấy nh An-đéc-xen đang dẫn chúng ta
đi theo con đờng bán diêm của 1 em bé nghèo khổ, bất hạnh, mồ côi mẹ. Đầu trần,
chân đất, em lủi thủi bớc đi trong đêm giáo thừa rét dữ dội, tuyết rơi. Phần cảm
Giỏo viờn Bin Tin Hựng Trng THCS Thanh c 25

Trích đoạn Ôn tập lại các kiến thức về cõu trần thuật, cõu phủ định ễn tập văn bản Chiếu dời đụ của Lý Cụng Uẩn. Luyện tập Cõu Luyện tập Cõu 1: Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động dạy và học: 1 Kiểm tra: sự chuẩn bị Ôn tập lại các kiến thức về hội thoại.
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status