Mục lục
Phần i: Giới thiệu về chuyên đề
Phần ii: nội dung
I. Khái niệm về bảo hiểm xã hội
II. Tổng quan về Sở kế hoạch và đầu t Hà Nội
III. Thực trạng
1. Công tác thu bảo hiểm xã hội
2. Công tác thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội
Phần iii: nhận xét và kiến nghị
I. Nhận xét
II. Kiến nghị
Chuyờn thc tp - 2 -
Phần I: Giới thiệu về chuyên đề
Cùng với việc đổi mới các chính sách kinh tế xã hội. Chính sách bảo hiểm
xã hội cũng đã từng bớc thay đổi cho phù hợp với nền kinh tế đang ở giai đạn
chuyển đổi. Có thể nói bảo hiểm xã hội đã có một bớc ngoặt tiến bộ, đánh dấu một
thời kỳ mới của bảo hiểm xã hội Việt Nam,
Là một bộ phận của hệ thống chính sách xã hội, chính sách bảo hiểm xã hội
đang là vấn đề đợc mọi ngời quan tâm với nền Kinh tế thị trờng khi mà sự phân
tầng, phân cực trong xã hội diễm ra với xu hớng ngày càng rõ nét. Hơn bao giờ hết
ngời lao động cần có sự tơng trợ cộng đồng để giảm bớt những rủi ro trong cuộc
sống. Với nhu cầu này chính sách bảo hiểm xã hội hớng tới mục tiêu cao nhất là vì
cuộc sống tốt đẹp của con ngời và văn minh của toàn xã hội trong cơ chế thị trờng
cần phải đợc xác định một cách đúng đắn.
Nắm đợc tầm quan trọng của bảo hiểm xã hội trong giai đoạn hiện nay, Bộ
luật lao động điều lệ bảo hiểm xã hội đợc ban hành để đảm bảo để thực hiện bảo
hiểm xã hội thống nhất trong phạm vi cả nớc, ở tất cả các thành phần kinh tế. Với
mong muốn tìm hiểu và góp phần cung cấp thông tin lý luận, thực tiễn cho việc
thực thi bảo hiểm xã hội, em đã chọn vấn đề: thực tiễn thi hành các quy định của
pháp luật nơi sinh viên thực tập.
Do lần đầu tiếp xúc việc nghiên cứu đề tài thực tập tốt nghiệp, kết hợp cả
nghiệp. Cán bộ hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế là 155 ngời(trong đó 76 cán bộ nữ
chiếm 49%, đảng viên chiếm 54%, cán bộ viên chức có trình độ đại học và trên
Doón Th Thy KT 29B
Chuyờn thc tp - 4 -
đại học 88%, có 23 cán bộ để giúp Sở tạm thời đáp ứng công tác của cơ quan) độ
tuổi bình quân của cán bộ công chức là 37 tuổi
Với cơ cấu nhân sự nh trên việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo
hiểm xã hội tại Sở khá linh hoạt và toàn diện. Tỷ lệ cán bộ nữ làm việc tại Sở khá
cao, độ tuổi bình quân của cán bộ nhìn chung còn trẻ. Đặc điểm này liên quan
đến việc thực hiện các chế độ bảo hiểm nh chế độ thai sản, chế độ hu trí
2. Khái quát về quá trình tìm hiểu thu thập thông tin
Tìm hiểu và thu thập thông tin là một việc quan trọng trong quá trình thực
tập của sinh viên, bởi nó giúp cho mỗi sinh viên thêm tầm hiểu biết và phục vụ tốt
nhất cho việc viết đề tài. Nhận thức đợc tầm quan trọng của quá trình tìm hiểu thu
thập thông tin vì vậy ngay từ khi đi thực tập bản thân em đã xác định đề tài để viết
báo cáo thực tập và có sự chuẩn bị cho việc thu thập thông tin, tài liệu nhằm hoàn
thành tốt nhất cho việc nghiên cứu cũng nh là viết đề tài thực tập tốt nghiệp mà
mình đã lựa chọn.
Đợc sự giúp đỡ của cơ quan nơi thực tập đặc biệt là sự hớng dẫn tận tình của
lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu t thành phố Hà Nội, cũng nh các cán bộ, nhân viên
tại Sở trong quá trình thực tập, trong quá trình tìm hiểu và thu thập thông tin. Vì
thế mà các số liệu em trình bầy trong đề tài này mang tính sát thực. Số liệu đợc rút
ra từ các báo cáo tháng, báo cáo quý và báo cáo năm của cơ quan Sở Kế hoạch và
Đầu t thành phố Hà Nội, các số liệu đợc rút ra từ bảng đối chiếu bảo hiểm xã hội,
sổ bảo hiểm xã hội của nhân viên, biên bản đối chiếu nộp sổ bảo hiểm xã hội
trong các năm 2006, 2007 Tuy nhiên các số liêu không thể đ a vào bài viết một
cách thuần tuý mà còn phải thông qua quá trình xử lý thông tin, đánh giá và đa ra
đợc bản chất của vấn đề cầm xem xét là thực tiễn thi hành các quy định của pháp
luật tại Sở Kế hoạch và Đầu t Hà Nội. Quá trình tìm hiểu thu thập thông tin phục
vụ cho việc viết chuyên đề thực tập diễn ra từ ngày đầu tiên thực tập tại Sở và
Theo khoản 1 điều 91 luật bảo hiểm xã hội quy định mức đóng và phơng
thức đóng của ngời lao động nh sau:Hằng tháng ngời lao động đóng bằng 5%
mức tiền lơng, tiền công vào quỹ hu trí và tử tuất; từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm
một lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt tới mớc 8% thì thôi
Doón Th Thy KT 29B
Chuyờn thc tp - 6 -
Theo khoản 1 Điều 92 luật bảo hiểm xã hội 2006 quy định về mức đóng và
phơng thức đóng của ngời sử dụng lao động nh sau: Hằng tháng, ngời sử dụng
lao động đóng trên quỹ tiền lơng, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của ngời lao
động quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 2 của luật này nh sau:
a) 3% quỹ ốm đauvà thai sản; trong đó ngời sử dụng lao động giỡ 2% để trả
kịp thời cho ngừơi lao động đủ điều kiện hởng chế độ quy định tại Mục 1 và Mục
2 Chơng III của luật này và thực hiện quyết toán với bảo hiểm xã hội;
b) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp ;
c) 16% vào quỹ hu trí và tử tuất; từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần
đóng thêm 1% cho đến khi đạt đợc mức đóng là 4%.
b.Thực trạng
ở Sở Kế hoạch và Đầu t Hà Nội đã có hớng dẫn trích nộp bảo hiểm xã hội
từ lơng của ngời lao động trong đơn vị. Từ việc quy định có đóng bảo hiểm xã hội
có hởng bảo hiểm xã hội ngời lao động đợc giải thích và hớng dẫn thc hiện theo
quy định mới.Việc đóng bảo hiểm xã hội của các đối tợng đều dựa trên cách phân
loại hợp đồng từ đó có cơ sở thu phù hợp. Nhờ đó mà toàn Sở với số lao động là
149 ngời(2006) và 155 ngời(2007) đã tự giác thực hiện tốt công tác đóng bảo
hiểnm xã hội đúng quy định.
Công tác thu bảo hiểm xã hội tại Sở Kế hoạch và đầu t Hà Nội luôn đợc
thực hiên một cách thờng xuyên, liên tục và đúng thời hạn. Cán bộ đảm nhiệm
công tác bảo hiểm xã hội ở Sở luôn đôn đốc và kiểm tra, đối chiếu và tổng kết với
bên bảo hiểm xã hội. Tiền nộp bảo hiểm xã hôi đợc tríh nộp và trừ ngay trên tổng
số lơng tháng mà ngời lao động đợc hởng.
Ngay từ đàu năm cán bộ đảm nhiệm công tác bảo hiểm xã hội tại sở, cùng
bảo hiểm thực hiện. ở đây không đi sâu vào việc thực hiện các chế độ bảo hiểm
nh thế nào, mà đi sâu vào nghiên cứu các chế độ bảo hiểm xã hôi đợc hởng ở Sở
Kế hoạch và Đầu t Hà Nội theo quy định chung của pháp luật.
Do Sở có cơ cấu nhân sự đa dạng, mọi ngời đều tham gia đóng bảo hiểm xã
hội đày đủ, nên các chế độ bảo hiểm xã hội theo pháp luật quy định đợc áp dụng
khá hoàn chỉnh và đầy đủ. Bao gồm các chế độ sau: Chấ độ ốm đau, chế độ thai
Doón Th Thy KT 29B
Chuyờn thc tp - 8 -
sản, chế độ hu trí, chế độ tử tuất. Riêng chế độ tai nạn bệnh nghề nghiệp trong hai
năm qua không đợc thực hiện tại Sở, vì không có trờng hợp nào xảy ra theo quy
định của pháp luật.
2.1. Chế độ ốm đau
a. quy định của pháp luật
Tại điều 21,22,23,24, 25 Mục I Chơng III luật bảo hểm xã hội 2006 quy
định đối tợng, điều kiện, thời gian và mức hởng hởng chế độ ốm đau của ngời
tham gia đóng bảo hiểm xã hội. Theo đó, cán bộ , nhân viên làm việc tại Sở đợc h-
ởng chế độ ốm đau khi bị ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc và có xác nhận của y tế
Hoặc có con d ới bảy tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc con và có
xác nhận của y tế . Thời gian hởng là ba mơi ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội
dới mời lăm năm; bốn mơi ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ mời lăm năm
đến đớ ba mơi năm; sáu mơi ngày nếu đã đóng từ đủ ba mơi năm trrở lên (điểm
a khoản 1 điều 23)hoặc tối đa hai mơI ngày làm vệc nếu con dới ba tuổi; tối đa là
mời lăm ngày làm việc nếu con từ đủ ba tuổi đến dới bảy tuổi( khoản 1 điều 24).
Nếu ngời lao động mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do bộ y
tế ban hành thì đợc nghỉ tối đa không quá một trăm tám mơi ngày trong một
năm . Mức h ởng cho cả ba trờng hợp trên là hởng 75% mức tiền lơng, tiền
công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trớc khi nghỉ việc (khoản 1 điều
25).
Ngoài ra theo điểm b khoản 2 điều 25 còn quy định hết thời hạn mà vẫn
tiếp tục điều trị thì đơc hởng tiếp chế đô ốm đau với mức thấp hơn.Và mức hởng