Tìm hiểu và ứng dụng một vài ngôn ngữ lập trình để thiết kế trang web - Pdf 24


4
T×m hiÓu vµ øng dông mét vµi ng«n
ng÷ lËp tr×nh ®Ó thiÕt kÕ trang web
Luận văn tốt nghiệp ñại học

5

Mở đầu
Mở đầuMở đầu
Mở đầu 1. Lý do chọn đề tài
Với sự ra đời và phát triển của Word wide web (www) trong những năm
vừa qua đã dẫn tới sự phát triển đáng kinh ngạc của Internet và web. Đã xuất
hiện các công ty mới chuyên xây dựng các ứng dụng trên web. Cho tới nay
trên thế giới đã có hơn 4 tỉ website.
Ngày nay web ngày càng thâm nhập vào cuộc sống hàng ngày, web xuất
hiện ở mọi lĩnh vực nh kinh tế, văn hoá, chính trị.Để thiết kế một trang
web đơn giản không có sự tơng tác với ngời sử dụng rất dễ. Tuy nhiên việc
thiết kế các trang web có sự tơng tác với ngời sử dụng đòi hỏi ngời thiết kế

4. Phơng pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu các tài liệu về ngôn ngữ lập trình mạng, phần mềm flash,
dreamwave, cabri
- Lấy ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo.
5. Giới hạn của đề tài
Các ngôn ngữ lập trình web ngày này rất nhiều tuy nhiên trong đề tài này
chúng tôi chỉ nghiên cứu 2 ngôn ngữ đó là Javascript và PHP.
7

Chơng
Chơng Chơng
Chơng 1
11
1 Các kiến thức cơ bản
Các kiến thức cơ bảnCác kiến thức cơ bản


Bảng 1-1 Tham chiếu đến giá trị của thẻ HTML
Thẻ Ví dụ
Text` document.form.txtUser.value
hidden document.form.txtForm.value
password document.form.txtPWD.value
textarea document.form.txtDsc.value
select document.form.cblop.value
select document.form.cblop[i].value
checkbox document.form.Cau1.value
checkbox document.form.Cau1[i].value
radio document.form.Cau1.value
radio document.form.Cau1[i].value

Tuy nhiên đôi khi ta muốn tham chiếu đến các thuộc tính khác nh chiều
dài của các thẻ trên ta cũng có thể sử dụng các thuộc tính nh ở bảng 1-2.
Bảng 1-2 Tham chiếu đến chiều dài của thẻ HTML
Thẻ Ví dụ
text document.form.txtUser.length
hidden document.form.txtForm.length
password document.form.txtPWD.length
textarea document.form.txtDsc.value.length

select document.form.cblop.length

Ngoài các tham chiếu đến các thẻ HTML trong thẻ Form nh trên,
JavaScript còn có thể tham chiếu đến các thẻ HTML khác không thuộc thẻ
Form.
việc nào đó đợc trình bày trong bảng 1-4.
10
Bảng 1-4 Một số phơng thức của JavaScript
Phơng thức Diễn giải
alert(str) Xuất hiện hộp thoại thông báo với nội dung là chuỗi str.
comfirm(str) Xuất hiện hộp thoại chứa nội dung cần xác nhận với nút
OK và Cance.
Prompt(str,default)

Xuất hiện hộp thoại với nội dung là chuỗi str, mệnh đề
default cho phép ngời dùng nhập vào giá trị.
f.submit() Submit một form có tên là f.
f.reset() Reset một form có tên là f.
t.focus() Trỏ con trỏ nháy vào thẻ có tên là t.
s.toString() Chuyển giá trị của đối tợng sang dạng chuỗi.
s.IndexOf(i) Trả về vị trí đầu tiên của chuỗi i tìm thấy trong chuỗi s.
s.LastIndexOf(i) Trả về vị trí cuối cùng của chuỗi i tìm thấy trong chuỗi s.

s.substr(i,j) Trả về chuỗi con trong chuỗi từ vị trí i dài j kí tự.
s.charAt(i) Trả về ký tự tại vị trí thứ i trong chuỗi s.

Ngoài ra JavaScript còn có các phơng thức thờng dùng để điều khiển
cửa sổ hay trình duyệt nh trong bảng 1-5.
Bảng 1-5 Một số phơng thức điều khiển khác
Phơng thức Diễn giải
Window.close() Đóng cửa sổ hiện tại.
Window.open(URL) Mở một cửa sổ trình duyệt với địa chỉ URL.

Cú pháp: If (biểu thức logic)
{ các câu lệnh}
Thực hiện: Nếu thoả mãn biểu thức logic sẽ thực hiện dãy các câu lệnh
nếu không sẽ thoát khỏi câu lệnh rẽ nhánh. 12
câu lệnh if.else
Cú pháp:
If (biểu thức logic)
{ dy câu lệnh 1}
Else
{ dy câu lệnh 2}
Thực hiện: Nếu thoả mãn biểu thức logic sẽ thực hiện dãy câu lệnh 1, nếu
không sẽ thực hiện dãy các lệnh 2.
Câu lệnh Switchcase
Cú pháp: Switch (biểu thức)
{ case giá trị 1:
lệnh 1; break;
case giá trị 2:
lệnh 2; break;
.
case giá trị n:
lệnh n; break;
default:
lệnh n+1;
}

đã có khoảng 7 triệu tên miền trên thế giới sử dụng PHP.
PHP là Open Source (mã nguồn mở), điều này có nghĩa là ta có thể làm
việc trên mã nguồn, thêm, sửa, sử dụng và phân phối chúng.
1.2.1 Nhúng mã PHP trong HTML
Để nhúng mã PHP trong html, ta bắt đầu với <? và đóng lại bằng ?>.
Có 4 loại thẻ PHP
Kiểu short: Đây là thẻ mặc định mà các nhà lập trình PHP thờng sử
dụng. Dạng của thẻ này nh sau: <? Dy các lệnh ?>

14
Kiểu định dạng XML: Thẻ này có thể sử dụng với văn bản định dạng
kiểu XML.Cú pháp của dạng thẻ này nh sau:
<?php dy các lệnh ?>
Kiểu Script: Trong trờng hợp sử dụng PHP nh một Script tơng tự
nh khai báo JavaScript hay VBScript ta có thể khai báo nh sau:
<script language=php>
Dy các lệnh
</script>
Kiểu ASP : Cú pháp của dạng này nh dạng thẻ của asp.
1.2.2 Hằng, biến trong PHP
* Hằng: Tất cả các hằng đều phải khai báo bằng chữ hoa và sử dụng từ
khoá define để khai báo.
Cú pháp khai báo hằng define(Tên hằng, giá trị hằng)
Ví dụ: define(SOCAU,10) khi đó hằng SOCAU sẽ nhận giá trị là 3
* Biến: Là đại lợng biến thiên. Biến trong PHP không yêu cầu phải khai
báo trớc khi sử dụng chúng. Tuy nhiên để chơng trình dễ kiểm soát ta nên
khai báo biến trớc khi sử dụng.
Biến trong PHP bắt đầu bằng kí tự $ ví dụ nh : $a.
Chú ý: Trong PHP các biến có phân biệt chữ hoa và chữ thờng.
Biến form

% Lấy phần d
16
Phép toán so sánh và phép toán logic
Bảng 1-8 Một số phép toán so sánh và phép toán logic
Phép toán Diễn giải
== So sánh bằng.
=== So sánh bằng về cả giá trị lẫn kiểu dữ liệu
!= Khác nhau.
> So sánh lớn hơn.
< So sánh nhỏ hơn.
>= So sánh lớn hơn hoặc bằng.
<= So sánh nhỏ hơn hoặc bằng.
||; or Phép or.
&&; and Phép and.
! Phép phủ định.

1.2.5 Các câu lệnh điều khiển
Câu lệnh if
Cú pháp: If (biểu thức logic)
{ các câu lệnh}
Thực hiện: Nếu thoả mãn biểu thức logic sẽ thực hiện dãy các câu lệnh
nếu không sẽ thoát khỏi câu lệnh rẽ nhánh.
Câu lệnh if.else
Cú pháp:

1.2.6 Sử dụng khai báo require() và include()
Một trong những mục tiêu của của những nhà làm công nghệ phần mềm
là sử dụng lại những đoạn mã đã viết trong khi viết đoạn mã chơng trình mới.
Làm nh vậy nhằm tăng tính mềm dẻo, tính nhất quán trong các ứng dụng,
giảm thời gian xây dựng ứng dụng cùng các chi phí phát triển phần mềm khác.

18
PHP cung cấp hai cách khai báo để sử dụng bất kì đoạn mã chơng trình
nào đã có, bằng cách sử dụng khai báo require() và include(). Ta có thể chèn
tệp tin, kịch bản PHP, text, HTML và ngay cả các lớp (class) của PHP.
Cú pháp khai báo nh sau:
require(đờng dẫn đến tệp tin chứa đoạn m cần sử dụng lại)
include(đờng dẫn đến tệp tin chứa đoạn m cần sử dụng lại)
Hai cách khai báo require() và include() là tơng tự nhau, tuy nhiên
chúng có sự khác nhau cần chú ý đó là: Khi khai báo sử dụng require() thì
websever phải nạp tất cả nội dung bên trong trang đó vào, còn khi sử dụng
include chỉ khi nào cần sử dụng thì websever mới nạp nội dung của trang đó
vào.
1.2.7 Sử dụng hàm trong PHP
Cấu trúc đơn giản của hàm
function <tên hàm>([các tham số nếu có])
{ nội dung bên trong hàm
[return <biểu thức>]
}
Gọi hàm
Trong trờng hợp hàm không có giá trị trả về(thủ tục) thì lời gọi hàm nh
sau:
Tên hàm ([Các tham số nếu có]);
Trong trờng hợp hàm trả về giá trị cụ thể ta có thể gọi hàm với một biến
nhận giá trị trả về nh sau:

Or die (câu thông báo khi không kết nối đợc tới CSDL )
Mở một cơ sở dữ liệu
Tơng ứng với hai cách kết nối tới cơ sở dữ liệu MySQL ta cũng có hai
cách khác nhau để mở một cơ sở dữ liệu.

20
Cách 1: Sử dụng hàm sau:
mysql_select_db(tên cơ sở dữ liệu)
Cách 2: mysql_select_db(tên cơ dữ liệu,$link)
Đóng kết nối cơ sở dữ liệu
Để đóng kết nối với cơ sở dữ liệu ta dùng hàm sau:
Mysql_close(tên cơ sở dữ liệu hoặc biến $link)
Truy vấn cơ sở dữ liệu
Để truy vấn cơ sở dữ liệu, ta có thể sử dụng hàm mysql_query() với tham
số bắt buộc là chuỗi SQL, tham số tuỳ chọn là chuỗi kết nối cơ sở dữ liệu nh
1 trong 3 hàm sau:
int mysql_query(string sql)
int mysql_query(string sql,[int db_connect]);
int mysql_query(string database, string sqlstr,[int db_connect]);
Cả ba hàm trên đều trả về kết quả là thành công hay thất bại, cho phép ta
truy vấn dữ liệu trả về. Ta nên lu kết quả này trong một biến.
Ví dụ:
<?php
$link = mysql_connect ("localhost", "root", "")
or die ("Không thể kết nối tới cơ sở dữ liệu MySQL");
mysql_select_db("qltest", $link);
$sql="select * from cauhoi";
$result = mysql_query($sql,$link);
mysql_close($link);
?>

-2
31
2
31
-1
4 Số nguyên.
Bigint
-2
63
2
63
-1
8 Số nguyên lớn

Bảng 1-10 kiểu dữ liệu số thực
Loại Phạm vi Số byte

Diễn giải
Float Phụ thuộc số thập
phân
4 Số thập phân dạng single
hay double.
Double 8 Số thập phân dạng double
22
Kiểu dữ liệu Date and Time.
Kiểu dữ liệu Date and time cho phép nhập dữ liệu dới dạng chuỗi ngày
tháng hay dạng số nh trong bảng 1-11.

23
1.3.2 Các phép toán trong MySQL
Các phép toán so sánh
Bảng 1-13 Các phép toán so sánh
Phép toán Diễn giải
> Lớn hơn
< Nhỏ hơn
>= Lớn hơn hoặc bằng
<= Nhỏ hơn hoặc bằng
!= Khác
= Bằng

Các phép toán logic
Bảng 1-14 Các phép toán logic
Phép toán Diễn giải
Or Phép toán or.
And Phép toán and.
Not Phép phủ định.
Not in Phép toán phủ định tập hợp.
Like Phép so sánh gần giống sử dụng kí tự % để thay thế cho các
kí tự đại diện.
Not like Phép phủ định của phép so sánh gần giống.
In Phép toán so sánh trong tập hợp


liệu vào bảng đợc. Cú pháp sql của lệnh insert nh sau:
* Chèn vào bảng các giá trị cụ thể
Insert into <tên bảng> [<danh sách các cột>]
Values <danh sách các giá trị>
25
* Chèn vào bảng các giá trị từ bảng khác
Insert into <tên bảng cần chèn> [<danh sách các cột cần chèn>]
Select <danh sách các cột>
From <tên bảng lấy dữ liệu>
Where <biểu thức logic>
Câu lệnh SQL dạng Update
Câu lệnh Update dùng để cập nhật lại dữ liệu đã tồn tại trong bảng. Khi
update dùng để cập nhật dữ liệu cho một mẩu tin chỉ định nào đó thờng lệnh
này sử dụng chung với mệnh đề where. Nếu cập nhật dữ liệu cho tất cả các
mẩu tin trong bảng ta có thể bỏ qua mệnh đề where. Câu lệnh này có cú pháp
nh sau:
* Nếu cập nhật giá trị cụ thể
Update <tên bảng>
Set <tên cột>= <giá trị>,[<tên cột>= <giá trị>]
[Where <biểu thức logic>]
* Nếu cập nhật giá trị từ kết quả trả về từ câu lệnh select tên một hay
nhiều bảng.
Cú pháp :
Update <tên bảng>
Set <tên cột>=<select from <tên bảng> where.>
[where <biểu thức logic>]
Câu lệnh SQl dạng delete

Nếu giá trị Value là True thì thanh điều khiển hình ảnh sẽ đợc hiện
nên và ngợc lại.
Nếu ta không khai báo thẻ này thì giá trị ngầm định của nó là False tức
là không hiển thị thanh điều khiển hình ảnh.
Các thành phần của thanh điều khiển hình ảnh
27 Trong đó
Step by step animation: Bắt đầu xem lại quá trình dựng hình.
Forward step: Xem bớc tiếp theo của thao tác dựng hình.
Backward step: Xem lại bớc trớc của thao tác dựng hình.
Choice of construction step: Thanh di điều khiển việc xem lại từng bớc dựng
hình.
Figure drag: Bật tắt chức năng kéo thả hình ảnh.
Animation springs: Chọn điểm di chuyển.
Choice trace: Chọn điểm để lại vết khi chuyển động.
Download of Cabri figure: Download file Cabri xuống máy tính cá nhân.

1.4.6 Để lại vết đánh dấu khi chuyển động
Chức năng này rất thuận tiện cho việc đánh dấu quỹ tích của một điểm
ta có thể khai báo nh sau:
<PARAM NAME=spring VALUE=Điểm cần để lại vết khi chuyển
động>

Ví dụ
<PARAM NAME=spring VALUE=point 10>
Hình 1
-
15

Hình 1
-
16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status