sở gd&đt phú thọ
môn ngữ văn ban cơ bản Học kỳ ii
đọc văn: Tiết 55
vợ chồng a phủ
Tô Hoài
A. Mục tiêu bài học
- Hiểu đợc cuộc sống cơ cực, tối tăm của đồng bào các dân tộc thiểu số vùng cao
dới ách áp bức kìm kẹp của thực dân và chúa đất thống trị; quá trình ngời dân các
dân tộc thiểu số thức tỉnh cách mạng và vùng lên tự giải phóng đời mình, đi theo
tiếng gọi của Đảng.
- Nắm đợc những đóng góp riêng của nhà văn trong nghệ thuật khắc hoạ tính cách
các nhân vật, sự tinh tế trong diễn tả cuộc sống nội tâm; Sở trờng của nhà văn trong
quan sát những nét lạ về phong tục, tập quán và cá tính ngời Mông; Nghệ thuật trần
thuật linh hoạt, lời văn tinh tế, mang màu sắc dân tộc và giàu chất thơ.
B. phơng tiện thực hiện
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Thiết kế bài học.
- Tài liệu tham khảo
C. Phơng pháp dạy học
- Gợi tìm, phân tích, so sánh, tổng hợp
D. tiến trình tổ chức dạy học
1. Tổ chức:
Lớp Sĩ số Học sinh vắng Ngày giảng
12
12
2. Kiểm tra bài cũ: Giới thiệu sơ lợc chơng trình Ngữ văn 12 HKII
3. Tổ chức bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tổ chức tìm
hiểu chung
1. HS đọc phần Tiểu dẫn, dựa
Vợ chồng A Phủ in trong tập truyện Tây Bắc
(1954). Tập truyện đợc tặng giải nhất- giải thởng
Hội văn nghệ Việt Nam 1954- 1955
Hoạt động 2: Đọc và tóm tắt
văn bản tác phẩm
1. GV đọc mẫu 1 đoạn. HS có
giọng đọc tốt đọc nối tiếp một
số đoạn.
II. Đọc và tóm tắt văn bản tác
phẩm
1. Đọc
+ Đọc- hiểu trớc ở nhà.
+ Đọc diễn cảm một số đoạn ở lớp.
2. Trên cơ sở đọc và chuẩn bị
bài ở nhà, HS tóm tắt tác
phẩm.
2. Tóm tắt
Cần đảm bảo một số ý chính:
+ Mị, một cô gái xinh đẹp, yêu đời, có khát
vọng tự do, hạnh phúc bị bắt về làm con dâu gạt
nợ cho nhà Thống lí Pá Tra.
+ Lúc đầu Mị phản kháng nhng dần dần trở
nên tê liệt, chỉ "lùi lũi nh con rùa nuôi trong xó
cửa".
+ Đêm tình mùa xuân đến, Mị muốn đi chơi
nhng bị A Sử (chồng Mị) trói đứng vào cột nhà.
+ A Phủ vì bất bình trớc A Sử nên đã đánh
nhau và bị bắt, bị phạt vạ và trở thành kẻ ở trừ nợ
cho nhà Thống lí.
+ Không may hổ vồ mất 1 con bò, A Phủ đã bị
lỗ vuông bằng bàn tay" Đã bao năm rồi, ngời đàn
bà ấy chẳng biết đến mùa xuân, chẳng đi chơi
tết
+ "Sống lâu trong cái khổ Mị cũng đã quen
rồi", "Mị tởng mình cũng là con trâu, mình cũng
là con ngựa", Mị chỉ "cúi mặt, không nghĩ ngợi",
chỉ "nhớ đi nhớ lại những việc giống nhau". Mị
không còn ý thức đợc về thời gian, tuổi tác và
cuộc sống. Mị sống nh một cỗ máy, một thói
quen vô thức. Mị vô cảm, không tình yêu, không
khát vọng, thậm chí không còn biết đến khổ đau.
Điều đó có sức ám ảnh đối với độc giả, gieo vào
lòng ngời những xót thơng.
2. GV tổ chức cho HS tìm
những chi tiết cho thấy sức
sống tiềm ẩn trong Mị và
nhận xét.
- GV gợi ý: Hình ảnh một cô
Mị khi còn ở nhà? Phản ứng
của Mị khi về nhà Thống lí?
- HS làm việc cá nhân và phát
biểu ý kiến.
b) Mị- một sức sống tiềm ẩn:
+ Nhng đâu đó trong cõi sâu tâm hồn ngời đàn
bà câm lặng vì cơ cực, khổ đau ấy vẫn tiềm ẩn
một cô Mị ngày xa, một cô Mị trẻ đẹp nh đóa
hoa rừng đầy sức sống, một ngời con gái trẻ
trung giàu đức hiếu thảo. Ngày ấy, tâm hồn yêu
đời của Mị gửi vào tiếng sáo "Mị thổi sáo giỏi,
thổi lá cũng hay nh thổi sáo".
động đến sự hồi sinh của Mị,
đặc biệt là tiếng sáo và diễn
biến tâm trạng Mị trong đêm
tình mùa xuân.
- HS thảo luận và phát biểu tự
do.
- GV định hớng, nhận xét,
nhấn mạnh những ý kiến
đúng và điều chỉnh những ý
kiến cha chính xác.
c) Mị- sự trỗi dậy của lòng ham sống và khát
vọng hạnh phúc
+ Những yếu tố tác động đến sự hồi sinh của
Mị:
- "Những chiếc váy hoa đã đem phơi trên mỏm
đá, xòe nh con bớm sặc sỡ, hoa thuốc phiện vừa
nở trắng lại đổi ra màu đỏ hau, đỏ thậm rồi sang
màu tím man mác".
- "Đám trẻ đợi tết chơi quay cời ầm trên sân
chơi trớc nhà" cũng có những tác động nhất định
đến tâm lí của Mị.
- Rợu là chất xúc tác trực tiếp để tâm hồn yêu
đời, khát sống của Mị trỗi dậy. "Mị đã lấy hũ rợu
uống ừng ực từng bát một". Mị vừa nh uống cho
hả giận vừa nh uống hận, nuốt hận. Hơi men đã
dìu tâm hồn Mị theo tiếng sáo.
+ Trong đoạn diễn tả tâm trạng hồi sinh của
Mị, tiếng sáo có một vai trò đặc biệt quan trọng.
- "Mị nghe tiếng sáo vọng lại, thiết tha, bồi
hồi. Mị ngồi nhẩm thầm bài hát của ngời đang
- Phản ứng đầu tiên của Mị là: "nếu có nắm lá
ngón rong tay Mị sẽ ăn cho chết". Mị đã ý thức
đợc tình cảnh đau xót của mình. Những giọt nớc
mắt tởng đã cạn kiệt vì đau khổ đã lại có thể lăn
dài.
- Từ những sôi sục trong tâm t đã dẫn Mị tới
hành động "lấy ống mỡ sắn một miếng bỏ thêm
vào đĩa dầu". Mị muốn thắp lên ánh sáng cho căn
phòng bấy lâu chỉ là bóng tối. Mị muốn thắp lên
ánh sáng cho cuộc đời tăm tối của mình.
- Hành động này đẩy tới hành động tiếp: Mị
"quấn tóc lại, với tay lấy cái váy hoa vắt ở phía
trong vách".
- Mị quên hẳn sự có mặt của A Sử, quên hẳn
mình đang bị trói, tiếng sáo vẫn dìu tâm hồn Mị
"đi theo những cuộc chơi, những đám chơi".
- Tô Hoài đã đặt sự hồi sinh của Mị vào tình
huống bi kịch: khát vọng mãnh liệt- hiện thực
phũ phàng khiến cho sức sống ở Mị càng thêm
phần dữ dội. Qua đây, nhà văn muốn phát biểu
một t tởng: sức sống của con ngời cho dù bị giẫm
đạp. bị trói chặt vẫn không thể chết mà luôn luôn
âm ỉ, chỉ gặp dịp là bùng lên.
4. GV tổ chức cho HS phân
tích diễn biến tâm trạng Mị
trớc cảnh A Phủ bị trói.
- GV gợi ý: lúc đầu? Khi nhìn
thấy dòng nớc mắt của A
Phủ? Hành động cắt dây trói
của Mị?
e) Tóm lại
Mị là cô gái trẻ đẹp, bị đẩy vào tình cảnh bi
đát, triền miên trong kiếp sống nô lệ, Mị dần dần
bị tê liệt. Nhng trong Mị vẫn tiềm tàng sức sống.
Sức sống ấy đã trỗi dậy, cho Mị sức mạnh dẫn tới
hành động quyết liệt, táo bạo. Điều đó cho thấy
Mị là cô gái có đời sống nội tâm âm thầm mà
mạnh mẽ.
Nhà văn đã dụng công miêu tả diễn biến tâm lí
nhân vật Mị. Qua đó để thể hiện t tởng nhân đạo
sâu sắc, lớn lao.
4. Củng cố:
- Cách miêu tả của tác giả về Mị gây ấn tợng ban đầu nh thể nào với ngời đọc?
- Theo em sức sống tiềm tàng ở Mị đợc nhà văn miêu tả qua những chặng phát triển
nào?
5. Dặn dò:
- Học bài, đọc kỹ tác phẩm ở nhà.
- Soạn, chuẩn bị tiếp phần: nhân vật A Phủ; nghệ thuật đặc sắc trong truyện Tô
Hoài.
đọc văn: Tiết 56
vợ chồng a phủ
Tô Hoài
A. Mục tiêu bài học
- Hiểu đợc cuộc sống cơ cực, tối tăm của đồng bào các dân tộc thiểu số vùng cao
dới ách áp bức kìm kẹp của thực dân và chúa đất thống trị; quá trình ngời dân các
dân tộc thiểu số thức tỉnh cách mạng và vùng lên tự giải phóng đời mình, đi theo
tiếng gọi của Đảng.
- Nắm đợc những đóng góp riêng của nhà văn trong nghệ thuật khắc hoạ tính cách
các nhân vật, sự tinh tế trong diễn tả cuộc sống nội tâm; Sở trờng của nhà văn trong
A Phủ xuất hiện trong cuộc đối đầu với A Sử:
"Một ngời to lớn chạy vụt ra vung tay ném con
quay rất to vào mặt A Sử. Con quay gỗ ngát lăng
vào giữa mặt. Nó vừa kịp bng tay lên, A Phủ đã
xộc tới nắm cái vòng cổ, kéo dập đầu xuống, xé
vai áo đánh tới tấp".
Hàng loạt các động từ chỉ hành động nhanh,
mạnh, dồn dập thể hiện một tính cách mạnh mẽ,
gan góc, một khát vọng tự do đợc bộc lộ quyết
liệt.
b) Thân phận của A Phủ
+ Cha mẹ chết cả trong trận dịch đậu mùa.
+ A Phủ là một thanh niên nghèo.
+ Cuộc sống khổ cực đã hun đúc ở A Phủ tính
cách ham chuộng tự do, một sức sống mạnh mẽ,
một tài năng lao động đáng quý: "biết đúc lỡi
cày, đục cuốc, cày giỏi và đi săn bò tót rất bạo".
+ A Phủ là đứa con của núi rừng, tự do, hồn
nhiên, chất phác.
7. HS phát biểu cảm nhận về
cảnh xử kiện A Phủ quái đản,
lạ lùng trong tác phẩm.
- HS phát biểu tự do.
- GV nhận xét, định hớng vào
một số ý chính
c) Cảnh xử kiện quái đản, lạ lùng
+ Cuộc xử kiện diễn ra trong khói thuốc phiện
mù mịt tuôn ra các lỗ cửa sổ nh khói bếp. "Ngời
thì đánh, ngời thì quỳ lạy, kể lể, chửi bới. Xong
một lợt đánh, kể, chửi, lại hút. Cứ thế từ tra đến
- Cảm thông sâu sắc đối với ngời dân.
- Phê phán gay gắt bọn thống trị
- Ngợi ca những gì tốt đẹp ở con ngời.
- Trân trọng, đề cao những khát vọng chính
đáng của con ngời.
- Chỉ ra con đờng giải phóng ngời lao động có
cuộc đời tăm tối và số phận thê thảm.
9. GV tổ chức cho HS nhận
xét về:
+ Nghệ thuật xây dựng nhân
vật, miêu tả tâm lí.
+ Nét độc đáo về việc quan
sát và miêu tả nếp sinh hoạt,
phong tục tập quán của ngời
dân miền núi.
+ Nghệ thuật miêu tả thiên
nhiên.
- GV chia nhóm và giao việc:
mỗi nhóm thảo luận về một
khía cạnh.
- Đại diện các nhóm trình
bày, bổ sung. GV định hớng
và nhẫn mạnh những ý cơ
bản.
4. Tìm hiểu những nét đặc sắc về nghệ thuật
của tác phẩm
a) Nghệ thuật xây dựng nhân vật, miêu tả tâm
lí: nhân vật sinh động, có cá tính đậm nét (với
Mị, tác giả ít miêu tả hành động, dùng thủ pháp
lặp lại có chủ ý một số nét chân dung gây ấn tợng
ánh sáng cách mạng soi đờng sẽ dẫn tới cuộc đời
tơi sáng. Đó chính là giá trị hiện thực sâu sắc, giá
trị nhân đạo lớn lao, tiến bộ của Vợ chồng A Phủ.
Những giá trị này đã giúp cho tác phẩm của Tô
Hoài đứng vững trớc thử thách của thời gian và đ-
ợc nhiều thế hệ bạn đọc yêu thích.
4. Củng cố:
- Theo em A Phủ là con ngời tợng trng cho tầng lớp nào của xã hội phong kiến
thực dân cai trị bấy giờ? ý nghĩa cảnh xử kiện A Phủ?
- Giá trị chung rút ra từ truyện ngắn?
5. Dặn dò:
- Học bài ở nhà.
- Ôn tập kiến thức văn học, làm văn, chuẩn bị bài viết số 5 nghị luận văn học.
Làm văn: Tiết 57 58.
Viết bài làm văn số 5: nghị luận văn học
A- Mục tiêu bi học
Giỳp HS:
- Cng c v nõng cao trỡnh lm vn ngh lun v cỏc mt: xỏc nh , lp
dn ý, din t.
- Vit c bi vn ngh lun vn hc th hin ý kin ca mỡnh mt cỏch rừ rng,
mch lc, cú sc thuyt phc.
B- Phơng pháp v phơng tiện dạy học
1. Phng phỏp dy hc:
Bi hc tp trung vo ngh lun mt vn vn hc. => Lu ý HS ụn li nhng
tri thc v ngh lun, v thao tỏc lp lun, HS bit cỏch lp lun mt cỏch cht
ch, nờu lun im rừ rng, a dn chng thuyt phc,hp dn.
2. Phng tin dy hc:
SGK, GA,
C- Nội dung, tiến trình lên lớp
1. Tổ chức:
Gợi ý:
Bài viết cần có những luận điểm sau:
+ "Một tác phẩm thật sự có giá trị phải vợt lên trên tất cả bờ cõi, giới hạn, phải
là tác phẩm chung cho cả loài ngời". Đó là sức sống của tác phẩm văn học. Tác
phẩm văn học vợt lên giới hạn không gian, thời gian.
+ "Một tác phẩm thật có giá trị phải chứa đựng một cái gì lớn lao mạnh mẽ,
vừa đau đớn lại vừa phấn khởi". Đây chính là giá trị nội dung và tác động tinh thần,
tác dụng giáo dục của tác phẩm văn học.
- Phải đặt đợc những vấn đề lớn lao chính là nội dung phản ánh hiện thực của
tác phẩm và tình cảm của nhà văn trớc hiện thực ấy.
- "Mạnh mẽ, đau đớn, phấn khởi" là sức mạnh lay động tâm hồn con ngời của
tác phẩm văn chơng.
+ Đặc biệt một tác phẩm có giá trị phải "ca tụng lòng thơng, tình bác ái, sự
công bình. Nó làm cho con ngời gần ngời hơn". Đây là giá trị nhân đạo và chức
năng nhân đạo hóa con ngời của tác phẩm văn học. Đó là điều cốt lõi, là hạt nhân
cơ bản của một tác phẩm có giá trị.
+ Bình luận nâng cao vấn đề:
- ý kiến của Nam Cao hoàn toàn đúng, nhng cha đủ. Tác phẩm văn học thật sự
có giá trị còn phải mang giá trị nhân đạo tích cực, nghĩa là phải tham gia đấu tranh
cải tạo xã hội, phải là một thứ vũ khí chống bất công, tiêu diệt cái ác. Có nh vậy
mới "ca tụng lòng thờn, tình bác ái" một cách tích cực.
- Văn học còn phải chắp cánh, mở đờng cho con ngời, tìm đờng đi cho mỗi số
phận, mỗi con ngời. Có nh vậy tác phẩm văn học mới đạt giá trị nhân đạo tích cực.
Đề 3: Phân tích đoạn thơ sau trong bài Việt Bắc của Tố Hữu:
Những đờng Việt Bắc của ta,
Đêm đêm rầm rập nh là đất rung.
Quân đi điệp điệp trùng trùng,
ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan.
Dân công đỏ đuốc từng đoàn,
Bớc chân nát đá muôn tàn lửa bay.
- Thiết kế bài học
c. cách thức tiến hành
- Gợi ý trả lời câu hỏi, thảo luận ; hớng dẫn làm bài tập thực hành.
d.Tiến trình dạy học
1. Tổ chức:
Lớp Sĩ số Học sinh vắng Ngày giảng
12
12
2. Kiểm tra:
- Lồng vào phần luyện tập.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cầu cần đạt
Hoạt động 1: Phân tích các
ngữ liệu
1. GV gọi 1 HS đọc ngữ liệu
1 (SGK) và nêu các yêu cầu
sau (với HS cả lớp):
a) Hoạt động giao tiếp trên có
những nhân vật giao tiếp nào?
Những nhân vật đó có đặc
điểm nh thế nào về lứa tuổi,
giới tính, tầng lớp xã hội?
b) Các nhân vật giao tiếp
chuyển đổi vai ngời nói, vai
ngời nghe và luân phiên lợt
lời ra sao? Lợt lời đầu tiên
của "thị" hớng tới ai?
c) Các nhân vật giao tiếp trên
có bình đẳng về vị thế xã hội
không?
- Tiếp theo: "Thị" là ngời nói, Tràng (là chủ
yếu) và mấy cô gái là ngời nghe.
- Tiếp theo: Tràng là ngời nói, "thị" là ngời
nghe.
- Cuối cùng: "Thị" là ngời nói, Tràng là ngời
nghe.
Lợt lời đầu tiên của "thị" hớng tới Tràng.
c) Các nhân vật giao tiếp trên bình đẳng về vị
thế xã hội (họ đều là những ngời dân lao động
cùng cảnh ngộ).
d) Khi bắt đầu cuộc giao tiếp, các nhân vật
giao tiếp trên có quan hệ hoàn toàn xa lạ.
e) Những đặc điểm về vị thế xã hội, quan hệ
thân-sơ, lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp, chi
phối lời nói của các nhân vật khi giao tiếp. Ban
đầu cha quen nên chỉ là trêu đùa thăm dò. Dần
dần, khi đã quen họ mạnh dạn hơn. Vì cùng lứa
tuổi, bình đẳng về vị thế xã hội, lại cùng cảnh
ngộ nên các nhân vật giao tiếp tỏ ra rất suồng sã.
2. HS đọc đoạn trích và trả lời
những câu hỏi (SGK).
- GV hớng dẫn, gợi ý và tổ
chức.
- HS thảo luận và phát biểu tự
do.
- GV nhận xét, khẳng định
những ý kiến đúng và điều
chỉnh những ý kiến sai.
2. Ngữ liệu 2
a) Các nhân vật giao tiếp trong đoạn văn: Bá
răm rắp nghe theo lời Bá Kiến. Đến nh Chí Phèo,
hung hãn là thế mà cuối cùng cũng bị khuất
phục.
Hoạt động 2: Tổ chức rút ra
nhận xét
II. Nhận xét về nhân vật giao tiếp
trong hoạt động giao tiếp.
- GV nêu câu hỏi và gợi ý: Từ
việc tìm hiểu các ngữ liệu
trên, anh (chị) rút ra những
nhận xét gì về nhân vật giao
tiếp trong hoạt động giao
tiếp?
- HS thảo luận và trả lời.
- GV nhận xét và tóm tắt
1. Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ,
các nhân vật giao tiếp xuất hiện trong vai ngời
nói hoặc ngời nghe. Dạng nói, các nhân vật giao
tiếp thờng đổi vai luân phiên lợt lời với nhau. Vai
ngời nghe có thể gồm nhiều ngời, có trờng hợp
ngời nghe không hồi đáp lời ngời nói.
2. Quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp cùng
với những đặc điểm khác biệt (tuổi, giới,
những nội dung cơ bản.
nghề,vốn sống, văn hóa, môi trờng xã hội, )
chi phối lời nói (nội dung và hình thức ngôn
ngữ).
3. Trong giao tiếp, các nhân vật giao tiếp tùy
ngữ cảnh mà lựa chọn chiến lợc giao tiếp phù hợp
để đạt mục đích và hiệu quả.
Bài tập 1: Phân tích sự chi
phối của vị thế xã hội ở các
nhân vật đối với lời nói của
họ trong đoạn trích (mục 1-
SGK).
- HS đọc đoạn trích.
Bài tập 1:
Anh Mịch Ông Lí
Vị thế xã
hội
Kẻ dới- nạn
nhân bị bắt đi
xem đá bóng.
Bề trên- thừa lệnh
quan bắt ngời đi
xem đá bóng.
- GV gợi ý, hớng dẫn phân
tích.
- HS thảo luận, trình bày.
- GV nhận xét, nhấn mạnh
những điểm cơ bản.
Lời nói
Van xin, nhún
nhờng (gọi
ông, lạy)
Hách dịch, quát
nạt (xng hô mày
tao, quát, câu
lệnh)
Bài tập 2: Phân tích mối quan
Kết hợp với ngôn ngữ là những cử chỉ điệu bộ,
cách nói. Điểm chung là châm biếm, mỉa mai.
Bài tập 3: Đọc ngữ liệu (mục
3- SGK), phân tích theo
những yêu cầu:
a) Quan hệ giữa bà lão hàng
xóm và chị dậu. Điều đó chi
phối lời nói và cách nói của 2
ngời ra sao?
b) Phân tích sự tơng tác về
hành động nói giữa lợt lời của
2 nhân vật giao tiếp.
c) Nhận xét về nét văn hóa
đáng trân trọng qua lời nói,
cách nói của các nhân vật.
HS đọc đoạn trích. GV gợi ý,
hớng dẫn phân tích. HS thảo
luận, trình bày. GV nhận xét,
nhấn mạnh những điểm cơ
Bài tập 3:
a) Quan hệ giữa bà lão hàng xóm và chị dậu là
quan hệ hàng xóm láng giềng thân tình.
Điều đó chi phối lời nói và cách nói của 2 ng-
ời- thân mật:
+ Bà lão: bác trai, anh ấy,
+ Chị Dậu: cảm ơn, nhà cháu, cụ,
b) Sự tơng tác về hành động nói giữa lợt lời của
2 nhân vật giao tiếp: Hai nhân vật đổi vai luân
phiên nhau.
c) Nét văn hóa đáng trân trọng qua lời nói,
1. Phng phỏp dy hc:
- Phng phỏp thuyt trỡnh kt hp vi phỏt vn theo tin trỡnh quy np.
- quỏ trỡnh nm bt thụng tin hiu qu GV cn yờu cu HS lm vic tớch
cc: t c nh v túm tt trc ni dung bi hc theo yờu cu ca h thng cõu
hi hng dn trong SGK.
- Cú th t chc cho HS tho lun trờn lp, trao i v thng nht nhng ni dung
cn nm bt ca vn bn.
2. Phng tin dy hc:
SGK, GA, Phiu hc tp
C- Nội dung, tiến trình lên lớp
1. Tổ chức:
Lớp Sĩ số Học sinh vắng Ngày giảng
12
12
2. Kiểm tra:
- Phân tích nhân vật A Phủ?
- Cảnh xử kiện A Phủ tại nhà thống lí Pa Tra có giá trị hiện thực nh thế nào?
- Giá trị nội dung, nghệ thuật của truyện Vợ chồng A Phủ?.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tổ chức tìm
hiểu chung
GV yêu cầu 1 HS đọc phần
Tiểu dẫn (SGK) và nêu những
nét chính về:
1) Nhà văn Kim Lân.
2) Xuất xứ truyện ngắn Vợ
nhặt 3) Bối cảnh xã hội của
truyện.
HS dựa vào phần Tiểu dẫn và
đến Bắc Kì, hơn hai triệu đồng bào ta chết đói.
Hoạt động 2: Tổ chức đọc-
hiểu văn bản
1. HS đọc và tóm tắt tác phẩm
II. Đọc- hiểu
1. Đọc- tóm tắt.
+ Đọc diễn cảm một số đoạn tiêu biểu.
+ Tóm tắt diễn biến cốt truyện với những chi
tiết chính.
2. Dựa vào nội dung truyện,
hãy giải thích nhan đề Vợ
nhặt.
GV gợi ý. HS thảo luận và
trình bày. GV nhận xét và
nhấn mạnh một số ý cơ bản.
2. Tìm hiểu ý nghĩa nhan đề Vợ nhặt.
+ Nhan đề Vợ nhặt thâu tóm giá trị nội dung t
tởng tác phẩm. "Nhặt" đi với những thứ không ra
gì. Thân phận con ngời bị rẻ rúng nh cái rơm, cái
rác, có thể "nhặt" ở bất kì đâu, bất kì lúc nào. Ng-
ời ta hỏi vợ, cới vợ, còn ở đây Tràng "nhặt" vợ.
Đó tực chất là sự khốn cùng của hoàn cảnh.
+ Nhng "vợ" lại là sự trân trọng. Ngời vợ có vị
trí trung tâm xây dựng tổ ấm. Trong tác phẩm,
gia đình Tràng từ khi có ngời vợ nhặt, mọi ngời
trở nên gắn bó, quây quần, chăm lo, thu vén cho
tổ ấm của mình.
+ Nh vậy, nhan đề Vợ nhặt vừa thể hiện thảm
cảnh của ngời dân trong nạn đói 1945 vừa bộc lộ
sự cu mang, đùm bọc và khát vọng, sức mạnh h-
+ Bản thân Tràng cũng bất ngờ với chính hạnh
phúc của mình: "Nhìn thị ngồi ngay giữa nhà đến
bây giờ hắn vẫn còn ngờ ngợ". Thậm chí sáng
hôm sau Tràng vẫn cha hết bàng hoàng.
+ Tình huống truyện mà Kim Lân xây dựng
vừa bất ngờ lại vừa hợp lí. Qua đó, tác phẩm thể
hiện rõ giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và giá
trị nghệ thuật.
- Giá trị hiện thực: Tố cáo tội ác thực dân, phát
xít qua bức tranh xám xịt về thảm cảnh chết đói.
Nhặt vợ là cái khốn cùng của cuộc sống. Cái
đói quay quắt dồn đuổi đến mức ngời đàn bà chủ
động gợi ý đòi ăn. Chỉ vì đói quá mà ngời đàn bà
tội nghiệp này ăn luôn và "ăn liền một chặp 4 bát
bánh đúc". Chỉ cần vài lời nửa đùa nửa thật thị đã
chấp nhận theo không Tràng. Giá trị con ngời bị
phủ nhận khi chỉ vì cùng đờng đói khát mà phải
trở nên trơ trẽn, liều lĩnh, bất chấp cả e thẹn. Cái
đói đã bóp méo cả nhân cách con ngời.
- Giá trị nhân đạo: Tình nhân ái, cu mang đùm
bọc nhau, khát vọng hớng tới sự sống và hạnh
phúc.
Điều mà Lim Lân muốn nói là: trong bối cảnh
bi thảm, giá trị nhân bản không mất đi, con ngời
vẫn cứ muốn đợc là con ngời, muốn đợc nên ngời
và muốn cuộc đời thừa nhận họ nh những con ng-
ời. Tràng lấy vợ là để tiếp tục sự sống, để sinh
con đẻ cái, để hớng đến tơng lai. Ngời đàn bà đi
theo Tràng cũng để chạy trốn cái đói, cái chết để
hớng đến sự sống. Bà cụ Tứ, một bà lão nhng lại
- Phng phỏp thuyt trỡnh kt hp vi phỏt vn theo tin trỡnh quy np.
- quỏ trỡnh nm bt thụng tin hiu qu GV cn yờu cu HS lm vic tớch
cc: t c nh v túm tt trc ni dung bi hc theo yờu cu ca h thng cõu
hi hng dn trong SGK.
- Cú th t chc cho HS tho lun trờn lp, trao i v thng nht nhng ni dung
cn nm bt ca vn bn.
2. Phng tin dy hc:
SGK, GA, Phiu hc tp
C- Nội dung, tiến trình lên lớp
1. Tổ chức:
Lớp Sĩ số Học sinh vắng Ngày giảng
12
12
2. Kiểm tra:
- ý nghiã nhan đề của truyện?
- Tình huống của truyện có giá trị hiện thực? giá trị nhân đạo nh thế nào?
3. Bài mới:
4. GV lần lợt nêu các vấn đề.
Sau mỗi vấn đề, HS suy nghĩ
và phát biểu tự do, tranh luận.
GV định hớng, nhận xét và
nhấn mạnh những ý cơ bản.
a) Cảm nhận của anh (chị) về
diễn biến tâm trạng của nhân
vật Tràng (lúc quyết định để
ngời đàn bà theo về, trên đ-
ờng về xóm ngụ c, buổi sáng
đầu tiên có vợ).
4. Tìm hiểu về diễn biến tâm trạng các nhân
vật.
bốn bớc, cái nón rách che nghiêng, ngồi mớm ở
mép giờng,). Tâm trạng lo âu, băn khoăn, hồi
hộp khi bớc chân về "làm dâu ngà ngời".
+ Buổi sớm mai, chị ta dậy sớm, quét tớc, dọn
dẹp. Đó là hình ảnh của một ngời vợ biết lo toan,
thu vén cho cuộc sống gia đình, hình ảnh của một
ngời "vợ hiền dâu thảo".
Ngời phụ nữ xuất hiện không tên, không tuổi,
không quê nh "rơi" vào giữa thiên truyện để
Tràng "nhặt" làm vợ. Từ chỗ nhân cách bị bóp
méo vì cái đói, thiên chức, bổn phận làm vợ, làm
dâu đợc đánh thức khi ngời phụ nữ này quyết
định gắn sinh mạng mình với Tràng. Chính chị
cũng đã làm cho niềm hi vọng của mọi ngời trỗi
dậy khi kể chuyện ở Bắc Giang, Thái Nguyên ng-
ời ta đi phá kho thóc Nhật.
c) Cảm nhận của anh (chị) về
diễn biến tâm trạng nhân vật
bà cụ Tứ- mẹ Tràng (lúc mới
về, buổi sớm mai, bữa cơm
đầu tiên).
c) Bà cụ Tứ:
+ Tâm trạng bà cụ Tứ: mừng, vui, xót, tủi, "vừa
ai oán vừa xót thơng cho số kiếp đứa con mình".
Đối với ngời đàn bà thì "lòng bà đầy xót thơng".
Nén vào lòng tất cả, bà dang tay đón ngời đàn bà
xa lạ làm con dâu mình: "ừ, thôi thì các con phải
duyên, phải số với nhau, u cũng mừng lòng".
+ Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới, bà cụ
Tứ đã nhen nhóm cho các con niềm tin, niềm hi
Hoạt động 3: Tổ chức tổng
III. Tổng kết
kết
GV yêu cầu HS: Hãy khái
quát lại bài học và tổng kết
trên hai mặt: nội dung và hình
thức.
GV gợi ý. HS suy nghĩ, xem
lại toàn bài và phát biểu tổng
kết.
+ Vợ nhặt tạo đợc một tình huống truyện độc
đáo, cách kể chuyện hấp dẫn, miêu tả tâm lí nhân
vật tinh tế, đối thoại sinh động.
+ Truyện thể hiện đợc thảm cảnh của nhân dân
ta trong nạn đói năm 1945. Đặc biệt thể hiện đợc
tấm lòng nhân ái, sức sống kì diệu của con ngời
ngay bên bờ vực thẳm của cái chết vẫn hớng về
sự sống và khát khao tổ ấm gia đình.
4. Củng cố:
- Các nhân vật: Tràng, bà cụ Tứ, vợ Tràng đợc miêu tả nh thế nào trong tác phẩm,
tâm trạng của mỗi nhân vật trớc hoàn cảnh?
- ý nghiã nội dung, nghệ thuật của truyện?
5. Dặn dò:
- Học bài, đọc, nắm tác phẩm ở nhà.
- Soạn, chuẩn bị làm văn: Nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi cho
giờ sau.
Làm văn: tiết 63
nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi
a. Mục tiêu bài học
- Có kĩ năng vận dụng các thao tác phân tích , bình luận, chứng minh, so sánh để
- HS thảo luận về nội dung
vấn đề nghị luận, nêu đợc dàn
ý đại cơng.
a) Tìm hiểu đề, định hớng bài viết:
+ Phân tích truyện ngắn Tinh thần thể dục của
Nguyễn Công Hoan tức là phân tích nghệ thuật
đặc sắc làm nổi bật nội dung của truyện.
+ Cách dựng truyện đặc biệt: sau tờ trát của
quan trên là các cảnh bắt bớ.
+ Đặc sắc kết cấu của truyện là sự giống nhau
và khác nhau của các sự việc trong truyện.
+ Mâu thuẫn trào phúng cơ bản: tinh thần thể
dục và cuộc sống khốn khổ, đói rách của nhân
dân.
2. Qua việc nhận thức đề và
lập ý cho đề trên, GV yêu cầu
HS rút ra kết lận về cách làm
nghị luận một tác phẩm văn
học.
- HS thảo luận và phát biểu.
b) Cách làm nghị luận một tác phẩm văn học
+ Đọc, tìm hiểu, khám phá nội dung, nghệ
thuật của tác phẩm.
+ Đánh giá đợc giá trị của tác phẩm.
3. GV tổ chức cho HS nhận
xét về nghệ thuật sử dụng
ngôn từ trong Chữ ngời tử tù
của Nguyễn Tuân (có so sánh
với chơng Hạnh phúc một
tang gia- Trích Số đỏ của Vũ
+ Tìm và phân tích những chi tiết phù hợp với
khía cạnh mà đề yâu cầu.
5. Từ hai bài tập trên, GV tổ
chức cho HS rút ra cách làm
bài văn nghị luận về một tác
3. Cách làm bài văn nghị luận về một tác
phẩm, một đoạn trích văn xuôi
phẩm, một đoạn trích văn
xuôi.
- HS phát biểu. GV nhận xét,
nhấn mạnh những ý cơ bản.
+ Có đề nêu yêu cầu cụ thể, bài làm cần tập
trung đáp ứng các yêu cầu đó.
+ Có đề để HS tự chọn nội dung viết. Cần phải
khảo sát và nhận xét toàn truyện. Sau đó chọn ra
2, 3 điểm nổi bật nhất, sắp xếp theo thứ tự hợp lí
để trình bày. Các phần khác nói lớt qua. Nh thế
bài làm sẽ nổi bật trọng tâm, không lan man, vụn
vặt.
Hoạt động 2: Luyện tập
II. Luyện tập
1. Đề: Đòn châm biếm, đả
kích trong truyện ngắn Vi
hành của Nguyễn ái Quốc.
- GV gợi ý, hớng dẫn.
- HS tham khảo các bài tập
trong phần trên và tiến hàng
tuần tự theo các bớc.
1. Nhận thức đề
Yêu cầu nghị luận một khía cạnh của tác
- Thiết kế bài học
C. Phơng pháp dạy học
- Giáo viên tổ chức giờ học theo cách phối hợp đọc diễn cảm , đọc hiểu , nêu
vấn đề , trao đổi, thảo luận .
D. tiến trình tổ chức dạy học
1. Tổ chức:
Lớp Sĩ số Học sinh vắng Ngày giảng
12
12
2. Kiểm tra:
- Em hãy phân tích nhân vật Tràng trong truyện ngắn Vợ nhặt ( Kim Lân )?
- Phân tích nhân vật bà cụ Tứ trong truyện ngắn Vợ nhặt ( Kim Lân )?
- ý nghiã nội dung, nghệ thuật của truyện?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tổ chức tìm
hiểu chung
I. Tìm hiểu chung
1. HS đọc phần Tiểu dẫn
(SGK) kết hợp với những hiểu
biết cá nhân để giới thiệu về
nhà văn Nguyễn Trung Thành
(cuộc đời, sự nghiệp, đặc
điểm sáng tác,) và cho biết
xuất xứ của truyện ngắn Rừng
xà nu.
1. Tác giả
+ Tên khai sinh của Nguyễn Trung Thành
(Nguyên Ngọc) là Nguyễn Ngọc Báu. Ông sinh
năm 1932, quê ở Thăng Bình, Quảng Nam.