Giáo án văn 12 (chương trình cũ) - Pdf 40

Giáo án Văn 12 Phan Việt Chân
LÍ LUẬN VĂN HỌC
SỰ PHÁT TRIỂN LỊCH SỬ CỦA VĂN HỌC
A.Mục đích yêu cầu:
-Giúp HS nắm được quá trình phát triển của LSVH, hiểu một số khái niệm như: thời kì văn học, trào lưu
văn học, sự tiến bộ của VH…
B.Chuẩn bò:
1.GV: Nhiên cứu tài liệu có liên quan, soạn giáo án.
2.HS: Chuẩn bò bài soạn và học bài ở nhà.
C.Các bước lên lớp
1.Ổn đònh lớp: só số học sinh? Vắng? Lí do?
2. Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
Sinh hoạt văn học có liên quan
như thế nào đối với các sinh hoạt
khác trong đời sống XH?
Khi phân tích các vấn đề VH,
người ta thường chú ý đến những
điểm nào?
So sánh điểm mốc của các thời
kì VH và các điểm mốc LS?
Các nền VH trên thế giới có
hoàn toàn phát triển giống nhau?
Vh có sự phát triển nội tại?
Trào lưu VH là gì?
Trào lưu Vh có những đặc điểm,
1.Vận động của XH và vận động VH.
-Sinh hoạt VH luôn gắn chặt với sinh hoạt XH mà nhất là đời sống
chính trò. Những thay đổi, biến động lớn của LS thường tác động dến
người viết và người đọc, kéo theo những biến đổi trong ý thức nhà văn
và công chúng.

Các trào lưu VH ở Việt Nam?
Thế nào là tiến bộ VH?
Các tp Vh lớn có mất dần giá trò?
nghóa cổ điển (XVII), Chủ nghóa lãng mạn, Trào lưu hiện thực (XIX) và
Trào lưu hiện thực XHCN (XX).
-Ở VN, các Trào lưu lãng mạn và Trào lưu hiện thực ra đời có
phần chậm hơn các quốc gia châu u song cũng đã đạt được nhiều
thành tựu quan trọng. Trào lưu Hiện thực XHCN thật sự phát triển rực
rỡ với nhiều TP có giá trò.
4.Tiến bộ văn học.
-VH là một loại hình nghệ thuật, các TG, TP ra đời sau luôn dần
đổi mới để tạo nên những giá trò mới. Sự đóng góp và phát triển sẽ
giúp cho VH nhân loại ngày một phong phú và tiến bộ hơn.
-Tuy thế, những TP lớn chứa đựng những nội dung nhiều lớp,
nhiều tầng, có giá trò chung mang tính chất toàn nhân loài thì vẫn
trường tồn và vẫn đem lại những giá trò tinh thần không bò vượt qua.
4.Củng cố: Trào lưu VH là gì? Các đặc điểm chính?
5.Dặn dò: Học bài ở nhà
2
Giáo án Văn 12 Phan Việt Chân
CÁC GIÁ TRỊ VĂN HỌC VÀ TIẾP NHẬN VĂN HỌC
A.Mục đích yêu cầu:
-Giúp hs nắm được khái niệm “giá trò văn học” và các giá trò cụ thể của tp vh.
-Bồi dưỡng giáo dục ý thức nhân cách con người thông qua các tp vh có giá trò .
B.Chuẩn bò:
1.GV : Soạn giáo án.
2.HS : Chuẩn bò bài soạn ở nhà.
C. Các bước lên lớp
1.Ổn đònh lớp.
2.Kiểm tra bài cũ: 1.Thế nào là thời kì văn học, cho ví dụ?

-Bên cạnh đó, nhà văn còn giúp người đọc nhận thức được các vấn
đề đang đặt ra trong đời sống xã hội hoặc những vấn đề liên quan đến
vận mệnh của con người, của dân tộc.
-Ngoài ra, việc hiểu ngay chính con người cũng là một yêu cầu vô
cùng quan trọng. VH sẽ giúp con người khám phá và hiểu chính bản
thân cũng như người khác; giải mả các bí ẩn, các góc cạnh sâu kín nhất
của mỗi tâm hồn.
=>Tất cả sẽ giúp ta có thêm hiểu biết, có thể hiểu biết một cách
đúng đắn về thế giới, xã hội và con người, từ đó có những phương thức
ứng xử phù hợp, góp phần cải tạo và phát triển xã hội con người.
-Khi xác đònh tác phẩm về phương diện nhận thức cần lưu ý đến
những khái niệm: Tính chân thực, Sự sâu sắc , Tầm khái quát.
2.Giá trò về tư tưởng-tình cảm.
-Qua việc tiếp nhận TP VH, đời sống tình cảm của con người sẽ
ngày càng phong phú hơn, tinh tế hơn. Con người sẽ bớt thờ ơ, bàng
quan mà trở lên giàu tình cảm, dễ xúc động và cảm thông với người
3
Giáo án Văn 12 Phan Việt Chân
Một tp có giá trò tình cảm cần có
những nội dung gì?
Nhận xét về giá trò đạo đức mà
tp Vh đem đến cho người đọc?
Những điểm cần lưu ý khi xác
đònh giá trò tư tưởng tình cảm của tp?
Giá trò thẩm mó thể hiện qua
những yếu tố nào?
Cái đẹp của văn chương đem
đến cho người đọc những giá trò
thẩm mó gì?
Những lưu ý cần thiết khi xem

đẹp của sự vật, của cuộc sống xung quanh; khơi dậy, kích thÝch năng lực
sáng tạo ng.thuật tiềm ẩn ở mỗi người.
-Các khái niệm cần lưu ý để xác đònh giá trò thẩm mó là: Sự phù
hợp giữa hình thức và nội dung, sự điêu luyện, tính chất mới mẻ, tính
độc đáo của bút pháp.
*Giá trò thẩm mó có vai trò đặc biệt vì nó là cơ sở, gắn các giá trò
khác lại để tạo thành tp Vh. Bên cạnh đó, các giá trò khác cũng có một
vò trí quan trọng mà nếu thiếu chúng, một tp Vh không thể trở thành
hoàn chỉnh.
II.Tiếp nhận văn học.
1.Tiếp nhận văn học là gì.
-Hoạt động sáng tác văn học luôn gắn liền với công chúng, với bạn
đọc. Quan hệ nhà văn - tác phẩm - bạn đọc là quan hệ qua lại, chúng
quy đònh lẫn nhau trong quá trình tiếp nhận.
-Tiếp nhận VH = cảm thụ VH tức là sống với tp văn chương, rung
động với nó, đắm chìm trong tgiới ng,thuật của nhà văn, vừa tỉnh táo
lắng nghe tiếng nói của tác giả, thưởng thức tài nghệ của người sáng
tạo.
2.Tác phẩm và công chúng .
-Tiếp nhận VH luôn mang tính đa dạng và không thống nhất cho
nên những đánh giá của công chúng với cùng một tp thường khác nhau.
Sự khác nhau ấy xuất phát từ sự khác biệt về tuổi tác, kinh nghiệm,
trình độ, môi trường sống của người tiếp nhận. Ngoài ra, tính đa nghóa
của câu chữ, hiện tượng nhiều lớp của hình tượng văn học cũng là một
4
Giáo án Văn 12 Phan Việt Chân
kỉ?
Nhận xét
Nêu những cách cảm thụ văn học,
nhận xét?

cao, không dễ đạt tới.
4.Củng cố: Nêu các giá trò Vh và cách tiếp nhận Vh?
5.Dặn dò: Soạn bài và học bài ở nhà.
5
Giáo án Văn 12 Phan Việt Chân
LẬP Ý VÀ LẬP DÀN Ý TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
A.Mục đích yêu cầu:
-Giúp hs hệ thống hoá những kiến thức về lập ý và lập dàn bài đã học: căn cứ lập ý, các bước lập ý, cách
sắp xếp ý để có một dàn bài
-Giúp HS nhận ra lỗi và biết cách sửa lỗi trong việc lập ý và lập dàn bài, hình thánh thói quen lậy ý, lập
dàn bài trước khi viết.
B.Chuẩn bò:
1.GV: Giáo án.
2.HS : Soạn và học bài ở nhà.
C. Các bước lên lớp
1.Ổn đònh lớp.
2.Bài mới:
Thế nào là lập ý trong văn nghò
luận?
Phân tích ví dụ minh họa SGK
trang 4.
Gv mở rộng qua ví dụ
Phân tích ví dụ SGK trang 5.
Các bước lập ý trong bài văn
nghò luận?
Đề 1 trang 4.
Đề 3 trang 5.
Ví dụ: xét đề 1 trang 4.
Thế nào là lập dàn bài trong văn
I.Lập ý

Các bước lập dàn bài trong văn
nghò luận.
Ví dụ: SGK trang 7.
Có những lỗi nào trong thường
gặp trong khi lập ý và lập dàn bài?
GV phân tích ví dụ SGK.
GV sử dụng một số bài viết của
HS để phân tích các lỗi thường gặp
Sắp xếp ý phải đảm bảo tính hệ thống của lập luận, chú ý tâm lí
tiếp nhận của người đọc
+Các ý sắp xếp theo trật tự bắt buộc
+Sắp xếp ý theo hướng từ dễ đến khó
+Sắp xếp ý tránh gây ra hiện tượng lặp ý
+Sắp xếp theo trật tự nêu trong đề bài
b.Xác đònh mức độ trình bày mỗi ý.
-Ý trọng tâm
-Ý phức tạp: giải thích cặn kẽ, tỉ mỉ
-Những ý khác nói với mức độ vừa phải -> sự cân đối cho bài văn.
III.Một số kiểu lỗi về lập ý và lập dàn bài.
1.Lạc ý (lạc đề)
-Các ý lớn không phù hợp với yêu cầu về nội dung và phương pháp
nghò luận nêu trong đề bài.
-Các ý nhỏ không phù hợp với nội dung của ý lớn hoặc các ý nhỏ
bậc dưới không phù hợp với ý nhỏ bậc trên.
-Có dẫn chứng nằm ngoài phạm vi tư liệu mà đề bài yêu cầu.
2.Thiếu ý
-Thiếu một số ý lớn so với yêu cầu của đề bài
-Thiếu ý nhỏ để cụ thể hoá ý lớn.
3.Lặp ý
-Ý sau lặp lại hình thức ý trước

2.Kể tên một số TP của Người?
3.Bài mới:
HS đọc phần tiểu sử SGK (tr3)
Hs nêu các tên khác nhau và quê
hương của Người?
GV khắc sâu hai tên NAQ-
HCM.
Kể 1 vài mẩu chuyện để minh
hoạ cho sự nghiệp CM
Gv yêu cầu học sinh nhắc một
số sự kiện.
Gv: các chặng đường hoạt động
cách mạng của Ng được nhà thơ Chế
Lan Viên nói rất xúc động trong tác
phẩm: “Người đi tìm hình của
nước”.
Gv có thể minh hoạ bằng bài thơ
I.Vài nét về tiểu sử.
1.Quê hương-tên gọi:
-SN 19/ 5/ 1890 tại Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An.
-Cha là Ng Sinh Sắc, mẹ là Hoàng Thò Loan, một gia đình giàu
truyền thống yêu nước.
-Nhiều tên gọi khác nhau: Ng sinh Cung, Ng Tất Thành, Ng i
Quốc - HCM… (2 tên có ý nghóa và gắn bó với chặng đường hoạt động
của Người: NAQ-HCM); NAQ: lòng yêu nước vô bờ bến.
2.Sự nghiệp CM:
-1911: Ra đi tìm đi tìm đường cứu.
-1920: Tham dự đại hội Tua, sáng lập Đảng xã hội Pháp. Cũng từ
đây Người được tiếp xúc với bản luận cương của Lê - Nin, người cho
rằng: Đây chính là con đường giải phóng cho dân tộc ta.

luận?
Lên án chế độ thực dân ở các
nước thuộc đòa, kêu gọi thức tỉnh
những người nô lệ gây xúc động cho
người đọc
GV giới thiệu TP cụ thể để minh
họa
Nét đặc sắc trong truyện và kí
của Hồ Chí Minh?
dân kháng chiến chống quân xâm lược Pháp, Mó.
-2/9/1969: Người trút hơi thở cuối cùng, khép lại cuộc đời của một
người VN đẹp nhất.
II. Quan điểm sáng tác văn học.
-Sinh thời Bác không nhận mình là nhà văn, nhà thơ mà chỉ là một
người bạn của văn nghệ, người yêu văn nghệ.
-Quá trình hoạt động CM Người nhận thấy văn chương là vũ khí
đấu tranh sắc bén lợi hại đối với kẻ đòch. Thêm nữa, giữa thiên nhiên
gợi cảm cộng với tài năng nghệ thuật, tâm hồn nghệ só giàu xúc cảm,
Người đã sáng tác nhiều tác phẩm có giá trò.
-HCM có quan điểm:
1.Văn nghệ là một hoạt động tinh thần phong phú và phục vụ hiệu
quả cho sư nghiệp CM. Nhà văn, nhà thơ phải là người chiến só trên
mặt trận văn hoá NT.
2.Văn chương thời đại cách mạng phải coi quảng đại quần chúng là
đối tượng phục vụ: Người nêu lên quan niệm cho người làm báo chí và
văn chương:
-Viết cho ai? (Quảng đại quần chúng)
-Viết để làm gì (CM)
-Viết như thế nào (Trong sáng, dễ hiểu, có tính GD và chiến đấu
cao…)

hiện những vấn đề gì?
GV dùng dẫn chứng để minh
họa: Mộ, Tảo giải, Ngắm trăng,
Không ngủ được…
GV thuyết giảng và dùng ví dụ
để minh họa
Kết luận?

biểu: Paris, Lời than vãn của bà Trưng Trắc, Những trò lố hay là Varen
và Phan Bội Châu, Vi hành…
-Nội dung: Lên án bọn thực dân, đòi quyền sống, quyền tự do cho
những người dân thuộc đòa, ca ngợi những người anh hùng cứu quốc.
-Nghệ thuật: Cốt truyện sáng tạo, kết cấu độc đáo, ý tưởng thâm
thúy, giàu chất trí tuệ và tính hiện đại.
3.Thơ ca
*Lónh vực nổi bật nhất trong giá trò sáng tạo VC trên 250 bài thơ:
Nhật kí trong tù 133 bài, Thơ HCM 86 bài, Thơ chữ hán HCM 36 bài.
a.Nhật kí trong tù:
-Phản ánh tâm hồn, nhân cách cao đẹp của người chiến só CM.
-NKTT là TP kết hợp nhuần chuyễn bút pháp Á Đông và phong
cách hiện đại.
-NKTT là TP chứa chan tình cảm nhân đạo.
b.Những sáng tác khác của người:
-Ngoài NKTT, người còn sáng tác trong suốt thời kì trước và sau
CM.
+Trước CM: Tức cảnh Pắc pó, Bài ca sợi chỉ… gợi lại chân thực,
xúc động thời kì hoạt động bí mật và làm nhiệm vụ tuyên truyền.
+Sau CM: Lên núi, Rằm tháng riêng, Tin thắng trận, Thơ xuân… thể
hiện tình cảm động viên và ca ngợi sức mạnh của quân dân trong chiến
đấu…

1.GV : Nghiên cứu tài liệu có liên quan, soạn giáo án.
2.HS : Chuẩn bò bài soạn ở nhà.
C. Các bước lên lớp
1.Ổn đònh lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: 1.Những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp văn học của NAQ?
2.Phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh?
3.Bài mới:
Gv giới thiệu cho HS hoàn cảnh
ra đời của tp trên cơ sở tiểu dẫn
SGK.
Ý nghóa tiêu đề tp?
GV có thể giới thiệu thêm về ý
nghóa từ “Vi hành”.
GV gọi 01 HS đọc TP.
Hình dáng bên ngoài của KD có
gì đáng chú ý?
Trang phục?
Lối sống, hành vi của vò vua An
Nam?
Việc “trò quốc an dân” của Khải
Đònh?
Dưới mắt người Pháp, KD là
một kẻ ntn?
I.Tìm hiểu chung
1.Hoàn cảnh ra đời
-Năm 1922 thực dân Pháp đưa Khải Đònh sang dự cuộc đấu xảo ở
Véc xây với âm mưu:
+Lừa gạt nhân dân Pháp: KĐ là người đứng đầu đại diện cho một
nước thuộc đòa sang quy phục mẫu quốc, cảm tạ công ơn của mẫu quốc,
thừa nhận sự bảo hộ của người Pháp.

Chính sách cai trò thuộc đòa của
thực dân Pháp?
Theo em, tình cảm của tác giả
được thể hiện như thế nào trong tác
phẩm?
Những nét đặc sắc chính trọng
nghệ thuật của tp?
Tổng kết tác phẩm?
-KĐ trở thành một công cụ tuyên truyền, một con rối không hơn
không kém của thực dân.
*Với cách mô tả trên, NAQ đã vạch rõ bộ mặt xấu xa, ngốc nghếch,
lố bòch của vua KĐ, không hề có một chút tự trọng dân tộc, không biết
cái nhục của vò vua mất nước.
2.Bản chất của thực dân Pháp.
-Truyện Vi hành đã vạch rõ âm mưu của TD Pháp. Chúng đưa vua
KD sang Pháp nhằm lừa gạt ND Pháp rằng tình hình các nước thuộc đòa
đã yên ổn. Vua KD đại diện cho Dt An Nam đã đầu hàng, công nhận sự
bảo hộ, khai hoá của người Pháp.
-Vi hành còn vạch rõ những âm mưu, thủ đoạn dã man của TD pháp,
chúng đã dùng một chính sách thuế khoá nặng nề để bóc lột dân ta;
chúng dùng rượu và thuốc phiện để đầu độc dân ta, làm cho lòi giống ta
suy nhược. “Phải chăng ngài……trong năm phút”.
-Vi hành còn cho ta thấy mạng lưới mật thám của TD trong việc theo
dõi và khủng bố những người làm cách mạng (SGK).
3.Tình cảm của tác giả
-Đó là nỗi nhớ quê hương day dứt được thể hiện kín đáo qua những
tâm sự “Cô còn nhớ cái ngày…” HCM luôn hướng tấm lòng về tổ quốc.
-Là sự cay đắng, chua chát thầm kín đằng sau những lời mỉa mai,
châm biếm. NAQ đau lòng vì đất nước lầm than, vì quan quân bất tài,
bán rẻ tổ quốc. “Ngày nay…”

1.Ổn đònh lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: 1.Nêu hoàn cảnh ra đời của tp Vi hành và phân tích nhan đề của tác phẩm?
2.phân tích chân dung bù nhìn của KĐ ở pháp để thấy được bộ mặt xấu xa bỉ ổi
của TDP?
3.Bài mới:
Dựa vào phần tiểu dẫn SGK cho
biết hoàn cảnh HCM st tập NKTT?
Trình bày những hiểu biết của
mình về nội dung tập NKTT?
Yêu cầu hs lấy ví dụ minh hoạ.
Em bé trong nhà laoTD, Vợ
người bạn tù, Cờ bạc , Người n/d đói
kém.
Mới ra tù tập leo núi
Chiều tối.
I.Hoàn cảnh sáng tác.
-8/1942 NAQ- HCM trở lại TQ tranh thủ sự ủng hộ của thế giới với
cuộc chiến tranh chống xâm lược. Ngày 29/8/42 tại Túc Vinh Quảng Tây
Người bò chính quyền TGT bắt giam. 13 tháng tù bò giải đi qua 30 nhà lao
của 13 huyện thuộc QT, Người st 133 bài thơ bằng chữ Hán và lấy tiêu
đề là Ngục trung nhật kí.
II.Giá trò của tác phẩm.
1.Nội dung.
a.Phản ánh chân thực bộ mặt đen tối của nhà tù & chính quyền phản
động Tưởng Giới Thạch :
-Bắt giam vô lí người vô tội: Cháu bé trong nhà lao TD; Gia quyến
người bò bắt lính.
-Xã hội bất công vô nhân đạo đày ải người tù dã man: Cấm hút
thuốc lá, Tiền vào nhà giam, Cờ bạc.
-Hình ảnh những người tù luôn đói cơm rách áo, tiều t khổ ải đến

a.Thơ bác bình dò mà sâu sắc: Lính gác khiêng lợn đi cùng, Nghe
tiếng giã gạo.
b.Cổ điển và hiện đại.
-Cổ điển.
+Đề tài( lên núi , Đi đường..)
+Miêu tả thiên nhiên = bút pháp chấm phá ghi lại linh hồn của tạo
vật .
+NV trữ tình ung dung tự tại, nhàn tản hoà hợp với tự nhiên, vũ trụ.
-Hiện đại:
+HT thơ vận động hướng tới sự sống , ánh sáng & tương lai.
+Con người trong quan hệ TN là c/só.
c.Phong phú đặc sắc trong giọng điệu: Trữ tình , dí dỏm ,triết lí.
4.Củng cố: Nội dung thơ HCM?5.
5.Dặn dò: Học bài cũ , soạn bài Chiều tối (NKTT- HCM).
14
Giáo án Văn 12 Phan Việt Chân
CHIỀU TỐI
Hồ Chí Minh
A. Mục đích yêu cầu:
Giúp hs:
-Cảm nhận được một tâm hồn của một người chiến só, thi só trên bước đường chuyển lao gian khổ: Chất
thép và chất trữ tình hài hoà .
-Cảm nhận được đ/s NT của bài thơ:
+Cổ điển và hiện đại.
+Quy luật v/đ của hình tượng thơ HCM
+Nt diễn tả sự vận động của t/gian
B.Chuẩn bò:
1.Thầy: nghiên cứu tài liệu có liên quan, soạn giáo án.
2.Trò: chuẩn bò bài soạn ở nhà.
C. Các bước lên lớp

-Bức trang chiều tối hiện ra qua vài nét chấm phá :
*Cánh chim;- Mỏi
-Về rừng tìm chốn ngủ.
Dấu hiệu của buổi chiều muộn. Cánh chim mang ý nghóa t/g &k/gian (gợi
cái bao la của bầu trời) là hình ảnh thường gặp trong thơ cổ điển.
-Cánh chim trong thơ Bác tìm về với sự sống thường ngày (ngủ) có
hồn và đầy tâm trạng.
*Chòm mây: Cô vân; chòm mây đơn độc lẻ loi trôi lững lờ trên
không.
Mạn mạn ; như có linh hồn nhuốm đầy tâm trạng :gợi
ra một k/g mênh mông hoang vắng.
=> Hình ảnh thơ buồn nhưng không ảm đạm, bi l, TN như người
bạn để người tù xẻ chia tâm trạng, tâm cảnh và ngoại cảnh hài hoà với
nhau, cảm thông cho nhau -> Tấm lòng nhân ái của Bác với TN.
2.Hình ảnh con người miền sơn cước
-“Sơn thôn thiếu nữ”: Cô em xóm núi. Nguyên tác thể hiện cái nhìn
trân trọng của nhân vật trữ tình với con người qua giọng điệu thơ trang
trọng; con người dân dã, mộc mạc, con người của cuộc sống lao động.
15
Giáo án Văn 12 Phan Việt Chân
So sánh hai câu đầu với câu thứ
ba, ta thấy sự vận động gì?
GV: giải thích sự luân chuyển
của từ ngữ và cái nhìn biện chứng
về thời gian của tác giả
Bài thơ thể hiện sự vận động
nào thừơng gắp trong thơ HCM?
“Vần thơ của Bác….
…bát ngát tình”
GV: đánh gía chung về bài thơ

A.Mục đích yêu cầu:
-Cho HS hiểu rõ về nghệ thuật tả một phong cảnh động (có diễn biến bằng màu sắc, âm thanh, cảm giác).
Qua đó thấy được khí phách hiên ngang của người chiến só CM.
B.Chuẩn bò:
1.GV: nghiên cứu tài liệu có liên quan, soạn giáo án.
2.HS:chuẩn bò bài soạn ở nhà.
C. Các bước lên lớp
1.Ổn đònh lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: 1.Đọc thuộc và nêu chủ đề bài thơ “Cảnh chiều hôm”
3.Bài mới:
GV giới thiệu qua tác phẩm
GV đọc và yêu cầu HS đọc.
Thời gian và cảnh vật thiên
nhiên trong đêm chuyển lao?
So sánh ý thơ nguyên tác và bản
dòch?
Sự chuyển ý giữa hai câu thơ?
Tâm thế người tù?
Nghệ thuật ngôn ngữ thơ và
cách miêu tả của HCM có gì đặc
sắc?
Bốn câu thơ vẽ lên một bức
tranh như thế nào?
I.Giới thiệu.
Tảo giải là một bài thơ có thể tách thành hai bài tứ tuyệt độc lập
và cũng có thể gộp lại thành một bài thống nhất, trọng vẹn.
II.Phân tích.
1.Khung cảnh đêm chuyển lao (4 câu đầu)
-Thời gian: gà gáy, đêm chưa tan: quá nửa đêm sắp chuyển sang
ngày, cảnh vật có sự hoang vắng, lạnh lẽo bao quanh người tù.

Mối liên hệ giữa cảnh vật và
tâm hồn người nghệ só?
Kết luận?

2.Bình minh ngày mới-Tâm hồn thi só.
-Hai câu đầu của khổ thơ thứ 2 mở ra cảnh đẹp chân trời lúc rạng
đông: màu trắng chuyển sang hồng, bóng tối hết sạch.
+So với khổ 1 có sự vận động.
+Thiên nhiên như có cuộc đấu tranh và ánh sáng đã chiến thắng.
+Câu thơ “Hơi ấm……trụ” tạo ra một khung cảnh mới, sức sống mới.
-Con người: “Người đi……nồng” sức sống của thiên nhiên, hơi ấm
của đất trời khơi hứng tâm hồn thi só
III.Kết luận.
Hai khổ thơ nói về việc giải người tù HCM đi trong cảnh khắc
nghiệt nhưng không thấy bóng dáng của người tù, chỉ thấy đó một chiến
só, một thi só ung dung cất bước và nồng n thi hứng CM.
4.Củng cố: Hình ảnh người chiến só CM HCM?
5.Dặn dò: soạn bài và học bài mới ở nhà.
18
Giáo án Văn 12 Phan Việt Chân
MỚI RA TÙ TẬP LEO NÚI
(Hồ Chí Minh)
A.Mục đích yêu cầu:
Giúp HS thấy được vẻ đẹp nd và nghệ thuật của bài thơ.
-Tâm hồn thi só, chất thép trong thơ Bác.
-Màu sắc cổ điển trong bài thơ.
B.Chuẩn bò:
1.GV: giáo án.
2.HS ø: chuẩn bò bài.
C. Các bước lên lớp

“Núi ấp……núi”
-Nghệ thuật nhân hóa và thủ pháp đảo ngữ tạo sự sinh động và linh
hồn cho cảnh vật. Mây-núi quấn quýt, gắn bó, nồng ấm và có tình
Trật tự: vân-sơn, sơn-vân diễn đạt chính xác vò trí thế đứng và tầm
nhìn của nhà thơ.
-Trùng sơn: vẻ đẹp hùng vó của núi non.
“Lòng sông gương sáng…”
-Dòng sông dưới chân núi trắng sáng, phẳng lặng, không chút bụi:
ấn tượng về sự thanh khiết đến tuyệt đối của dòng sông.
=>Vẻ đẹp ấy tạo hình ảnh về tâm hồn thanh cao của nhà thơ, ngoại
cảnh cũng là tâm cảnh.
Đặt bài thơ vài ý nghóa nhắn tin với đồng bào của Bác thì h/ảnh trên
chứa ẩn một thông điệp: dù thế nào Bác vẫn vượt lên tất cả để gởi trọn
tấm lòng mình cho nhân dân, cho CM: đó là một tấm lòng cao đẹp đến
tuyệt vời.
*Đôi nét chấm phá đơn sơ về núi, mây, sông nước đã ghi lại linh hồn
của tạo vật, làm nên một bức tranh thuỷ mặc hài hòa, thể hiện đầy đủ vẻ
đẹp tâm hồn và cốt cách người chiến só CM HCM.
19
Giáo án Văn 12 Phan Việt Chân
Qua hai câu cuối h/a nhân vật
trữ tình hiện ra như thế nào?
Nhà thơ có tâm trạng ntn…?
Lúc này bác hướng về ai?
Hs kết luận lại bài học.
2.Vẻ đẹp của nhà thơ CM HCM
-Nhân vật trữ tình: một mình dạo bước trên đỉnh Tây Phong, nhìn về
trời nam nhớ bạn cũ.
+Bồi hồi dạo bước: phong thái ung dung của một nhà hiền triết suy
ngẫm về việc đời.

1.Ổn đònh lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: 1.Nêu nội dung chính bài “Mới ra tù tập leo núi”
2.Nét đặc sắc nổi bật về nghệ thuật của TP?
3.Bài mới:
GV giới thiệu qua về tác giả, Tố
Hữu sẽ có bài học VHS riêng.
Yêu cầu hs dựa vào phần tiểu
dẫn nêu những nét cơ bản .
Bố cục bài thơ? Mỗi phần thể
hiện một nội dunh trọng tâm gì?
Gọi hs đọc bài thơ.
Gv sửa ( giọng điệu bài thơ sôi
nổi thiết tha, mạnh mẽ)
n tượng về phần đầu của bài
thơ? n tượng đó được tạo nên bởi
thủ pháp NT nào?
Đọc 4 câu đầu
I.Giới thiệu.
1.Tác giả. (SGK)
2.Tác phẩm.
a.Hoàn cảnh sáng tác
-Đầu năm 1939, tình hình thế giới hết sức căng thẳng, CTTG thứ 2
có nguy cơ bùng nổ, thực dân Pháp tiếp tục đàn áp phong trào CM ở
Đông Dương và VN.
-Tố Hữu bò bắt khi đang tham gia hăng hái phong trào CM ở Thừa
Thiên. Trong tù, biệt lập với bên ngoài, ông đã sáng tác bài thơ thể hiện
tình cảm của mình. TP là bài mở đầu trong tập “Từ ấy”.
b.Bố cục: gồm hai phần:
-Phần 1: 24 câu đầu: Tình cảm cô đơn của người chiến só CM trong
những ngày đầu bò giam .

Nhưng XH đương thời có thật tự
do, thật đẹp như suy nghó ban đầu
của tg?
TH đã nhanh chóng nhận ra điều
gì?
Chính sự gắn bó đó làm cho ước muốn hoà nhập với thế giới bên
ngoài cháy bỏng. Người chiến só trong xà lim như tập trung toàn bộ
tưởng mình hướng ra bên ngoài :
“Tai ……. Bao nhiêu”
Khát khao hoà nhập với cuộc đời dồn nén và tập trung cao độ vào sự
chú ý của thính giác ( tai…) của cảm giác (lòng…) bồn chồn rạo rực ->
nghe mà như nhìn thấy bao âm thanh của cuộc sống đang lăn vào nhà
giam mang theo cái náo nức , vui sướng của c/đ ngoài kia => càng làm
cho nỗi cô đơn tăng lên.
-Sự tương phản giữa hai t/giới,bên ngoài> < trong tù:
Trong tù thì: “Đây âm u….sầm u” cuộc sống trong tù được t/g miêu
tả rõ nét:
+Vài tia nắng nhợt nhạt của buổi hoàng hôn lan nhẹ qua ô của sổ bò
bao kín bởi những song sắt.
+Bốn bức tường vôi xám xòt, khắc hổ bao lấy người tù và những
ván im lát sàn đen đủi làm nhà giam thêm âm u.
=>T/giới ảm đạm , nhợt nhạt, khắc nghiệt với người tù c/só luôn
sống yêu đời, khát khao tự do và lí tưởng.
Ngoài kia: Qua hình dung của ng/tù , có âm thanh có tiếng gió ,
tiếng đập cánh của rơi, tiếng lạc ngựa, tiếng guốc ….- những âm thanh
rất bình thường , rất quen thuộc với cuộc sống, những người tự do ít để
ý tới. Với TH thì lại khác .
*Sự tưởng tượng k/khí tự do khiến nhà thơ hình dung ra tiếng chim
hót như reo, gió mạnh như thuỷ triều dâng, tiếng rơi đập cánh như rộn
rã: Động từ mạnh khiến những âm thanh bình dò có sức gợi cảm và lay

của XH về thân phận bi thảm của con người đương thời.
-Tuy thế, người CS CM vẫn kiên trung và quật cường trong đấu
tranh.
+Tg dự cảm được những thử thách khắc nghiệt đang chờ đợi.
+Nhưng sẽ không cúi đầu, sẽ chiến đấu và chiến đấu cho đến hơi
thở cuối cùng=> tinh thần thép trong đấu tranh CM.
+Câu thơ cuối có sức gợi tả cao, cho thấy một ý chí và niềm tin bất
diệt đầy tích cực.
III.Kết luận.
-Bài thơ là sự vận động mạnh mẽ của tình cảm, sự vận động đó
thống nhất trong một mạch cảm xúc tiến bộ và CM của tg.
-Tác phẩm không chỉ thể hiện ý chí chiến đấu của TH mà còn là tiếng
nói đấu tranh đòi quyền sống, quyền tự do chính đáng của con người; tố
cáo và lên án chế độ thực dân, phong kiến đang tước đi những giá trò
sống cơ bản nhất của con người.
4.Củng cố: Diễn tiến mạch cảm xúc của nhà thơ?
5.Dăn dò: Học bài và soạn bài trước ở nhà

23
Giáo án Văn 12 Phan Việt Chân
Phần 4
VĂN HỌC VIỆT NAM
TỪ CÁNH MẠNG THÁNG TÁM 1945 ĐẾN 1975
KHÁI QUÁT VỀ VĂN HỌC VN
TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 ĐẾN 1975
I.Mục đích yêu cầu:
Giúp HS nắm được một cách khái quát:
-Đặc điểm chung của VHVN từ 1945 đến 1975.
-Những thành tựu chính trong từng giai đoạn cụ thể.
II.Chuẩn bò:

-Nhờ đó, một lớp nhà văn mới đầy nhiệt tình, có nhân sinh quan
đúng đắn và CM đã cho ra đời nhiều tp có giá trò, phản ánh không khí
thời đại và mang một tinh thần chiến đấu cao.
II.Hiện thực CM khơi nguồn sáng tạo và là đối tượng phản ánh chủ yếu
của nhiều tp v/chương.
-Hiện thực CM vô cùng phong phú mở ra trên khắp các trận tuyến.
Trong thời đại mới, có biết bao tấm gương chiến đấu, bao cuộc đời đẹp,
bao câu chuyện đáng nhớ đã làm cơ sở cho sáng tạo văn học.
-VH thời kì này là văn học hiện thực XHCN hầu hết các tp nghệ
thuật đều lấy cảm hứng, đề tài từ cuộc sống thật. Sự hư cấu nếu có cũng
xuất phát từ những kinh nghiệm hiện thực của nhà văn, tất cả tạo nên sự
24
Giáo án Văn 12 Phan Việt Chân
Cuộc sống mới đã tác động đến
nền VH như thế nào
Nhận xét về truyện ngắn và kí
trong giai đoạn này.
Các bước phát triển của văn
xuôi?
Những thành tựu chính.
Giá trò nội dung của truyện và kí
giai đoạn này?
Những hạn chế của văn xuôi
trong giai đoạn này?
Những thành tựu của thơ ca?
Nét nổi bật về nghệ thuật của
thơ ca?
Văn xuôi giai đoạn này tập
trung thể hiện những nội dung gì?
Các bước phát triển mới của thơ

Rằng tháng riêng, Cảnh rừng Việt Bắc của HCM, Tây tiến của QD, Bên
kia sông Đuống của HC, Đất nước của ND9T và đặc biệt là tập thơ Việt
Bắc của TH…). Về nghệ thuật, thơ hướng về dân tộc, nhiều thể thơ quen
thuộc được khai thác, chất lãng mạn, hào hùng được thể hiện đặc sắc.
2.Giai đoạn đầu xây dựng hoà bình, CNXH (1955-1964).
-Văn xuôi giai đoạn này có nhiều đề tài của đời sống: đề tài kháng
chiến chống thực Pháp, tiếp tục đào sâu với cách nhìn toàn diện (Đất
nước đứng lên-Nguyên Ngọc, Sống mãi với thủ đô-Ng.Huy Tưởng, Cao
điểm cuối cùng-Hữu Mai…; đề tài xây dựng CNXH ở miền Bắc đã thu
hút được nhiều nhà văn như Nguyễn Khải, Đào Vũ, Chu Văn, Nguyễn
Kiên...
-Thơ ca giai đoạn này rất thành công. Nhiều nhà thơ tìm được cảm
hứng sáng tạo mới mẻ từ hiện thực và vẻ đẹp của những con người đang
hăng say xây dựng cuộc sống mới. Các tg tiêu biểu có Huy Cận, Tố
Hữu, CLV, Xuân Diệu, NG.Đình Thi, Hoàng Trung Thông… Thành tựu
thơ ca giai đoạn này là mối duyên đầu của nhà thơ với CNXH, những
đổi thay tốt đẹp của c/s đã tạo một cảm hứng mới đẹp, chân thực và
giàu ước mơ.
25

Trích đoạn Tình cảm và suy nghĩ của TH đối với ND và Thuý Kiều: Phong cách nghệ thuật NGƯỜI LÁI ĐỊ SƠNG ĐÀ PHÂN TÍCH VĂN HỌC I.Mục đích, yêu cầu RỪNG XÀ NU
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status