Ngy son: 15/8/2008
Tit 1- PPCT
Khái quát văn học Việt Nam
từ cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX
A. Mục tiêu bài học
Giúp học sinh:
- Nắm đợc một số nét tổng quát về các chặng đờng phát triển, những thành tựu chủ
yếu và những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám 1945
đến năm 1975 và những đổi mới bớc đầu của Văn học Việt Nam giai đoạn từ năm
1975, nhất là từ năm 1986 đến hết thế kỉ XX
- Rèn luyện năng lực tổng hợp, khái quát, hệ thống hoá các kiến thức đã học về Văn
học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tam 1945 đến hết thế kỉ XX.
B. Chuẩn bị của GV và HS
- Chuẩn bị của GV:
+SGK, SGV Ngữ văn 12.
+ Thiết kế bài dạy.
- Chuẩn bị của HS:
+ Đọc SGK, trả lời các câu hỏi HD học bài
C. Ph ơng pháp
- Giáo viên tổ chức giờ dạy học theo cách đọc hiểu , gợi tìm kết hợp với các biện
pháp trao đổi thảo luận và trả lời câu hỏi.
D. Tiến trình dạy học
I. ổn định tổ chức
Sĩ số : 12A3 ..
II. Kiểm tra bài cũ
III. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Trang 1
Giáo viên gọi một học sinh đọc
phần 1/ SGK
Nền văn học dân tộc trớc và sau
+ Công cuộc xây dựng cuộc sống mới, con ng-
ời mới ở miền Bắc.
+ Cuộc kháng chiến ái quốc vĩ đại của dân tộc
chống Pháp và chống Mĩ.
- Nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu và chậm phát
triển.
- Sự giao lu văn hoá với nớc ngoài không thuận
lợi, chỉ giới hạn ở một số nớc.
2/ Quá trình phát triển và những thành tựu
chủ yếu.
Trang 2
Nội dung bao trùm những sáng
tác văn học giai đoạn 1945
1954 là gì?
Văn học giai đoạn này đạt đợc
những thành tựu gì?
H: Hãy kể tên một số tác phẩm tiểu
biểu của thể loại này?
Truyện và kí:
+ Vùng mỏ ( Võ Huy Tâm)
+ Xung kích ( Nguyễn Đình Thi)
+ Đất nớc đứng lên ( Nguyên
Ngọc)
+ Truyện Tây Bắc ( Tô Hoài)
H: Hãy kể tên một số tác phẩm thơ
tiêu biểu trong thời kỳ này?
+ Nhớ (Hồng Nguyên)
+ Đất nớc ( Nguyễn Đình Thi)
+ Bao giờ trở lại ( Hoàng Trung
Thông)
- Lí luận, nghiên cứu, phê bình văn học: Cha
phát triển nhng cũng có một số tác phẩm quan
trọng:
+ Chủ nghĩa Mác Lênin và vấn đề văn hoá
Việt Nam ( Trờng Chinh)
+ Nhận đờng ( Nguyễn Đình Thi)
Tóm lại:
Giai đoạn văn học này gắn bó sâu sắc với cách
mạng và kháng chiến; hớng tới đại chúng;
phản ánh sức mạnh của quần chúng nhân dân;
thể hiện niềm tự hào dân tộc và niềm tin vào t-
ơng lai tất thắng của cuộc kháng chiến.
b/ Chặng đờng từ năm 1955 đến năm
1964
* Nội dung chính:
Trang 3
văn học giai đoạn 1955 1964?
Hãy nêu những thành tựu chủ yếu
của văn học giai đoạn này?
Hãy kể tên một số tác phẩm thơ?
Giáo viên: Thời kỳ này, xuất hiện
một số bài thơ hay,xúc động viết về
miền Nam
Mồ anh hoa nở ( Thanh Hải)
Quê hơng ( Giang Nam)
- Thể hiện hình ảnh ngời lao động
- Ngợi ca những thay đổi của đất nớc và con
ngời trong xây dựng CNXH.
- Tình cảm sâu nặng với miền Nam trong nỗi
đau chia cắt.
lãng mạn, tràn đầy niềm vui và niềm lạc quan,
tin tởng.
c/ Chặng đờng từ năm 1965 đến năm 1975
* Nội dung chính:
Ca ngợi tinh thần yêu nớc và chủ nghĩa anh
hùng cách mạng của cả dân tộc.
* Thành tựu:
- Văn xuôi: Phản ánh cuộc sống chiến đầu và
lao động, khắc hoạ khá thành công hình ảnh
con ngời Việt Nam anh dũng, kiên cờng.
+ Ngời mẹ cầm súng (Nguyễn Thi)
+ Rừng xà nu ( Nguyễn Trung Thành)
+ Chiếc lợc ngà ( Nguyễn Quang Sáng)
+ Dấu chân ngời lính (Nguyễn Minh Châu)
- Thơ: Đánh dấu bớc tiến mới của nền thơ Việt
Nam hiện đại.
Trang 4
H·y kĨ tªn mét sè t¸c phÈm kÞch?
+ Ra trËn, M¸u vµ hoa (Tè H÷u)
+ Hoa ngµy thêng, Chim b¸o b·o (ChÕ Lan
Viªn)
+ Xu©n Qnh, Ph¹m TiÕn Dt, Ngun
Khoa §iỊm…
- KÞch: Cã nh÷ng thµnh tùu ®¸ng ghi nhËn
+ Quª h¬ng ViƯt Nam vµ Thêi tiÕt ngµy mai
(Xu©n Tr×nh)
+ §«i m¾t (Vò Dòng Minh)
- Nghiªn cøu, lÝ ln, phª b×nh: Xt hiƯn
nhiỊu c«ng tr×nh cã gi¸ trÞ víi nh÷ng c©y bót
tiªu biĨu: §Ỉng Thai Mai, Hoµi Thanh, Xu©n
I. ổn định tổ chức
Sĩ số : 12A3:
II. Kiểm tra bài cũ:
? Nêu quá trình phát triển của văn học Việt Nam từ CMT8 1945 đến năm 1975?
III. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
HS đọc SGK
Văn học giai đoạn này tập trung vào
những đề tài lớn nào?
3 / Những đặc điểm cơ bản của văn học
Việt Nam từ 1945 đến 1975
a/ Nền văn học chủ yếu vận động theo
h ớng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc
với vận mệnh chung của đất n ớc.
- Khuynh hớng, t tởng chủ đạo của nền
văn học mới: là t tởng cách mạng. Văn
học trớc hết phải là một thứ vũ khí phục
vụ sự nghiệp cách mạng.
- Quá trình vận động phát triển của nền
văn học mới ăn nhịp với từng chặng đờng
lịch sử của lịch sử, theo sát từng nhiệm vụ
Trang 6
Tại sao nói nền văn học giai đoạn 1945
1975 là nền văn học hớng về đại
chúng?
HS đọc SGK
Em hãy nêu những nét khái quát về hoàn
cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá?
Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VI
(1986) đã chỉ rõ vấn đề gì?
những khó khăn, thử thách mới.
- Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VI
(1986) đã chỉ rõ: Đổi mới là nhu cầu
bức thiết, là vấn đề có ý nghĩa sống
còn của toàn dân tộc.
+ Kinh tế: Chuyển sang kinh tế thị trờng
+ Văn hoá: Tiếp xúc rộng rãi với nhiều n-
ớc trên thế giới.
+ Văn học dịch, báo chí và các phơng
tiện truyền thông phát triên mạnh mẽ.
Tóm lại:
Đất nớc bớc vào công cuộc đổi mới, thúc
đẩy nền văn học cũng phải đổi mới phù
hợp với nguyện vọng của nhà văn và ngời
đọc cũng nh quy luật phát triên khách
quan của nền văn học.
2/ Những chuyển biến và một số thành
tựu ban đầu
- Từ sau 1975, thơ không tạo đợc sự lôi
Trang 7
thành tựu ban đầu của văn học Việt Nam
giai đoạn 1975 đến hết thế kỉ XX?
Hãy kể tên một số trờng ca tiêu biểu?
Kịch:
Nhân danh công lí (Doãn Hoàng
Giang)
Hồn Chơng Ba, da hàng thịt, Tôi và
chúng ta (Lu Quang Vũ)
Giáo viên gọi một học sinh đọc phần kết
luận trong Sách giáo khoa.
- Văn học Việt Nam từ 1975 đến hết thế
kỉ XX đã vận động theo khuynh hớng dân
chủ hoá, mang tính nhân bản sâu sắc.
III/ Kết luận: SGK
- Học sinh cần nắm đợc:
+ Quá trình phát triển và những thành tựu
chủ yếu của văn học Việt Nam từ Cách
mạng tháng Tám 1945 đến năm 1975.
+ Những đặc điểm cơ bản của văn học
Việt Nam 1945 1975
+ Những đổi mới bớc đầu của văn học
Việt Nam từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX.
- Học bài, tìm đọc các tác phẩm của văn
học giai đoạn này.
Trang 8
IV/ Củng cố bài học:
Quá trình phát triển và thành tựu cơ bản của VHVN 1945- 1975.
V/HDHB: Soạn bài Làm Văn: Nghị luận về một t tởng đạo lí
E/ Rút kinh nghiệm:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Ngy son: 21/8/2008
Tit 3- PPCT
Làm văn:
NGHề LUậN Về một T tởng đạo lí
Trang 9
A / Mục tiêu bài học :
Giúp HS:
“ Ơi ! Sống đẹp là gì hỡi bạn? ”
- Câu thơ của Tố Hữu viết dưới dạng câu
hỏi , nêu lên vấn đề sống đẹp trong đời sống
của mỗi người .
- Để sống đẹp con người cần xác định : lí
tưởng đúng đắn , cao cả , cá nhân xác định
được vai trò trách nhiệm với cuộc sống , đời
sống tình cảm phong phú , hành động đúng
đắn .
→ câu thơ trên nêu lí tưởng và hướng con
người tới hành động để nâng cao phẩm chất ,
giá trị con người .
↔ Với Thanh niên , HS muốn trở thành người
“ sống đẹp ” cần thường xun trau dồi , học
tập và rèn luyện để từng bước hồn thiện
nhân cách.
4 bước để trở thành người “ sống đẹp”:
+ Có lí tưởng đúng đắn.
+ Tâm hồn lành mạnh.
+ Trí tuệ sáng suốt.
Trang 10
HS c SGK?
Vi bi trờn, cn vn dng
nhng thao tỏc lp lun no?
B cc bi vn ngh lun v
mt t tng o lớ?
HS c bi tp SGK
GV gi ý, HD hc sinh lm
bi tp
Học sinh đọc yêu cầu Bài tập 2
- Tỏc gi s dng cỏc thao tỏc sau : gii
thớch , a cõu hi , chng minh , phõn tớch ,
bỡnh lun
- Cỏch din t trong vn bn rt c sc ,
khỏ sinh ng , hp dn.
Cõu 2 / Gii thớch cỏc khỏi nim lớ tng ,
cuc sng , v ý ngha cõu núi ca nh vn
L. Tụn-xtụi .
Lớ tng l ngn ốn ch ng : thanh
niờn sng cn cú lớ tng , bit ra mc tiờu
phn u vn ti c m a ra
phng hng cho cuc sng ca Thanh niờn
trong tng lai
- Lớ tng cú vai trũ quan trng trong i
sng ca thanh niờn , l yu t quan trng lm
nờn cuc sng con ngi .
Trang 11
- Cần đặt ra câu hỏi để nghị luận
+ Tại sao cần sống có lí tưởng
+ Làm thế nào để sống có lí tưởng
+ Người sống khơng lí tưởng thì hậu quả như
thế nào?
+ Lí tưởng của thanh niên , học sinh ngày nay
ra sao?
↔ Rút ra bài học cho bản thân , hồn thiện
nhân cách để sống tốt hơn , có ích hơn cho
XH …
IV/ Củng cố: Nắm cách viết bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí
V/ HDHB: Đọc SGK, làm bài tập SGK
Lời vào bài:
“Bác sống như trời đất của ta
u từng ngọn lúa mỗi nhành hoa
Tự do cho mỗi đời nơ lệ
Sữa để em thơ, lụa tặng già”.
( Bác ơi - Tố Hữu)
Hồ Chí Minh là người đặt nền móng , người mở đường cho văn học cách
mạng. Sự nghiệp văn học Hồ Chí Minh rất đặc sắc về nội dung tư tưởng, phong
phú đa dạng về thể loại và phong cách sáng tác.
Ho¹t ®éng cđa GV vµ HS Yªu cÇu cÇn ®¹t
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
SGK
Tóm tắt nÐt chính về tiểu sử Hồ Chí
Minh?.
I/ Vµi nÐt vỊ tiĨu sư.
1. TiĨu sư:
- Hå ChÝ Minh tªn gäi thêi niªn thiÕu lµ
Ngun Sinh Cung, trong thêi k× ®Çu ho¹t
®éng c¸ch m¹ng mang tªn Nguyễn i
Quốc, sinh ngµy: 19/05/1890 trong mét
gia ®×nh nhµ nho yªu níc.
- Quª qu¸n: Lµng Kim Liªn (lµng Sen), x·
Kim Liªn hun Nam §µn NghƯ An
- Gia ®×nh:
+ Cha lµ cơ Phã b¶ng Ngun Sinh S¾c
+ MĐ lµ cơ Hoµng ThÞ Loan
- Thêi trỴ Ngêi häc ch÷ H¸n, sau ®ã häc
trêng Qc häc H, cã thêi gian ng¾n
d¹y häc ë trêng Dơc Thanh – Phan ThiÕt.
Trang 13
cách mạng. Ngày 13/8/1942 Ngời sang
Trung Quốc ngày 2/9/1945 Ngời đọc bản
Tuyên Ngôn Độc lập. Ngời mất ngày
2/9/1969.
III/ Sự nghiệp văn học.
1. Quan điểm sáng tác .
a. Tính chiến đấu của văn học:
-Văn nghệ là hoạt động tinh thần phong
phú phục vụ cho sự nghiệp cách mạng,
hoạt động văn học cũng là hoạt động
chính trị của ngời cách mạng. Nhà văn
cũng phải có tinh thần xung phong nh
những ngời chiến sĩ ngoài mặt trận.
-Quan điểm này đợc thể hiện trong Khán
thiên gia thi hữu cảm và Th gửi các
nghệ sĩ nhân dịp triển lãm hội họa 1951.
-Quan điểm này có sự kế thừa trong truyền
thống VH dân tộc và phát huy trong thời
đại ngày nay.
b. Tính chân thực và tính dân tộc của văn học
-Ngời yêu cầu văn nghệ sĩ viết cho hay,
cho chân thật, cho hùng hồn hiện thực đời
sống. Phát huy cốt cách dân tộc, giữ gìn sự
trong sáng của tiếng Việt, đề cao sự sáng
tạo của ngời nghệ sĩ.
-Về mặt hình thức, nghệ thuật của tác
phẩm phải có sự chọn lọc, phải có sự sáng
tạo, ngôn ngữ trong sáng tránh sự cầu kì
về hình thức.
Quan điểm nghệ thuật trên hoàn toàn
-Những tác phẩm chính luận thể hiện một
lí trí sáng suốt, trí tuệ sắc sảo và cả một
tấm lòng yêu ghét nồng nàn, sâu sắc, tầm
hiểu biết sâu rộng về văn hóa, về thực tiễn
cuộc sống. Chính vì thế văn chính luận
của Ngời trở thành những áng văn chính
lận mẫu mực.
-Những tác phẩm tiêu biểu: Bản án,
Tuyên ngôn, Lời kêu gọi
b. Truyện và kí:
-Từ những năm 20 của thế kỉ 20 (1920-
1925) khi Nguyn i Qucđang hoạt
động cách mạng bên Pháp, Ngời đã sáng
tác một số truyện, kí đặc sắc, sáng tạo và
hiện đại sau đó đợc tập hợp lại trong tập
Truyện và kí.
-Những tác phẩm có tính chiến đấu cao,
thể hiện vẻ đẹp trí tuệ sắc sảo với trí tởng
tợng phong phú, vốn văn hoá sâu rộng và
tính thực tiễn nhằm tố cáo, châm biếm, đả
kích TD và PK ở các nớc thuộc địa đồng
thời ca ngợi những tấm gơng chiến đấu
dũng cảm.
-Những truyện và kí của NguyễnAí Quốc
đợc viết bằng một bút pháp hiện đại và
nghệ thuật trần thuật linh hoạt tạo nên
những tình huống độc đáo, những hình t-
ợng sinh động.
-Những tác phẩm chính : Pari, Con ngời
biết mùi hun khói, Vi hành,Những mẩu
năm kháng chiến. Nổi bật là một phong
thái ung dung hoà hợp với thiên nhiên, thể
hiện bản lĩnh của ngời cách mạng.
3. Phong cách nghệ thuật.
Phong cách nghệ thuật của Hồ Chí
Minh độc đáo mà đa dạng.
-Văn chính luận: Ngắn gọn, súc tích, lập
luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng
thuyết phục, giàu tính luận chiến và đa
dạng về bút pháp, giàu hình ảnh, giọng
điệu đa dang.
-Tryện và kí: Thể hiện tính chiến đấu
mạnh mẽ và nghệ thuật trào phúng sắc
bén. Tiếng cời trào phúng nhẹ nhàng mà
thâm thuý sâu cay. Thể hiện chất trí tuệ
sắc sảo và hiện đại.
-Thơ ca: Phong cách hết sức đa dạng, hàm
súc, uyên thâm, đạt chuẩn mực về nghệ
thuật, sử dụng thành công nhiều thể loại
thơ . Có loại thơ tuyên truyền cổ động lời
lẽ mộc mạc giản dị, có loại thơ hàm súc
uyên thâm kết hợp giữa màu sắc cổ điện
và bút pháp hiện đại.
* GHI nhờ sgk
III/ Kết luận.
- Đọc SGK.
- Thuộc phần ghi nhớ trong SGK.
IV. L uyện tập.
Trang 16
- Làm bài luyện tập số 1 trong SGK.
Qua việc tìm hiểu ngữ liệu, em hiểu thế
nào là sự trong sáng của Tiếng Việt?
Ti sao phi gi gỡn s trong sỏng ca
Ting Vit?
Xem ngữ liệu SGK trang 30
?khi phỏt õm phi nh th no/
Ngoi nhng trng hp theo ỳng
chun ca TV , theo em TV cú th
sỏng to khụng?
Nhn xột vd / trang 31
I S trong sỏng ca ting Vit.
1 / Ngữ liệu.
Cõu (a) : din t khụng rừ ni dung
Cõu (b) v (c) : din t rừ ni dung ,
quan h cỏc b phn trong cõu mch lc
Cõu b & c l cõu trong sỏng
+ Qui nh thanh phi ỏnh du ỳng
õm chớnh.
Vd : im khụng th vit l ờm
+ Phỏt õm ỳng chun mc.
Vd : H Ni khụng c H Li
2/ Những phơng diện biểu hiện sự trong
sáng của Tiếng Việt
- Trong sỏng c biu hin qua 1 s
phng din c bn
+ Trong cú ngha l trong tro, khụng
cú cht tp, khụng c.
+ Sỏng l sỏng t, sỏng chiu ,sỏng
chúi, nú phỏt huy cỏi trong, nh ú
phn ỏnh c t tng, tỡnh cm
vào chuẩn mực về tu từ từ vựng để so
sánh hai sự vật khác loại “ Hồn tôi và
vườn hoa lá”
Vd3 “ Ước gì... sang chơi.”
Cách sử dụng tu từ ẩn dụ trong việc tỏ
tình đầy nữ tính này của cô gái hàng
bao đời nay vẫn được chấp nhận.
Cách diễn đạt này vẫn trong sáng.
c/. Tiếng Việt không cho phép pha tạp,
lai căng một cách tùy tiện những yếu
tố của ngôn ngữ khác.
- Tiếng Việt có vay mượn nhiều thuật
ngữ chính trị và khoa học từ tiếng
Hán, tiếng Pháp như: Chính trị, Cách
mạng, Dân chủ, Độc lập, Du kích,
Nhân đạo, Ôxi, Các bon, E líp, Von…
-Song không vì vay mượn mà quá lợi
dụng là làm mất đi sự trong sáng của
tiếng Việt: Không nói “ xe cứu thương
mà nói “ xe hồng thập tự”; không nói
“máy bay lên thẳng” mà nói “trực
thăng vận”; không nói “xe lửa” mà nói
“hỏa xa”.
=> Bác Hồ dặn: “ Tiếng ta còn thiếu,
nên nhiều lúc phải vay mượn tiếng
nước khác nhất là tiếng Trung Quốc.
Nhưng phải có chừng có mực. Tiếng
nào ta sẵn có thì dùng tiếng ta”
↔ Phải giữ gìn sự trong sáng của
Tiếng Việt
như vì sao lạ
- Tú Bà : màu da nhờn nhợt
- Mã Giám Sinh :mày râu nhẵn nhụi
- Sở Khanh : chải chuốt dịu dàng
- Bạc Bà , Bạc Hạnh : miệng thề
xoen xoét
→ Gv gợi HS nhớ những chi tiết trong
truyện gắn với từng nhân vật , để thấy
rõ tính chuẩn xác trong cách dùng từ
của ND .
Bài tập 2/trang 34
Đọan văn bị lược đi một số dấu câu
do đó lời văn không gãy gọn , ý không
sáng tỏ , sửa lại
“ Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông
.Dòng sông vừa trôi chảy, vừa phải
tiếp nhận – dọc đường đi của mình –
những dòng nước khác .Dòng ngôn
ngữ cũng vậy – một mặt nó phải giữ
bản sắc cố hữu của dân tộc , nhưng
nó không được phép gạt bỏ , từ chối
những gì thời đại đem lại .” (Chế Lan
Viên)
Bài Tập 3/ trang 34
- Microsoft là tên công ty nên để lại
không sửa
- Từ File → tệp tin : người không rành
máy tính dễ hiểu hơn.
- Từ Hacker → Kẻ đột nhập trái phép
hệ thống máy tính ( kẻ xâm nhập
D/ Tiến trình dạy học:
Trang 21
I/ nnh t chc: S s:12A3
II/ Kim tra bi c:
III/ Bi mi:
Họat động của GV v HS Yêu cầu cần đạt
GV đọc và chép đề bài lên bảng
Yêu cầu về kiến thức và kĩ năng
Biểu điểm
Đề bài:
Anh( chị) hãy trình bày suy nghĩ về mục
đích và biên pháp học tập, rèn luyện của
bản thân mình trong năm học cuối cấp
THPT
A/ Yêu cầu:
I/ Yêu cầu về kién thức:
-Trình bày suy nghĩ về hai vấn đề:
+ Mục đích học tập và rèn luyện
+ Những biện pháp học tập và rèn luyện
của bản thân
II/ Yêu cầu về kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức kĩ năng về văn nghị
luận đã học để viết bài văn nghị luận xã
hội bàn về một vấn đề t tởng đạo lí
- Hành văn phải trong sáng, bố cục phải
rõ ràng 3 phần. Hình thành từng ý, từng
đoạn mạch lạc
- Chữ viết nghiêm túc, cẩn thận, không
mắc lỗi chính tả...
B/ Biểu điểm:
1.Chuẩn bò của giáo viên
- Đồ dùng dạy học : Tài liệu tham khảo: Sách giáo viên, Thiết kế bài giảng
Ngữ văn 12 tập Ngữ văn 12. Soạn giáo án
2. Chuẩn bò của học sinh : Đọc sách giáo khoa, soạn bài theo hướng dẫn sách
giáo khoa
C/ Ph¬ng ph¸p
Trang 23
-Đọc diễn cảm, gợi mở, ph©n tÝch
D/ tiÕn tr×nh bµi d¹y:
1. Ổn đònhsĩ số: 12A3:
2. Kiểm tra bài cũ :
3.Bài mới:
Hoạt động thầy trò Yêu cầu cần đạt
- Đọc tiểu dẫn?Nêu kiến thức cơ
bản về hoàn cảnh ra đời TP?Mục
đích tìm hiểu HCRĐ?
-TNĐL là một văn kiện có giá trị
lịch sử to lớn
-TNĐL là một tác phẩm chính luận đặc sắc
-TNĐL là áng văn tâm huyết của
chủ tịch HCM
-Đối tượng hướng tới cđa TNĐL
là:đồng bào trong nước và thế
giới,đặc biệt là những lực lượng thù
địch đang muốn xâm lược nước
ta(TD Pháp,ĐQ Mĩ..)
• Đối tượng hướng tới của
TNĐL?
GV thêm:Nam quốc sơn hà,Bình
Ngô đ¹i cáo!
tâm giữ vững quyền tự do độc lập của tồn thể
dân tộc Việt Nam
II. P h©n tÝch
1.Phần më ®Çu:
*Trích dẫn :TNĐL của nước Mĩ,TNNQ&DQ
của nước Pháp
Ý nghĩa
là lời của tổ tiên của ĐQ Mĩ,TD Pháp: phù
hợp với đối tượng hướng đến chủ yếu của bản
Tun ngơn(đế quốc Mĩ,TD Pháp)
2 bản tun ngơn đã là chân lí bất hủ của
Trang 24
*Chốt lại nghệ thuật lập luận
Phân đầu!
nhân loại
Mục đích:
-Dùng cách lập luận: “gậy ơng đập lưng ơng”
để bác bỏ luận điệu xâm lược và ngăn chặn âm
mưu tái xâm lược của TD Pháp,ĐQ Mĩ
-Lập luận so sánh:Đặt vai trò CMVN ngang
hàng với cuộc cách mạng của Mĩ và Pháp
-Dựa vào chân lí bất hủ của 2 bản tun ngơn
Mĩ,Pháp để đưa ra chân lí mới:tự do,độc lập
của mọi dân tộc(trong đó có Việt Nam)đóng
góp lớn về tư tưởng của HCM
==>vừa kiên quyết vừa khơn khéo
IV/ Củng cố: N¾m hoµn c¶nh s¸ng t¸c, nguyªn lý ®éc lËp tù do.
V/ HDHB: §äc SGK, giê sau häc tiÕp bµi.
E/ Rút kinh nghiệm:
......................................................................................................................................