Trường THPT Cái Nước – Cà Mau Gv: Nguyễn Ngọc Thể
Tuần 1
Tiết 1 SỰ PHÁT TRIỂN LỊCH SỬ CỦA VĂN HỌC
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: + Có cái nhìn tổng quát về văn học, hình thành ý thức về LLVH.
+ Thấy được mối quan hệ giữa sự vận động của LSVH & LSXH.
- Kỹ năng: Phân biệt được sự vận động của LSVH & LSXH, phân biệt được cái khái niệm.
II. Chuẩn bò:
- Thầy: Các mốc lòch sử, sự vận động của VH.
- Trò: Đọc kỹ bài học trong SGK.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn đònh lớp: 2’
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Họat động của Thầy - Trò Nội dung ghi bảng T.g
- Vò trí của Văn học trong đời sống?
=> là một bộ phận văn hóa.
- Mối quan hệ giữa LSVH & LSXH?
=> Những thay đổi trong đsxh kéo
theo sự thay đổi về Vh ( tg, tp ngđọc).
Vd: các Tkỳ vh: 30-45; 45-54…
Muốn tìm hiểu các đtượng vh ngta
cần dựa vào nhiều yếu tố.
- LSVH & LSXH có đời sống riêng:
+ ND: LSVH pá xh = ngôn từ.
LSXH pá xh = mốc lòch sử.
+ Thời điểm: không phải mốc lòch sử
nào cũng là mốc phân đònh văn học.
- Nêu sự phân biệt?
Xét trong mối tương quan giữa giai
đọan trước và sau.
khác nhau.
3. Trào lưu văn học:
- Sự phát triển mạnh mẽ của vh trong một giai
đoạn.
- Các tác phẩm được sáng tác trên cương lónh
chung, có nhiều đặc điểm chung.
4. Tiến bộ trong văn học:
- LSXH tiến bộ kéo theo LSVH cũng tiến bộ.
Nội dung ghi bảng
10’
10’
10’
10’
T.g
- 1 -
Trường THPT Cái Nước – Cà Mau Gv: Nguyễn Ngọc Thể
( Hs dựa vào SGK trả lời)
LSXH biến động kéo theo LSVH biến
động
- Văn học luôn thay đổi nhưng không phải cái ra
đời sau là tốt hơn cái ra đời trước.
4. Củng cố - dặn dò: 3’
- Những yếu tố cấu thành sự phát triển của Văn học Việt Nam.
- Các khái niệm.
- Tìm hiểu bài: “ Các giá trò văn học và tiếp nhận văn học”.
IV. Rút kinh nghiệm:
Tuần 1
Tiết 2, 3 CÁC GIÁ TRỊ VĂN HỌC VÀ TIẾP NHẬN VĂN HỌC
I. Mục tiêu:
Gv: Xét về phương diện nào đó, vh là
tiếng nói tình cảm, là nơi để con
người bộc lộ tình cảm.
Hãy lí giải ý trên.
Gv: Giá trò tình cảm bộc lộ ntn?
Dựa vào sgk trả lời, Gv tổng hợp.
Gv: Nhờ những yếu tố nào mà tpvh
tồn tại mãi với thgian?
Gv: Nói đến giá trò tư tưởng t/c của
vh cần nói đến quan điểm, tư tưởng
của nhà văn đối với vđề đạo đức.
I. Các giá trò văn học:
1. Giá trò nhận thức:
- Tác phẩm văn học mang đến cho người đọc
những hiểu biết về đời sống, biết thêm nhiều điều
mới mẻ.
- Nhà văn còn giúp người đọc nhạn biết được
những vấn đề đang đặt ra trong xã hội.
- Các giá trò văn học giúp người đọc hiểu: hiểu
đời, hiểu người, hiểu mình.
- Các giá trò văn học được xác đònh dựa vào các
khái niệm:
+ Tính chân thật
+ Sự sâu sắc
+ Tầm khái quát.
2. Giá trò tư tưởng – tình cảm.
- Nhờ có văn học mà đời sống tình cảm của con
người ngày càng phong phú, tinh tế.
- Vh không chỉ làm con người có những rung động
sâu săc mà đôi khi chỉ là những rung động vẩn vơ
=> Sống với tác phẩm.
Dùng trí tưởng tượng.
+ Sự nhạy cảm và tinh tế.
3. Giá trò thẩm mó:
- Là cái hay, cái đẹp của tác phẩm.
- Là giá trò thẩm mó của tp thể hiện trước hết ở tài
năng của nhà văn trong việc dùng câu chữ, tổ
chức bố cục. Đặc biệt là khi tạo ra những cái mới.
- Giá trò thẩm mó đích thực là tạo ra trong lòng
người đọc những rung động thẩm mó, tình yêu đối
với cái đẹp làm cho cảm nhận thẩm mó ngày càng
phong phú hơn.
Các k/n:
+ Sự phù hợp giữa hình thức và nội dung.
+ Sự điêu luyện.
+ Tính chất mới mẻ.
+ Tính độc đáo của bút pháp.
- Tầm quan trọng của giá trò thẩm mó: gắn các
giá trò khác trong tp lại với nhau.
II. Tiếp nhận văn học:
1. Tiếp nhận văn học
- Tpvh là cầu nối nhà văn và công chúng.
- Bất cứ sáng tác văn học nào cũng phải gắn với
công chúng.
- Đọc và tiếp nhận khác nhau: Đọc dựa trên câu
chữ của văn bản ; tiếp nhận là tìm nội dung, cái
hay, cái đẹp của tp.
- Tiếp nhận vh là sống với tp, rung động với nó,
đắm chìm trong thế giới nghệ thuật của nhà văn,
lắng nghe tiếng nói của tác giả...
Gv:Tại sao lại có sự khác nhau nôi
người đọc khi tiếp nhận tpvh?
Hs dựa vào sgk: có khen, có chê.
Cùng một tpvh nhưng mỗi người lại
hiẻu một khía cạnh.
Gv: Cho hs cảm nhận một đoạn thơ
của Xuân Quỳnh.
Sự tri âm, hiểu nhau giữa tác giả và
ngời đọc là một điều rất cần thiết và
lí tưởng.
Giữa người đọc và người sáng tạo
còn có mqh tương tác lớn. Người đọc
phản hồi những ý kiến để tác giả
điều chỉnh lại.
2. Tác phẩm và công chúng
- Tpvc như một sự vật nhiều mặt, người đọc mỗi
người nhìn ở một khía cạnh khác nhau cho nên
có những điểm khác nhau trong cảm nhận.
+ Do trình độ người tiếp nhận
+ Tp mang nhiều nghóa, chứa đựng nhiều quan
sát.
- Tiếp nhận còn phụ thuộc ở môi trường xã hội.
3. Tác giả và người đọc .
- Tác giả ( người sáng tạo) và người đọc ( người
tiếp nhận) là một quá trình đồng sáng tạo.
- Mỗi người đọc có thể chỉ hiểu một hoặc một
vài khía cạnh của tác phẩm.
- Quan hệ giữa tác giả và độc giả không phải
quan hệ một chiều.
4. Cách cảm thụ văn học
=> Có 2 căn cứ.
Gv: Có mấy dạng đề?
=> Có 2 dạng.
- Đề có đònh hướng
- Đề không có đònh hướng.
Gv: căn cứ sắp xếp ntn? Có mấy
cách?
=> Có 3 cách.
Hs đọc kỹ sgk.
Hs thảo luận – Làm tại lớp.
I. Lập ý
1. Căn cứ lập ý.
- Những chỉ dẫn trong đề bài.
- Kiến thức văn học và xã hội của học sinh
2. Các bước lập ý.
- Xác lập ý lớn.
+ Dựa vào yêu cầu của đề: mỗi y/c là một ý.
+ Nếu đề chỉ có một yêu cầu thì mỗi ý đáp
ứng yêu cầu là một ý lớn.
- Xác lập ý nhỏ.
II. Lập dàn bài:
1. Sắp xếp ý.
- Từ dễ đến khó.
- Tránh hiện tượng lặp ý.
- Theo trật tự trong đề bài.
2. Xác đònh mức độ trình bày mỗi ý.
III. Một số kiểu lỗi.
1 Lạc ý ( lạc đề)
- Có những ý lớn không có trong y/c.
- Ý nhỏ không phù hợp với ý lớn.
1. Ổn đònh lớp: 2’
2. Kiểm tra bài cũ: 7’
- 7 -
Trường THPT Cái Nước – Cà Mau Gv: Nguyễn Ngọc Thể
Tại sao phải học Văn học?
3. Bài mới:
Họat động của Thầy - Trò Nội dung ghi bảng T.g
Yêu cầu Hs đọc sgk.
Quan điểm thơ phải có “chất thép”,
văn chương nghệ thuật là một mặt
trận, văn nghệ só cũng là chiến só trên
mặt trận ấy.
Gv: Lí giải “ chất thép” trong thơ.
=> Đó là tinh thần cách mạng.
Gv: Đối tượng thưởng thức trong thời
kì cách mạng?
=> Đó là quảng đại quần chúng nhân
dân.
Hồ Chí Minh đã để lại một sự nghiệp
văn học vô cùng phong phú về thể
loại, lớn lao về tầm vóc, được viết
bằng nhiều thứ tiếng.
Hs dựa vào sgk kể tên tác phẩm của
từng thể loại.
Gv: nét chính trong phong cách nghệ
thuật của Hồ Chí Minh?
Các tác phẩm đa dạng nhưng thống
nhất, mỗi thể loại đều có nét độc
đáo.
1. Vài nét về tiểu sử ( Hs đọc sgk).
- Nắm vững quan điểm sáng tác, phong cách nghệ thuật.
- Tìm hiểu một số tác phẩm.
- Soạn tác phẩm “ Vi hành”.
IV. Rút kinh nghiệm
- 8 -
Kí duyệt
Trường THPT Cái Nước – Cà Mau Gv: Nguyễn Ngọc Thể
Tuần 3
Tiết 6 -7 BÀI VIẾT SỐ 1
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: + Kiểm tra chất lượng đầu năm của học sinh
+ Kiểm tra chất lượng kiến thức hs.
- Kỹ năng: Kiểm tra mức độ vận dụng kiến thức của hs.
- Thái độ:
II. Chuẩn bò:
- Thầy: Đề, đáp án, thang điểm.
- Trò: Kiến thức văn học 11.
III. Đề ra:
Đề 1: Phân tích truyện ngắn “ Hai đứa trẻ” của nhà văn Thạch Lam.
Đề 2: Phân tích truyện ngắn “ Hai đứa trẻ” của nhà văn Thạch Lam để thấy rõ số phận, ước
mơ, khát vọng của những người dân nghèo nơi phố huyện.
- 9 -
Trường THPT Cái Nước – Cà Mau Gv: Nguyễn Ngọc Thể
IV. Đáp án – Thang điểm:
Đáp án:
Đề 1: Yêu cầu hs làm rõ những nội dung sau:
- Tâm trạng, số phận, ước mơ, khát vọng của những con người nơi phố huyện nghèo.
- Trò: Đọc kỹ bài học trong SGK.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn đònh lớp: 2’
2. Kiểm tra bài cũ: 7’
Nêu một số mốc lòch sử quan trọng liên quan đến cuộc đời của Nguyễn Ái Quốc – Hồ
Chí Minh.
3. Bài mới:
- 10 -
Trường THPT Cái Nước – Cà Mau Gv: Nguyễn Ngọc Thể
Họat động của Thầy - Trò Nội dung ghi bảng T.g
Hs dựa vào Sgk để tìm hiểu hoàn
cảnh sáng tác.
Gv: Nghóa nguyên văn tiếng Pháp có
nghóa là gì?
Nghóa nhân dân thường dùng là gì?
Nghóa trong truyện?
Gọi hs thay nhau đọc, các hs còn lại
gạch chân các chi tiết quan trọng.
Từ các chi tiết đã có hãy nêu những
nét chính về hình dáng và hành động
của Khải Đinh trên đất Pháp.
Gv tổng hợp.
I. Giới Thiệu
1. Hoàn Cảnh Sáng Tác:
- Năm 1923, Khải Đònh được chính phủ Pháp
mời sang dự cuộc đấu xảo thuộc đòa ở Macxây. Nhân
dòp này Nguyễn Ái Quốc viết truyện ngắn “ Vi hành”
nhằm vạch mặt Khải Đònh, một tên vua bù nhìn ngu
dốt, lố lăng, đồng thời tác giả cũng cho nhân dân
Pháp thấy được bản chất lừa bòp của chính phủ Pháp.
- 11 -
Kí duyệt
Trường THPT Cái Nước – Cà Mau Gv: Nguyễn Ngọc Thể
Tuần 4
Tiết 10
“VI HÀNH” – Nguyễn Ái Quốc
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: + Vẻ lố lăng, kệch cỡm của Khải Đònh.
+ Nghệ thuật châm biếm đặc sắc.
- Kỹ năng: Hiểu được giá trò đả kích của tác phẩm.
- Thái độ: Hiểu tâm trạng và lòng yêu nước của Nguyễn Ái Quốc thể hiên trong tác phẩm.
II. Chuẩn bò:
- Thầy: Kiến thức cơ bản cho tiết dạy.
- Trò: Đọc kỹ bài học trong SGK.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn đònh lớp: 2’
2. Kiểm tra bài cũ: 7’
Tóm tắt những chi tiết chính của truyện ngắn “Vi hành”
3. Bài mới:
Họat động của Thầy - Trò Nội dung ghi bảng T.g
Đối tượng phê phán của tác giả?
Đó là: Khải Đònh, người dân Pháp và
Chính phủ Pháp.
2. Ý nghóa phê phán:
- Khải Đònh: + một tên vua ăn chơi
+ là chiêu bài của chính phủ pháp
- 12 -
Trường THPT Cái Nước – Cà Mau Gv: Nguyễn Ngọc Thể
Người dân Pháp qua ngòi bút của tác
một tên hề.
- Tác giả luôn hướng về quê hương đất nước.
4. Nghệ thuật đặc sắc.
- Cách đặt tên truyện mang nhiều nghóa.
- Tạo tình huống nhầm lẫn: Đôi thanh niên
Pháp nhầm tác giả là Khải Đònh vì có nhiều
điểm giống nhau; Khải đònh nhàm tưởng mình
là kgách q trên đất Pháp nhưng kì thực chỉ là
một tên hề; chính phủ Pháp cũng khôn biết vò
khách của mình là ai.
- Truyện được viết dưới dạng một bức thư: điều
đó đã đánh trúng vào lối sống hiếu kì của
người dân Pháp.
- Giọng văn nhẹ nhàng nhưng thâm thúy,
chuyển cảnh linh họat, sử dụng nhiều từ ngữ
gần gũi với cuộc sông bình thường.
4. Củng cố – dặn dò: 3’
- Nắm vững nội dung bài học
- Tìm hiểu bài tiếp theo.
IV. Rút kinh nghiệm
- 13 -
Trường THPT Cái Nước – Cà Mau Gv: Nguyễn Ngọc Thể
Tiết 11
NHẬT KÍ TRONG TÙ- HỒ CHÍ MINH
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: + Hiểu được giá trò nội dung và giá trò nghệ thuật của tập thơ.
+ Nắm rõ phong cách nghệ thuật của Hồ Chí minh.
- Kỹ năng: Biết cách tiếp cận, tiếp nhậ tác phẩm riêng lẻ.
- Thái độ:
II. Chuẩn bò:
Thơ Hồ Chí Minh luôn có sự kết hợp
chặt chẽ giữa: văn chương và chính
trò; truyền thống và hiện đại.
Các tác phẩm thơ Hồ Chí Minh mang
phong vò Đường thi nhưng vẫn mang
nhiều thủ pháp hiện đại.
Thơ Hồ Chí Minh luôn mang tư tưởng
hiện đại: sự vận động trong tư tưởng
luôn hướng đến ánh sáng và tương
lai.
3. Nội dung:
a. Tố cáo chế độ nhà tù Tưởng giới Thạch:
b. Bức chân dung tự họa con người tinh thần Hồ
Chí Minh.
- Tinh thần kiên cường bất khuất.
- Tâm hồn mềm mại tinh tế, hết sức nhạy cảm
với mọi biến thái của thiên nhiên và lòng
người
- Phong thái ung dung tự tại, hết sức thoải mái.
- Nóng lòng, sốt ruột, khắc khoải ngóng trời tự
do, lo lắng về vận mệnh đất nước
- Lạc quan, tin tưởng hướng về ánh sáng của
bình minh.
- Trằn trọc lo âu về vận mệnh đất nước.
4. Phong cách nghệ thuật:
a. Màu sắc cổ điển:
- Giàu cảm hứng về vẻ đẹp thiên nhiên. Cảm
nhận thiên nhiên theo cách riêng.
- Thể hiện thiên nhiên bằng những nét chấm
phá.
1. Ổn đònh lớp: 2’
2. Kiểm tra bài cũ: 7’
Hãy nêu những nét chính về bức chân dung tự họa con người tinh thần Hồ Chí Minh.
3. Bài mới:
Họat động của Thầy - Trò Nội dung ghi bảng T.g
Đây là một trong nhiều bài thơ được
tác giả viết về cảnh trên đường đi.
Giữa gian nan khổ cực của người tù,
Hồ Chí Minh vẫn tìm thấy niềm vui
nơi cảnh vật và con ngươi. Qua đó
thể hiện một hồn lạc quan, tin yêu
cuộc sống, cảm nhận rất tinh tế về
thiên nhiên.
I. Giới thiệu:
1. Hoàn cảnh sáng tác:
2. Đọc bài thơ
- 16 -
Trường THPT Cái Nước – Cà Mau Gv: Nguyễn Ngọc Thể
Tìm hiểu ý nghóa các hình ảnh: cánh
chim lẻ loi; chòm mây cô đơn.
Tìm nét bình thường mà phi thường
trong con người Hồ Chí Minh
Nêu cách cảm nhận thời gian của tác
giả.
Vẻ đẹp từ hình ảnh cô gái xay ngô
bên lò than?
3. Những điểm chưa khớp giữa bản dòch thơ và phiên
âm.
- Cô vân dòch thành chòm mây.
- Ma bao túc dòch thành xay ngô tối.
- 17 -
Kí duyệt
Trường THPT Cái Nước – Cà Mau Gv: Nguyễn Ngọc Thể
Tuần 5
Tiết 13
GIẢI ĐI SỚM
( TẢO GIẢI) – HỒ CHÍ MINH
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: + Thấy được phong thái ung dung tự tại, khí pháchhiên ngang của Hồ Chí
Minh.
+ Nắm được nghệ thuật tả cảnh đặc sắc.
- Kỹ năng: Nắm được ý nghóa bài thơ, biết cách phân tích một bài thơ mang phong vò Đường
thi.
- Thái độ:
II. Chuẩn bò:
- Thầy: Kiến thức cơ bản cho tiết dạy.
- Trò: Đọc kỹ bài học trong SGK.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn đònh lớp: 2’
2. Kiểm tra bài cũ: 7’
Hãy nêu những nét chính về bức chân dung tự họa con người tinh thần Hồ Chí Minh
thể hiện trong bài Chiều tối.
3. Bài mới:
Họat động của Thầy - Trò Nội dung ghi bảng T.g
Gv gợi ý Hs tìm những điểm chưa
khớp giữa bản dòch thơ và phiên âm.
I. Giới thiệu:
1. Đọc bài thơ
khắc nghiệt. Mặc dù vậy người tù vẫn ung dung tự
tại, sẵn sàng đối mặt với gian khó thể hiện bản lónh
vững vàng, vượt lên nghòch cảnh tìm vui với thiên
nhiên. Trên con đường bò áp giải thiên nhiên đã trở
thành người bạn của ngời tù và như thế người tù đã
không còn cảm thấy cô đơn.
2. Bài 2:
- Thời gian đã chuyển dần về sáng mang lại sự ấm
áp.
- Thời gian dòch chuyển như tâm tưởng người tù đang
hướng dần về ánh sáng của bình minh và mặt trời
hồng.
- Người tù đã vượt lên mọi khác nghiệt của nghòch
cảnh, tìm vui với vẻ đẹp thiên nhiên bởi người tù lúc
này mang trái tim của một thi só và một chiến só.
III. Kết luận:
Bức chân dung tự hoạ con người tinh thàn Hồ Chí
Minh đã hiện lên rất rõ qua bài thơ.
Sự giao cảm với thiên nhiên chỉ bàng một vài nét
chấm phá.
4. Củng cố – dặn dò: 3’
- Hiểu rõ hơn con người tinh thần Hồ chí Minh.
- Tìm hiểu bài tiếp theo.
IV. Rút kinh nghiệm
- 19 -
Trường THPT Cái Nước – Cà Mau Gv: Nguyễn Ngọc Thể
Tiết 14
MỚI RA TU,Ø TẬP LEO NÚI
( TÂN XUẤT NGỤC, HỌC ĐĂNG SƠN) – HỒ CHÍ MINH
I. Mục tiêu:
Bài thơ đăng trên một tờ báo Trung Quốc với dòng
chữ “ Chúc các chư huynh ở bên nhà mạnh khoẻ và
công tác tốt. Ở bên này bình yên”.
2. Đọc bài thơ.
Tònh vô trần dòch thành bụi không mờ.
II. Phân tích:
1. Hai câu thơ đầu:
- Thông qua sự giao hoà của thiên nhiên: mây núi
núi mây thể hiện tâm trạng khát khao tình đồng chí,
đồng đội sau gần 14 tháng bò giam cầm.
- Hình ảnh khẳng đònh tấm lòng kiên đònh, ý chí và
lòng trung thành của Hồ Chí Minh đối với Tổ quốc.
- 20 -
Trường THPT Cái Nước – Cà Mau Gv: Nguyễn Ngọc Thể
Nêu ý nghóa của từ bồi hồi? lí giải
tâm trạng đó của tác giả.
Hình ảnh nhân vật trữ tình ngóng trời
Nam có ý nghóa gì?
Hãy tìm các chi tiết thể hiện rõ nét
mnghệ thuật của bài thơ.
Trong lao tù, Người vẫn giữ được khí tiết của mình.
2. Hai câu cuối:
Hình ảnh nhân vật trữ tình hiện lên với tâm trạng bồi
hồi: vừa được tự do, sắp được trở về Tổ quốc.
Nhân vật trữ tình vẫn có những niềm vui:
Vừa được tự do
Sắp được trở về
Giữ vững được khí tiết.
Hình ảnh nhân vật trữ tình ngóng trời tự do, ngóng
trời Nam thể hiện rõ sự sốt ruột muốn trở về Tổ quốc.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Họat động của Thầy - Trò Nội dung ghi bảng T.g
Gv yêu cầu 1 hs lên bảng lập dàn bài
của bài viết đã làm. Cả lớp theo dõi
và nhận xét.
Gv thông báo thang điểm và đáp án.
Điểm Số lượng %
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1. Lập dàn bài
2. Thang điểm và đáp án: ( Giáo án tiết 6-7).
3. Trả bài.
4. Sửa lỗi:
a. Lỗi nội dung:
- Hs không nắm được nội dung tác phẩm nên có nhiều
chỗ sai đáng tiếc như: Tên nhân vật không đúng, cốt
truyện không đúng...
- Hs không nắm được yêu cầu của đề nên có trường
hợp kể lại tác phẩm nhưng cũng không trọn vẹn;
không nắm được yêu cầu của đề nên hs không đònh
Tuần 6
Tiết 16
TÂM TƯ TRONG TÙ
TỐ HỮU
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: Thấy được niềm khát khao hòa nhập với cuộc sống của nhân vật trữ tình.
- Kỹ năng: Khai thác những diễn biến nội tâm của nhân vật.
- Thái độ:
II. Chuẩn bò:
- Thầy: Kiến thức cơ bản cho tiết dạy.
- Trò: Đọc kỹ bài học trong SGK.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn đònh lớp: 2’
2. Kiểm tra bài cũ: 7’
Đọc thuộc lòng bài thơ “Mới ra tù, tập leo núi” và cho biết những tậm sự của Hồ Chí
Minh thể hiện trong bài thơ.
3. Bài mới:
Họat động của Thầy - Trò Nội dung ghi bảng T.g
Gv gọi Hs đọc phần Tiểu dẫn.
Gọi Hs đọc bài thơ và chia bố cục.
Gv nhận xét.
Phần này có hai khổ lặp lại hoàn
toàn 4 câu thơ đầu.
Ý nghóa của việc lặp lại đó.
Thái độ của tác giả trước cuộc sống?
Thái độ của người tù đối với cuộc
đời: tai mở rộng, lòng sôi rạo rực,
lắng nghe âm thanh cuộc sống vọng
vào nhà tù.
Sự khát khao cuộc sống bên ngoài
trong cuộc sống ta không bao giờ ta
để ý đến: tiếng chim reo, tiếng gió
thổi, tiếng dơi chiều, tiếng lạc ngựa…
Phải thật chú ý ta mới có thể lắng
nghe tất cả các âm thanh đó vọng
vào nhà tù.
tù đang thấm thía nỗi buồn và tha thiết yêu tự
do nên những âm thanh của cuộc sống dường
như hối hả, gấp gáp hơn.
- Do quá yêu cuộc sống bên ngoài nên người tù
đã cảm nhận cuộc sống thật vui sướng, là một
trời rộng rãi, đầy mật ngọt và hương thơm.
4. Củng cố – dặn dò: 3’
- Hiểu rõ nỗi niềm tâm sự, niềm khát khao cuộc sống bên ngoài nhà tù của nhân vật
trữ tình.
- Tìm hiểu bài tiếp theo.
IV. Rút kinh nghiệm
- 25 -