Ngày soạn: 01 / 09/ 2005
Tiết PPCT: 01_Lí luận văn học. Bài
SỰ PHÁT TRIỂN LỊCH SỬ CỦA VĂN HỌC
I- Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh:
1. Có cái nhìn tổng quát về VH bằng cách liên kết các tác giả, tác phẩm thành một
đường dây theo thứ tự thời gian từ đó hình thành ở HS ý thức về VH như một quá trình
lịch sử.
2. Hiểu quy luật vận động lịch sử của VH.
3. Nắm được một số khái niệm cần thiết khi khảo sát LSVH: thời kỳ VH, trào lưu
VH…
II- Chuẩn bị:
1. Giáo viên: - Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo.
- PP: Diễn giảng + gợi mở bằng câu hỏi.
2. Học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi SGK.
III- Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Hoạt động của GV và HS TG Ghi bảng
GV: Những biến động trong đời sống XH-CT ->
những thay đổi tương ứng trong đời sống VH.
- CMT8 mở ra trang mới cho sự & VH.
- Đầu TK XX, ảnh hưởng của VhPT, sự & của
chữ quốc ngữ -> VhVN có nhiều cách tân về thể
loại, hình thức; & mau lẹ với nhiều Tgiả, Tp,
trường phái…
H: Để hiểu được một Tp, Tgiả hay một hiện
tượng VH phải căn cứ vào yếu tố nào? Việc tìm
hiểu hoàn cảnh sáng tác của Tp có cần thiết
không?
VH
- Trào lưu VH hiện thực trong VHVN 30 – 45.
H: Biểu hiện của sự tiến bộ trong VH? Sự khác
nhau giữa tiến bộ trong VH và trong KHKT?
(Càng phát triển, VH càng gần gũi với đời sống
con người hơn càng phong phú hơn)
2. Trào lưu VH:(Sgk)
- Là một hiện tượng có tính LS.
- Tính có cương lĩnh, nguyên
tắc, tư tưởng chung.
- Không có ngay từ đầu.
III- Tiến bộ trong VH:
Nhiều Tp VH của quá khứ vẫn
được xem như những giá trị tinh
thần của mọi thời đại (Điểm
khác với tiến bộ trong KHKT).
VD: Truyện Kiều
4. Củng cố: GV khái quát những kiến thức cơ bản.
Hướng dẫn: * Học bài nắm chắc các khái niệm.
* Soạn bài Các giá trị VH và tiếp nhận VH.
- Đọc Sgk -> gạch chân những kiến thức cơ bản.
- Giá trị VH? Quá trình tiếp nhận VH diễn ra như thế
nào?
Ngày soạn: 01 / 09/ 2005
Tiết PPCT: 2, 3, 4_Lí luận văn học. Bài
CÁC GIÁ TRỊ VĂN HỌC VÀ TIẾP NHẬN VĂN HỌC
I- Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh:
1. Thấy Tp VH Có nhiều giá trị và nắm một số khái niệm: tính chân thực, sự sâu sắc,
tầm khái quát … khi tìm hiểu giá trị Tp VH.
2. Hiểu vị trí đặc biệt của giá trị thẩm mĩ và quan hệ của nó với các giá trị khác.
GV nói thêm về 2 mặt cơ bản của Nd tư tưởng -
TC:
- Mức độ của những rung động tình cảm.
(Bản thân những cách biểu lộ tình cảm không
xách định mức độ cao thấp của giá trị tình cảm)
- Vấn đề XH – nhân văn và khuynh hướng tư
I- Các giá trị văn học:
Là giá trị của Tp VH và là
tiêu chuẩn để đánh giá Tp.
1. Giá trị về nhận thức:
- Tp VH cung cấp tri thức -> tư
liệu.
- Bồi dưỡng sự hiểu biết về cuộc
đời, con người và bản thân.
* Tiêu chuẩn:
+Tầm khái quát.
+Tính chân thực.
+Sự sâu sắc.
2. Giá trị về tư tương – tình cảm:
- Sự phong phú của những rung
động tình cảm mà tác giả gửi
gắm trong Tp.
- Thái độ của Tgiả với các vấn
đề XH.
3. Giá trị về thẩm mĩ:
- Cái hay, cái đẹp về nghệ thuật.
- Phát triển năng lực thẩm mĩ.
Sgk
tng tỡnh trong Tp.
(Bao gm: thỏi ca nh vn vi quờ hng,
GV cho VD:
- Ch bung trong bi Cõy chui cú 3 cỏch hiu.
- Hỡnh tng non nc (Th Non Nc) cú
nhiu ý ngha.
H: Cú nhng cỏch cm th VH no? Em thng
s dng cỏch cm th no trong quỏ trỡnh hc
vn?
GV lu ý 2 cỏch: c =tỡnh cm + lớ trớ, c sỏng
to.
* Tiờu chun xỏc nh:
+S iờu luyn trong ngh thut
s dng ngụn t.
+S phự hp gia hỡnh thc v
ni dung.
+Tớnh mi m, c ỏo.
=> Kt lun:
* Giỏ tr thm m cú v trớ c
bit.
* Tp v i Chõn + Thin + M.
II- Tip nhn vn hc:
1. Khỏi nim (Sgk)
- L s tip thu Tp VH.
- M: Cm th Tp VH.
2. Tỏc phm v cụng chỳng:
- Vai trũ ca ngi c:
+Lm sng dy Tp.
+Phỏt hin nhng ý ngha tim
tng.
- Ngi c luụn cú s tip nhn
khỏc nhau.
-Tìm hiểu đề.
-Tìm ý(tạo dựng ý).
-Làm dàn ý.
-Làm dàn bài.
* Thuyết giảng KN Lập ý và các căn cứ lập ý.
* Hướng dẫn học sinh vận dụng lý thuyết xác
lập ý cho Đề 1 (Sgk Tr11).
H: Căn cứ vào chỉ dẫn trong đề bài ->tìm ý?
(Yêu cầu: Giải thích, CM, rút ra bài học.
Vận dụng các thao tác: giải thích, CM, Bình luận.
Phạm vi dẫn chứng: không hạn chế)
H:Căn cứ vào kiến thức XH và văn học, em tìm
được ý gì cho bài văn?(HS đưa ra một số dẫn
chứng trong đời sống, trong văn học)
GV nhấn mạnh: Mỗi một dẫn chứng được phân
tích là sự cụ thể hóa các ý lớn đã xác định được
qua những chỉ dẫn trong đề bài.
GV từ dàn bài Sgk tr 62 gợi ý để HS tìm hiểu khái
niệm lập ý và qui tắc lập ý.
-HS đọc dàn bài.
-Xác đĩnh ý lớn, nhỏ?
-Các ý lớn, nhỏ được sắp xếp theo trật tự nào?
-Các ý nhỏ cho các ý lớn hợp lí chưa?
H: Thế nào là lập một dàn bài?
I- Lập ý:
1. Căn cứ lập ý(Sgk)
2. Các bước lập ý(Sgk)
*Thực hành:
Đề 1(Sgk tr11):
-Những chỉ dẫn trong đề bài->
Tiết PPCT: 6-7_Làm văn. Bài
BÀI SỐ 1
I- Mục đích, yêu cầu:
1. Kiểm tra kĩ năng lập luận, triển khai trình bày ý.
2. Đánh giá mức độ nắm lý thuyết trên lớp để kịp thờ điều chỉnh.
3. Rèn kĩ năng viết bài văn hoàn chỉnh.
II- Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Chuẩn bị đề bài và hướng dẫn.
2. Học sinh: Chuẩn bị theo những hướng dẫn của giáo viên.
III- Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
3. Bài mới: * GV chép đề và gợi ý phương pháp làm bài.
* HS làm bài 2 tiết (90 phút)
ĐỀ BÀI:
ĐÁP ÁN –BIỂU ĐIỂM:
4. Hướng dẫn: Soạn bài Nguyễn Aùi Quốc- Hồ Chí Minh
• Đọc kỹ Sgk.
• Nắm những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp (Chú ý: quan điểm, phong
cách sáng tác, những thành tựu trong sự nghiệp VH)
Ngày soạn: 08 / 09/ 2005
Tiết PPCT: 8_Văn học sử. Bài
Tác gia NGUYỄN ÁI QUỐC – HỒ CHÍ MINH
I- Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh:
1. Nắm được quan điểm sáng tác và những nét lớn về phong cách nghệ thuật.
2. Hiểu sự nghiệp văn học lớn lao.
3. Rèn kĩ năng khái quát, tổng hợp.
II- Chuẩn bị:
1. Giáo viên: - Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo.
- PP: Giảng+ Gợi mở bằng câu hỏi.
n o? Nà ội dung? Hình thức?)
I- V i nét và ề ti ể u s ử :(Sgk)
II- Quan đ i ể m sáng tác v ă n
h ọ c :
1. Tính CM.
2. Tính nhân dân.
3. Tính chân th c.ự
=> Quan i m ti n b (có sđ ể ế ộ ự
k th a truy n th ng VH) ế ừ ề ố
Thuyeỏt phuùc
Tớnh luaọn chieỏn cao
GV núi thờm:
-Nh v n phi i sõu v o i sng qun chỳng,
hc tp li n ting núi ca qun chỳng.
-Tp vn chng phi th hin c tinh thn
dõn tc v c nhõn dõn a chung.
H: S ngip VH ca HCM gm my b phn?
Mc ớch vit vn chớnh lun? Tp chớnh?
GV yờu cu HS nờu giỏ tr tng Tp (da v o
Sgk).
- Bn ỏn ch TD Phỏp?
- Tuyờn ngụn c lp?
- Di chỳc?
H: c im ngh thut?(Cht trớ tu? Tỡnh
cm?)
H: K tờn mt s Tp truyn, ký? Bỳt phỏp truyn
& ký ca HCM cú gỡ c sc?
(HS da v o Sgk khỏi quỏt c im truyn &
ký)
GV núi thờm: mi Tp u cú t tng riờng
- c im:
+ Cụ ng, sỏng to c ỏo.
+ Hin thc + tng tng
phong phỳ.
+ Bỳt phỏp c in P.ụng +
bỳt phỏp hin i P.Tõy.
3. Th ca.
- Tp tiờu biu (Sgk).
- c im:
+ H m sỳc >< linh ho t.
+ Bỡnh d >< sõu sc.
+ Tr tỡnh CM + anh hựng ca.
+ C in + hin i.
IV-Phong cỏch ngh thu t :
1. a d ng song th ng nh t,
cú s k t h p gi a:
- Chớnh tr + vn chng.
- T tng + ngh thut.
- Truyn thng + hin i.
- Hin thc + lóng mn.
- Tr tỡnh + chin u.
2. c c th húa t ng
th lo i m t cỏch c ỏo, h p
d n.(Sgk)
T ng k t ( nh)
4. Cng c: Quan im sỏng tỏc v nột chớnh trong phong cỏch ngh thut?
Hng dn:Son Vi hnh.
• Đọc + trả lời câu hỏi Sgk.
• Chú ý: Bút pháp nghệ thuật + những sáng tạo nghệ thuật.
• Đề bài: Phân tích nghệ thuật châm biếm?
H: Giá trị nổi bật nhất tạo nên sức hấp dẫn của
truyện?
GV định hướng vào nghệ thuật châm biếm.
H: Có thể phân tích nghê thuật châm biếm của
truyện trên những phương diện nào?
GV định hướng: Tình huống, hình thức bức thư,
ngôn ngữ.
H: Tình huống truyện?(sự nhầm lẫn) Của ai? Tại
sao người viết biết?
GV cuộc trò chuyện của đôi trai gái Pháp cáng
kéo dài thì sự nhầm lẫn cáng tăng.
I- Giới thiệu chung:
1. Hoàn cảnh sáng tác.(Sgk)
2. Mục đích sáng tác.(Sgk)
II- Phân tích:
1. Nhan đề -> châm biếm.
2. Nghệ thuật châm biếm, đả
Truyện thêm éo le, hài
hước, kòch tính.
Hiệu quả châmbiế, đả
kích sâu cay
H: Hiệu quả nghệ thuật của tình huống truyện?
- Sự nhầm lẫn có lí khơng?
- Đối tượng châm biếm chính là ai? Có xuất hiện
trưc tiếp khơng?
- Chân dung Khải Định hiện lên như thế nào?
- Em cóđánh giá gì về Khải Định?
GV trên cơ sở những ý kiến của HS tổng kết.
H: về hình thức thể hiện, truyện có gì đặc biệt?
(Hình thức bức thư). Lối viết thư có đặc điểm gì?
phương Tây hiện đại + lối đùa vui thâm trầm,
thâm thúy kiểu Á Đơng => tài năng của NAQ.
H: Em có đánh giá chung gì? Những hiểu biết
thêm về tác giả?
GV định hướng hoạt động tổng kết, đánh giá Tp.
kích:
* Tình huống truyện độc đáo:
Sự nhầm lẫn của đơi tri gái
Pháp.
=>
Chân dung KĐ (ngộ nghĩnh,
lố bịch hơn): con rối kệch cỡm,
trò giải trí rẻ tiền, vua bù nhìn
hèn hạ.
Đảm bảo tính khách quan
(qua con mắt, thái độ của người
Pháp)
* Hình thức một bức thư =>
châm biếm, đả kích nhiều đối
tượng một lúc.
- Tính chất bù nhìn của KĐ.
- Thói tò mò, hiếu kì, lối kì thị
chủng tộc.
- Thủ đoạn của chính quyền
Pháp
* Ngơn ngữ:
- Giọng văn hài hước, mỉa mai.
- Lối chơi chữ, so sánh bất ngờ.
Tăng thêm hiệu quả nghệ
thuật.
HS đọc Tiểu dẫn Sgk.
H: Em biết gì về hoàn cảnh ra đời? (HS dựa vào
Sgk trả lời)
H: Đặc điểm nổi bật của tập nhật kí?
GV nhấn mạnh 2 điểm:
Nhật kí: Ghi chép những sự việc hàng ngày có
quan hệ riêng với người viết và người viết quan
tâm.
Thơ: có tình cảm, cảm xúc.
=>Nhật kí tâm sự, nhật kí trữ tình.
H: Nội dung chính của tập thơ? (hiện thực về nhà
tù và bức chân dung tinh thần tự họa)
GV gợi ý HS tìm dẫn chứng.
- Chế độ nhà tù vô nhân đạo. Các bài Tiền vào
nhà giam, Tiền công…
- Một XH đầy bất công quyền con người bị coi
rẻ(Cháu bé trong nhà ngục Tân Dương, Đường
đời khó khăn…)
H: Bức chân dung tinh thần đó gồm những
phương diện nào?
HS dựa vào Sgk trả lời.
GV Phân tích bài Ngắm trăng, Người bạn tù thổi
sáo, Không ngủ được… chứng minh.
H: Giá trị nghệ thuật của tập thơ có gì đáng chú
ý?
GV nhấn mạnh: Tập thơ thể hiện sâu sắc đặc
I- Hoàn cảnh sáng tác(Sgk)
=> ĐĐ vừa hiện thực.
trữ tình.
II- Nội dung cơ bản:
vào vị trí trung tâm, xua atn cái ảm đạm, hiu hắt
cuảa thiên nhiên.
- Tinh thần dân chủ: đề tài giản dị, tư tưởng
hứơng về cuộc sống bình dị, nhân vật trữ tình
khiêm tốn hoà hợp với mọi người, hệ thống hình
ảnh ước lệ tượng trưng gần gũi: không so sánh
người CM với tùng, bách, mai, rồng phượng…
mà so sánh với cái gậy, cái răng, hạt gạo…(Nghe
tiếng giã gạo)
H: Qua tập thơ em hiểu thêm gì về phong cách
nghệ thuật HCM?
“Bác để tình thương cho chúng con
Một thời thanh bạch chẳng vàng son
Mong manh áo vải hồn muôn trượng
Hơn tượng đồng phơi những lối mòn” (Tố Hữu)
- Tâm hồn mềm mại, tinh tế
trước thiên nhiên, con người.
- Lòng yêu nước sâu sắc.
III- Nghệ thuật:
1. Vừa cổ điển vừa hiện đại..
2. Chiến sĩ + thi sĩ.
3. Ngôn ngữ nhỏ nhẹ, hồn nhiên
nhưng vẫn toát lên tinh thần
thép.
4. Đề tài giản dị.
5. Thể thơ tứ tuyệt hàm súc, kết
cấu chặt chẽ.
Tổng kết:
4. Củng cố: Nôi dung chính củatập thơ?
Hướng dẫn:Soạn Chiều tối. Chú ý:
nguyên tác.
(Câu 2: Cô vân mạn mạn -> dịch: chòm mây trôi
nhẹ không đúng sắc thái)
H: Hình ảnh, chi tiết đáng chú ý? Gợi suy nghĩ
gì?
GV liên hệ:
Chim hôm thoi thóp về rừng (TK_ N.Du)
Lớp lớp mây cao… chim nghiêng…(H.Cận)
=>Tuy có ước lệ song cảnh chân thực, tự nhiên,
sinh động.
H: tâm trạng nhân vật trữ tình?
HS đọc 2 câu sau.
H: Cảnh gì?? Aán tượng? Vì sao có ấn tượng đó?
(Hình ảnh con người -> cảnh sinh hoạt -> ấm áp)
H: Nhận xét cách dùng từ ở cuối câu 3 đầu câu
4? (lặp đảo) Từ quan trọng của bài thơ? (Hồng).
H: So sánh câu 1-2 với câu 3-4, nhận xét sự vận
I- Giới thiệu (Sgk)
II- Phân tích:
1. Hai câu đầu: Cảnh thiên
nhiên.
- Hình ảnh cánh chim, chòm
mây -> bút pháp chấm phá đậm
phong vị đường thi.
- Thiên nhiên như đồng điệu với
tâm hồn con người.
2. Hai câu sau: Cảnh sinh hoạt.
- Hình ảnh thiếu nữ, lò than rực
hồng -> sinh động, ấm áp, bình
dị.
Ngày soạn: 20 / 09/ 2005
Tiết PPCT: 13_Giảng văn. Bài
GIẢI ĐI SỚM
(Tảo giải - Hồ Chí Minh)
I- Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh:
1. Hiểu khí phách hiên ngang, tâm hồn nghệ sĩ của Bác.
2. Cảm nhận vẻ đẹp trong nghệ thuật tả cảnh.
3. Rèn kĩ năng phân tích thơ tứ tuyệt qua bản dịch.
II- Chuẩn bị:
1. Giáo viên: - Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo.
- PP: Giảng+ Gợi mở bằng câu hỏi + đối chiếu.
2. Học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi Sgk.
III- Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định:
2. Bài cũ: - Phân tích bài thơ Chiều tối?
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài: bài thơ -> sự tinh tế, nhạy cảm của tâm hồn Bác trước thiên nhiên.
Hoạt động của GV và HS TG Ghi bảng
HS đọc Tiểu dẫn Sgk.
H: Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
HS đọc văn bản TP.
H: Nêu cảm nhận ban đầu về bài thơ?
GV Trong thơ cổ, nhan đề (thi đề) thường chỉ rõ
ý thơ, tứ thơ. Ơû bài thơ này, nhan đề cho biết
điều gì về ý thơ? (thời gian rất sớm, việc giải đi
rất xa)
HS đọc văn bản Tp.
GV hướng dẫn HS tìm những chỗ dịch chưa sát.
H: Thời gian chuyển lao?Căn cứ vào đâu để
biết?
hồng, tảo nhất không -> sự biến
đổi nhanh chóng, triệt để.
II có liên hệ gì?
GV nhấn mạnh mối liên hệ về thời gian và không
gian nghệ thuật.
H: Em có nhận xét gì về sự thay đổi của thiên
nhiên ở bài II? (Thời gian? Không gian? Tốc độ
và mức độ thay đổi?)
GV lưu ý:
- C1: Bạch sắc..-> không còn màu trắng nữa.
- C2: Bóng tối đã biến mất từ bao giờ.
- C3: Toàn vũ trụ không còn hơi lạnh.
H:Thiên nhiên tác động đến con gnười như thế
nào?
Theo em cảm hứng thơ đến với người tù từ lúc
nào?
HS trao đổi, thảo luận.
GV khái quát, ghi bảng.
H: Em đánh giá thế nào về giá trị bài thơ?(nghệ
thuật miêu tả? Hình ảnh con người?)
GV bổ sung ghi bảng tổng kết.
- Người đi hài hoà với cảnh ->
thi hứng nồng nàn: chinh nhân
-> hành nhân lạc quan dạt dào
cảm xúc.( cái tôi trữ tình thi sĩ)
=> Bút pháp chấm phá, kí họa.
Tổng kết:
- Sự tương phản giữa:
+ cảnh ngộ >< nội tâm.
+ con người hiện thực– tù nhân
HS đọc Tiểu dẫn Sgk.
H: Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
HS đọc văn bản TP.
H: Nêu cảm nhận ban đầu về bài thơ?
HS đọc văn bản Tp.
GV hướng dẫn HS tìm những chỗ dịch chưa sát.
H: Có thể phân tích bài thơ theo hướng nào? Vì
sao?
- Hai câu đầu cảnh gồm những đối tượng nào?
(mây, núi, dòng sông) Em hình dung gì về cảnh?
Bút pháp miêu tả? (chấm phá, kí họa)
GV liên hệ bài Đi đường cjú ý trật tự mây – núi,
núi – mây.
H: Từ bức tranh thiên nhiên có nhận xét gì về
điểm nhìn và chỗ đứng của nhân vật trữ tình?
(bao quát từ cao -> xa, không gian rộng lớn)
H: Tâm hồn nhà thơ? Hình ảnh “Dòng sông …
bụi không mờ” có ý nghĩa gì?
HS trả lời -> GV khái quát ghi bảng.
HS đọc 2 câu sau.
H: Tâm trạng nhân vật trữ tình?
GV so sánh thơ Bà huyện Thanh Quan -> chủ thể
trữ tình nhỏ bé trước không gian rộng lớn bao la
Dừng chân …trời non nước… ta với ta -> sự cô
I- Giới thiệu (Sgk)
- Hoàn cảnh sáng tác (Sgk)
- Đề tài: Đăng sơn ức hữu (lên
núi nhớ bạn) khá phổ biến trong
thơ ca cổ.
II- Phân tích:
Tổng kết:
- Vẻ đẹp cổ điển (trong miêu tả
cảnh).
- Tinh thần thép, tấm lòng gắn
bó với tổ quốc.
4. Củng cố: Bút pháp cổ điển + hiện đại?
Hướng dẫn:Soạn Tâm tư trong tù. Chú ý:
• Hoàn cảnh sáng tác? Kết cấu bài thơ?.
• Trả lời câu hỏi 2, 3 Sgk.
• Xem lại yêu cầu bài viết số 1. Tiết 15 trả bài.
Ngày soạn: 25 / 09/ 2005
Tiết PPCT: 15_Làm văn. Bài
TRẢ BÀI SỐ 1 – RA ĐỀ BÀI SỐ 2
(Học sinh làm bài ở nhà)
I- Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh:
1. Nhận ra những thiếu sót trong bài viết của mình, tự sửa chữa -> hoàn thiên.
2. Rèn kĩ năng hành văn.
II- Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Chấm bài liệt kê một số lỗi phổ biến, những câu văn hay, những bài
viết kha.ù
2. Học sinh: Chuẩn bị theo những hướng dẫn của giáo viên.
III- Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS nhắc lại dề bài, xác định yêu cầu của đề, xây dựng dàn ý.
* Đề bài:
* Phân tích đề:
* Xây dựng dàn ý:
Hoạt động của GV và HS
T
G
Ghi
bảng
HS đọc Tiểu dẫn Sgk.
H: Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào? Từ hoàn cảnh sáng tác đó em hiểu được gì về bài
thơ?
GV nhấn mạnh: - 1938 TH được kết nạp Đảng.
- 1939 bị bắt giam -> bài thơ ra đời trong tù.
HS đọc văn bản TP. Nêu cảm nhận ban đầu về bài thơ.
H:Em nhận xét gì về sự vận động của mạch tâm tư? Có thể chia bố cục như thế nào cho phù hợp
với sự vận động của mạch cảm xúc?
GV nói thêm: Tứ thơ được xây dựng trên vận động từ những cảm xúc nhiệt thành, sôi nổi (20
dòng đầu) đến nhận thức chín chắn sâu sắc về cuộc sống và lý tưởng cách mạng của người chiến
sĩ (Phần còn lại).
GV hướng dẫn HS phân tích kĩ phần I.
H: Hoàn cảnh của nhân vật trữ tình? Tâm trạng?(Bị tù đày mất tự do, đang sống trong hoàn cảnh
hoàn toàn đối lập với bên ngoài)
H: Cuộc sống trong tù được khắc họa qua những chi tiết nào? Em cảm nhận được gì về cuộc sống
trong tù từ những hình ảnh ấy?(lạnh lẽo, âm u, tối tăm).
H: Khát vọng tự do được thể hiện như thế nào?
- Hình thức điệp ngữ?(lặp lại nguyên 4 câu đầu)
- Cuộc sống bên ngoài được cảm nhận qua giác quan nào?
- Aâm thanh cụ thể của tiếng đời lăn náo nức là gì?
- Em hiểu gì về lòng nhà thơ với cuộc sống bên ngoài nhà tù?
- Tiếng guốc gợi cho em suy nghĩ gì?
GV nhấn mạnh:
- Tiếng đời lăn náo nức -> hình ảnh sáng tạo, nhiều liên tưởng.
- Những âm thanh thật gợi cảm: chim reo, dơi chiều dập cánh, lạc ngựa rùng chân->Câu thơ thật
H: Qua phân tích bài thơ, em cảm nhận được gì về hình ảnh cái tôi trữ tình?
- Bài thơ viết năm nhà thơ 19 tuổi nhưng hàm chứa cốt cách thơ TH: cái tôi trữ tình cá nhân + cái
tôi trữ tình công dân.
- Bài thơ làm theo phướng pháp tự sự.
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
trẻ đang
say mê
hoạt
động
CM nay
bị giam
cầm tù
hãm.
II-
Phân
tích
1. Tâm
trạng
người
chiến sĩ
cách
mạng
lần đầu
bị giam:
a. Nỗi cô