giáo án văn 12 full (đã cải cách) - Pdf 53

Giáo án Văn 12
Ngày soạn: 01 / 09/ 2005
Tiết PPCT: 01_Lí luận văn học. Bài
SỰ PHÁT TRIỂN LỊCH SỬ CỦA VĂN HỌC
I- Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh:
1. Có cái nhìn tổng quát về VH bằng cách liên kết các tác giả, tác phẩm thành một
đường dây theo thứ tự thời gian từ đó hình thành ở HS ý thức về VH như một quá trình lòch
sử.
2. Hiểu quy luật vận động lòch sử của VH.
3. Nắm được một số khái niệm cần thiết khi khảo sát LSVH: thời kỳ VH, trào lưu VH…
II- Chuẩn bò:
1. Giáo viên: - Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo.
- PP: Diễn giảng + gợi mở bằng câu hỏi.
2. Học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi SGK.
III- Tiến trình bài dạy:
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ:
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Hoạt động của GV và HS
T
G
Ghi bảng
GV: Những biến động trong đời sống XH-CT ->
những thay đổi tương ứng trong đời sống VH.
- CMT8 mở ra trang mới cho sự & VH.
- Đầu TK XX, ảnh hưởng của VhPT, sự & của chữ
quốc ngữ -> VhVN có nhiều cách tân về thể loại,
hình thức; & mau lẹ với nhiều Tgiả, Tp, trường
phái…
H: Để hiểu được một Tp, Tgiả hay một hiện tượng

- Căn cứ phân chia: mốc LS +
VH
Nguyễn Trung Dũng (Giáo viên trường THPT Nguyễn Huệ – Ninh Thuận) – Thân tặng các bạn đồng nghiệp
Trang 1
Giáo án Văn 12
H: Biểu hiện của sự tiến bộ trong VH? Sự khác
nhau giữa tiến bộ trong VH và trong KHKT?
(Càng phát triển, VH càng gần gũi với đời sống
con người hơn càng phong phú hơn)
2. Trào lưu VH:(Sgk)
- Là một hiện tượng có tính LS.
- Tính có cương lónh, nguyên tắc,
tư tưởng chung.
- Không có ngay từ đầu.
III- Tiến bộ trong VH:
Nhiều Tp VH của quá khứ vẫn
được xem như những giá trò tinh
thần của mọi thời đại (Điểm khác
với tiến bộ trong KHKT).
VD: Truyện Kiều
4. Củng cố: GV khái quát những kiến thức cơ bản.
Hướng dẫn: * Học bài nắm chắc các khái niệm.
* Soạn bài Các giá trò VH và tiếp nhận VH.
- Đọc Sgk -> gạch chân những kiến thức cơ bản.
- Giá trò VH? Quá trình tiếp nhận VH diễn ra như thế nào?
Nguyễn Trung Dũng (Giáo viên trường THPT Nguyễn Huệ – Ninh Thuận) – Thân tặng các bạn đồng nghiệp
Trang 2
Giáo án Văn 12
Ngày soạn: 01 / 09/ 2005
Tiết PPCT: 2, 3, 4_Lí luận văn học. Bài

- Sâu sắc: Xuất phát từ vốn sống, sự trải nghiệm,
nghiền ngẫm, tích lũy của nhà văn.
- Tầm khái quát: Phù hợp với lợi ích dân tộc và quy
luật vận động, phát triển của XH.
H: Tiêu chuẩn xác đònh giá trò về nhận thức của TP
VH?
H: Em hiểu giá trò về tư tưởng – tình cảm của Tp?
Biểu hiện? Tiêu chuẩn xác đònh?
GV nói thêm về 2 mặt cơ bản của Nd tư tưởng -
TC:
- Mức độ của những rung động tình cảm.
(Bản thân những cách biểu lộ tình cảm không xách
I- Các giá trò văn học:
Là giá trò của Tp VH và là
tiêu chuẩn để đánh giá Tp.
1. Giá trò về nhận thức:
- Tp VH cung cấp tri thức -> tư
liệu.
- Bồi dưỡng sự hiểu biết về cuộc
đời, con người và bản thân.
* Tiêu chuẩn:
+Tầm khái quát.
+Tính chân thực.
+Sự sâu sắc.
2. Giá trò về tư tương – tình cảm:
- Sự phong phú của những rung
động tình cảm mà tác giả gửi
gắm trong Tp.
- Thái độ của Tgiả với các vấn
đề XH.

H: Mục đích của tiếp nhận VH?
H: Vấn đề cơ bản của tiếp nhận VH là gì? Nếu
không có người đọc Tp có tồn tại được không?
GV nhấn mạnh: Chỉ khi được tiếp nhận -> Tp Vh
mới thực sự xuất hiện dưới dạng sống động, toàn
vẹn nhất…-> đời sống của Tp.
H: Người đọc có vai trò gì?
H: Sự tiếp nhận ở người đọc có đặc điểm gì?Tại sao
có sự tiếp nhận khác nhau ở người đọc?
GV cho VD:
- Chữ buồng trong bài Cây chuối có 3 cách hiểu.
- Hình tượng non – nước (Thề Non Nước) có nhiều ý
nghóa.
H: Có những cách cảm thụ VH nào? Em thường sử
dụng cách cảm thụ nào trong quá trình học văn?
GV lưu ý 2 cách: Đọc =tình cảm + lí trí, Đọc sáng
tạo.
- Cái hay, cái đẹp về nghệ thuật.
- Phát triển năng lực thẩm mó.
* Tiêu chuẩn xác đònh:
+Sự điêu luyện trong nghệ thuật
sử dụng ngôn từ.
+Sự phù hợp giữa hình thức và
nội dung.
+Tính mới mẻ, độc đáo.
=> Kết luận:
* Giá trò thẩm mó có vò trí đặc
biệt.
* Tp vó đại Chân + Thiện + Mó.
II- Tiếp nhận văn học:

I- Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh:
1. Hệ thống hóa những kiến thức về lập ý và lập dàn bài HS đã được học.
2. Nhận ra lỗi và biết cách sửa lỗi trong lập ý và lập dàn bài.
3. Rèn kó năng lập ý và lập dàn bài.
II- Chuẩn bò:
1. Giáo viên: - Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, bài tập vận dụng.
- PP: Thực hành.
2. Học sinh: Đọc và gạch chân những đơn vò kiến thức cơ bản.
Làm bài tập Sgk.
III- Tiến trình bài dạy:
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ:
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học.
Hoạt động của GV và HS
T
G
Ghi bảng
GV:* Nhắc lại kiến thức đã học:
-Tìm hiểu đề.
-Tìm ý(tạo dựng ý).
-Làm dàn ý.
-Làm dàn bài.
* Thuyết giảng KN Lập ý và các căn cứ lập ý.
* Hướng dẫn học sinh vận dụng lý thuyết xác
lập ý cho Đề 1 (Sgk Tr11).
H: Căn cứ vào chỉ dẫn trong đề bài ->tìm ý?
(Yêu cầu: Giải thích, CM, rút ra bài học.
Vận dụng các thao tác: giải thích, CM, Bình luận.
Phạm vi dẫn chứng: không hạn chế)

-Các ý nhỏ cho các ý lớn hợp lí chưa?
H: Thế nào là lập một dàn bài?
GV dựa vào dàn bài đã cho, phân tích giúp HS tìm
hiểu quy trình lập ý.
H: Để có một dàn ý như đã cho thao tác đầu tiên là
thao tác nào?(xác lập phần mở, thân, kết)
H: Sau khi xác đònh được kết cấu nghò luận, thao
tác tiếp theo là gì?(Tìm ý lớn cho từng phần)
H: Thao tác nào kế tiếp theo hai thao tác trên?(Tìm
ý nhỏ cho từng ý lớn)
GV dựa vào dàn bài đã cho biến đổi một số ý và
trật tự ý ->hướng dẫn xác đònh lỗi, chữa lỗi trong
lập ý và lập dàn bài.
III- Một số lỗi về lập ý và lập
dàn bài (Sgk)
4. Củng cố: Bài tập 2 (Sgk tr 11)?
Hướng dẫn: Chuẩn bò bài viết số 1
• Kiểu bài: Nghò luận VH.
• Xem lại một số Tp văn học thuộc trào lưu hiện thực và lãng mạn trong văn học
VN 30-45 đã được học ở lớp 11.
Nguyễn Trung Dũng (Giáo viên trường THPT Nguyễn Huệ – Ninh Thuận) – Thân tặng các bạn đồng nghiệp
Trang 6
Giáo án Văn 12
Ngày soạn: 06 / 09/ 2005
Tiết PPCT: 6-7_Làm văn. Bài
BÀI SỐ 1
I- Mục đích, yêu cầu:
1. Kiểm tra kó năng lập luận, triển khai trình bày ý.
2. Đánh giá mức độ nắm lý thuyết trên lớp để kòp thờ điều chỉnh.
3. Rèn kó năng viết bài văn hoàn chỉnh.

2. Học sinh: Đọc và gạch chân những đơn vò kiến thức cơ bản.
Trả lời câu hỏi Sgk.
III- Tiến trình bài dạy:
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bò bài của HS.
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học.
Hoạt động của GV và HS
T
G
Ghi bảng
GV:* Nhấn mạnh:
-Quê hương?
-Gia đình?
-Bản thân?
=>Qua vài nét về tiểu sử giúp em hiểu thêm gì về
sự nghiệp văn học?
H: Những điểm chính trong quan điểm sáng tác?
(Nhiệm vụ, đối tượng phục vụ và yêu cầu đối với
văn chương)
GV liên hệ:
- Nay ở trong thơ nên có thép/Nhà thơ…xung phong.
-Văn nghệ muốn tự do thì phải tham gia CM.
=> Sự kế tục q/n: văn chương phục vụ chính nghóa
“Chở bao nhiêu đạo…bút chẳng tà”.
-Phục vụ nhân dân…đó là mục đích của văn nghệ
ta.
-Nghệ thuật chân chính cốt để phục vụ nhân dân.
H: Bác đặt ra yêu cầu gì với Tp văn chương và
người nghệ só?(HS trả lời câu hỏi Viết như thế nào?

trong hình tượng.
H: Những tập thơ chính? Thơ HCM có đặc điểm gì?
HS dựa vào Sgk nêu tên và giá trò một số tập thơ.
GV dựa vào Sgk diễn giảng thêm.
H: Nét nổi bật trong phong cách nghệ thuật? Đặc
điểm đó được thể hiện ở từng thể loại ntn?
- Văn chính luận?
- Truyện và kí?
- Thơ ca?
(HS dựa vào Sgk nêu biểu hiện cụ thể)
H: Bài học từ những sáng tác văn chương của Bác?
- Phản ánh một thời vẻ vang trong LS.
- Tâm hồn, tư tưởng, nhân cách cao đẹp.
- Niềm tin ở độc lập dân tộc, ở tương lai…
HS nêu cảm nhận của bản thân về Bác từ những
hiểu biết trong tiết học.
GV hướng dẫn HS tổng kết ở nhà.
III-Sự nghiệp văn học:
1. Văn chính luận.
- Mđ: Đấu tranh CT, thể hiện
những nhiệm vụ CM.
- Tp tiêu biểu: (Sgk)
- Đặc điểm: Trí tuệ + Tình cảm
->
2. Truyện và kiù.
- Tp chính (Sgk).
- Đặc điểm:
+ Cô đọng, sáng tạo độc đáo.
+ Hiện thực + tưởng tượng phong
phú.

Tiết PPCT: 9, 10_Giảng văn. Bài
VI HÀNH
(Trích Những bức thư gửi cô em họ – Nguyễn i Quốc)
I- Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh:
1. Thấy thái độ phê phán của tác giả với cái lố lăng, kệch cỡm của Khải Đònh trong
chuyến hắn sang Pháp.
2. Tìm hiểu bút pháp châm biếm, trào phúng trong TP.
3. Rèn kó năng phân tích truyện ngắn (tình huống + bút pháp).
II- Chuẩn bò:
1. Giáo viên: - Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo.
- PP: Giảng+ Gợi mở bằng câu hỏi.
2. Học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi Sgk.
III- Tiến trình bài dạy:
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ: - Quan điểm sáng tác văn chương của HCM?
- Đặc điểm phong cách nghệ thuật?
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài: Vi hành, truyện ngắn viết bằng tiếng Pháp -> bút pháp truyện ngắn
HCM.
Hoạt động của GV và HS
T
G
Ghi bảng
HS đọc Tiểu dẫn Sgk.
H: Em biết gì về hoàn cảnh ra đời & mục đích sáng
tác? (HS dựa vào Sgk trả lời)
GV nói thêm về hoàn cảnh sáng tác.
H: Đối tượng tác động?
GV giải thích nhan đề.
H: Vi hành với vua chúa xưa có mục đích gì? Ở

trưc tiếp không?
- Chân dung Khải Đònh hiện lên như thế nào?
- Em cóđánh giá gì về Khải Đònh?
GV trên cơ sở những ý kiến của HS tổng kết.
H: về hình thức thể hiện, truyện có gì đặc biệt?
(Hình thức bức thư). Lối viết thư có đặc điểm gì?
Bức thư “Vi hành” có chức năng gì?
GV lưu ý lối viết tự do phóng túng của một bức thư:
- Chuyển cảnh, chuyện tự do. Biểu hiện trong
truyện?
- Thay đổi giọng điệu thoải mái. Biểu hiện? Giọng
điệu chính?(Châm biếm, mỉa mai). Dẫn chứng?
GV yêu cầu HS đọc 2 đoạn:“Tôi không rõ ý đồ…
công tử bé”. “Cái vui nhất… có một vò hoàng đế”.
- Tạt ngang bộc lộ tâm tình, suy nghó. Biểu hiện?
H: Hiệu quả từ sự độc đáo về hình thức? (tăng hiệu
quả châm biếm, đả kích)
H: Em có nhận xét gì về đôi trai gái Pháp? (Lối
sống? Sở thích? Thò hiếu thẩm mó? Cách nhìn
người?). Thủ đoạn của chính quyền Pháp?
H: Em có nhận xét gì về ngôn ngữ truyện? (Giọng
văn?)
GV giọng văn linh hoạt có giọng tự sự (đầu đoạn
trích), giọng tâm tình (tàu đỗ …cũng vi hành đấy),
giọng mỉa mai châm biếm (Tôi không rõ ý đồ…
công tử bé… Cái vui nhất… có một vò hoàng đế ->
chủ yếu).
HS đọc lại đoạn cuối chú ý giọng hài hước, mỉa
mai ông vua to, công tử bé, bà mẹ hiền rình con thơ,
nỗi âu yếm của các vò với tôi…

Tác giả là người có bản lónh,
vừa căn thù vừa đau xót.
III- Tổng kết:
Vi hành là Tp đầy tính chiến
đấu, giàu chất trí tuệ -> lòng yêu
nước và tài năng sáng tạo của
NAQ.
4. Củng cố: Tóm tắt và nêu giá trò nghệ thuật của Tp?
Hướng dẫn: Soạn Khái quát về NKTT. Chú ý:
• Hoàn cảnh sáng tác.
• Giá trò nội dung & nghệ thuật.
Nguyễn Trung Dũng (Giáo viên trường THPT Nguyễn Huệ – Ninh Thuận) – Thân tặng các bạn đồng nghiệp
Trang 12
Giáo án Văn 12
Ngày soạn: 12 / 09/ 2005
Tiết PPCT: 11_Văn học sử. Bài
Khái quát về NHẬT KÝ TRONG TÙ
(Hồ Chí Minh)
I- Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh:
1. Hiểu nội dung cơ bản và những giá trò nghệ thuật của tập thơ.
2. Rèn kó năng khái quát, tổng hợp.
II- Chuẩn bò:
1. Giáo viên: - Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo.
- PP: Giảng+ Gợi mở bằng câu hỏi.
2. Học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi Sgk.
III- Tiến trình bài dạy:
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ: - Phân tích tình huống truyện?
- Phân tích chân dung KĐ?
3. Bài mới:

=> ĐĐ vừa hiện thực.
trữ tình.
II- Nội dung cơ bản:
1. Bức tranh cụ thể đến chi tiết
về nhà tù và một phần xã hội
TQ.
2. Bức chân dung tinh thần tự hoạ
của Bác:
- Tinh thần kiên cường bất khuất.
- Phong thái ung dung tự tại, tin
Nguyễn Trung Dũng (Giáo viên trường THPT Nguyễn Huệ – Ninh Thuận) – Thân tặng các bạn đồng nghiệp
Trang 13
Giáo án Văn 12
bút pháp phong cách thơ HCM Hồn nhiên, bình dò,
thi só, chiến só; nụ cười trẻ trung hóm hỉnh, sâu sắc;
cổ điển + hiện đại (gợi nhiều tả ít)
- Bài Cảm tưởng đọc thiên gia thi -> quan điểm của
Bác về 2 vấn đề:
+ Tình cảm thiên nhiên trong thơ (cổ thi: tình cảm
thiên nhiên có chỗ thiên lệch thiên ái)
+ Lập trường của thi só trong thời đại mới.
GV giải thích:
- Cổ điển(mẫu mực): cảm hứng trước vẻ đẹp thiên
nhiên, nhìn và thể hiện thiên nhiên bằng bút pháp
chấm phá. Thiên nhiên được nhìn từ xa, cao và
được ghi lại bằng vài nét chấm phá đơn sơ, bỏ
nhiều khoảng trống(Đi đường, Chiều tối…)/ Cái tôi
có phong thái ung dung, nhàn tảng(Mới ra tù tập
leo núi -> thi nhân -> hiền triết phương Đông.
- Hiện đại(Tinh thần thời đại): Hình tượng thơ luôn

cấu chặt chẽ.
Tổng kết:
4. Củng cố: Nôi dung chính củatập thơ?
Hướng dẫn: Soạn Chiều tối. Chú ý:
• Đọc kó bản dòch nghóa và đối chiếu với bản dòch thơ.
• Nhận xét sự vận động của mạch cảm xúc, tư tưởng
• Bút pháp cổ điển và hiện đại và những biểu hiện cụ thể hrong bài thơ?.
Nguyễn Trung Dũng (Giáo viên trường THPT Nguyễn Huệ – Ninh Thuận) – Thân tặng các bạn đồng nghiệp
Trang 14
Giáo án Văn 12
Ngày soạn: 18 / 09/ 2005
Tiết PPCT: 12_Giảng văn. Bài
CHIỀU TỐI
(Mộ - Hồ Chí Minh)
I- Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh:
1. Phân tích bút pháp miêu tả thiên nhiên mang phong vò Đường thi.
2. Cảm nhận được tâm hồn cao rộng; lòng yêu cảnh, thương người của Bác.
3. Rèn kó năng phân tích thơ qua bản dòch.
II- Chuẩn bò:
1. Giáo viên: - Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo.
- PP: Giảng+ Gợi mở bằng câu hỏi + đối chiếu.
2. Học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi Sgk.
III- Tiến trình bài dạy:
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ: - Phân tích bức chân dung tinh thần tự hoạ của HCM trong NKTT?
- Giá trò nghệ thuật tiêu biểu của NKTT?
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài: Chiều tối -> nét đẹp tâm hồn người nghệ só.
Hoạt động của GV và HS
T

-> bút pháp chấm phá đậm phong
vò đường thi.
- Thiên nhiên như đồng điệu với
tâm hồn con người.
2. Hai câu sau: Cảnh sinh hoạt.
- Hình ảnh thiếu nữ, lò than rực
hồng -> sinh động, ấm áp, bình
dò.
Nguyễn Trung Dũng (Giáo viên trường THPT Nguyễn Huệ – Ninh Thuận) – Thân tặng các bạn đồng nghiệp
Trang 15
Giáo án Văn 12
H: So sánh câu 1-2 với câu 3-4, nhận xét sự vận
động của mạch cảm xúc, của tư tưởng nghệ thuật?
Bản dòch thơ thêm chữ “tối” có hợp lí không?
GV nhấn mạnh:
- Không nói tối mà vẫn cảm nhận được sự vận
động của thời gian.
- Chữ hồng -> nhãn tự (chữ quan trọng ) làm sáng
rực cả bài thơ.
H: Em có nhận xét gì về bức tranh thiên nhiên? (Bút
pháp? Nghệ thuật miêu tả?) Cảm nhận gì về tâm
hồn Bác?
GV nhấn mạnh: Nét độc đáo của cảm hứng và thủ
pháp khác ý niệm ẩn dật lánh đời trong quan niệm
nghệ thuật phương Đông.
- Nghệ thuật lặp đảo ma bao túc
– bao túc ma + chữ hồng -> sự
vận động của thời gian và tư
tưởng.
=> Bút pháp chấm phá, kí họa ->

* Giới thiệu bài: bài thơ -> sự tinh tế, nhạy cảm của tâm hồn Bác trước thiên nhiên.
Hoạt động của GV và HS
T
G
Ghi bảng
HS đọc Tiểu dẫn Sgk.
H: Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
HS đọc văn bản TP.
H: Nêu cảm nhận ban đầu về bài thơ?
GV Trong thơ cổ, nhan đề (thi đề) thường chỉ rõ ý
thơ, tứ thơ. bài thơ này, nhan đề cho biết điều gì
về ý thơ? (thời gian rất sớm, việc giải đi rất xa)
HS đọc văn bản Tp.
GV hướng dẫn HS tìm những chỗ dòch chưa sát.
H: Thời gian chuyển lao?Căn cứ vào đâu để biết?
(gà háy một lần -> quá nửa đêm)
H: Trong thời gian đó người tù cảm nhận được gì về
thiên nhiên (không gian?)? Hình ảnh chòm sao đưa
vầng trăng lên đỉnh núi mùa thu gợi cho em suy
nghó gì?
HS trả lời -> GV khái quát ghi bảng.
H: Ở câu 3-4 em hình dung gì về hình ảnh người tù?
(Tư thế? Thái độ?) Tư thế được thể hiện qua những
từ ngữ, nhòp thơ như thế nào?
(Nghênh diện, trận trận -> nhòp thơ mạnh mẽ)
GV giảng thêm: 2 chữ chinh nhấn mạnh ý xa, 2 từ
trận nhấn mạnh ý nhều liên tiếp, dó tại gợi tư thế
vững vàng.
H: nếu chỉ có bài I, ý thơ có trọn vẹn không? Bài II
I- Giới thiệu (Sgk)

HS trao đổi, thảo luận.
GV khái quát, ghi bảng.
H: Em đánh giá thế nào về giá trò bài thơ?(nghệ
thuật miêu tả? Hình ảnh con người?)
GV bổ sung ghi bảng tổng kết.
hồng, tảo nhất không -> sự biến
đổi nhanh chóng, triệt để.
- Người đi hài hoà với cảnh -> thi
hứng nồng nàn: chinh nhân ->
hành nhân lạc quan dạt dào cảm
xúc.( cái tôi trữ tình thi só)
=> Bút pháp chấm phá, kí họa.
Tổng kết:
- Sự tương phản giữa:
+ cảnh ngộ >< nội tâm.
+ con người hiện thực– tù nhân
>< con gnười trữ tình – thi só.
-> ý nghóa tư tưởng, thẩm mó của
bài thơ.
- Bài thơ - > niềm lạc quan, tâm
hồn phong phú, nhạy cảm.
4. Củng cố: Bút pháp cổ điển + hiện đại?
Hướng dẫn: Soạn Mới ra tù tập leo núi. Chú ý:
• Hoàn cảnh sáng tác? Đề tài?.
• Vẻ đẹp cổ điển?
• Trả lời câu hỏi HDHB Sgk.
Nguyễn Trung Dũng (Giáo viên trường THPT Nguyễn Huệ – Ninh Thuận) – Thân tặng các bạn đồng nghiệp
Trang 18
Giáo án Văn 12
Ngày soạn: 25 / 09/ 2005

- Hai câu đầu cảnh gồm những đối tượng nào?
(mây, núi, dòng sông) Em hình dung gì về cảnh?
Bút pháp miêu tả? (chấm phá, kí họa)
GV liên hệ bài Đi đường cjú ý trật tự mây – núi,
núi – mây.
H: Từ bức tranh thiên nhiên có nhận xét gì về điểm
nhìn và chỗ đứng của nhân vật trữ tình?(bao quát từ
cao -> xa, không gian rộng lớn)
H: Tâm hồn nhà thơ? Hình ảnh “Dòng sông …bụi
không mờ” có ý nghóa gì?
HS trả lời -> GV khái quát ghi bảng.
HS đọc 2 câu sau.
H: Tâm trạng nhân vật trữ tình?
GV so sánh thơ Bà huyện Thanh Quan -> chủ thể
I- Giới thiệu (Sgk)
- Hoàn cảnh sáng tác (Sgk)
- Đề tài: Đăng sơn ức hữu (lên
núi nhớ bạn) khá phổ biến trong
thơ ca cổ.
II- Phân tích:
1. Hai câu đầu:
- Cảnh: mây, núi quấn quýt.
dòng sông trong sáng
 vừa hùng vó vừa hài hoà thơ
mộng.
=> Bút pháp chấm phá -> bức
tranh sơn thủy hữu tình.
- Nhân vật trữ tình bao quát từ
cao -> xa, phong thái ung dung,
tâm hồn khoáng đạt (vẻ đẹp cổ

4. Củng cố: Bút pháp cổ điển + hiện đại?
Hướng dẫn: Soạn Tâm tư trong tù. Chú ý:
• Hoàn cảnh sáng tác? Kết cấu bài thơ?.
• Trả lời câu hỏi 2, 3 Sgk.
• Xem lại yêu cầu bài viết số 1. Tiết 15 trả bài.
Nguyễn Trung Dũng (Giáo viên trường THPT Nguyễn Huệ – Ninh Thuận) – Thân tặng các bạn đồng nghiệp
Trang 20
Giáo án Văn 12
Ngày soạn: 25 / 09/ 2005
Tiết PPCT: 15_Làm văn. Bài
TRẢ BÀI SỐ 1 – RA ĐỀ BÀI SỐ 2
(Học sinh làm bài ở nhà)
I- Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh:
1. Nhận ra những thiếu sót trong bài viết của mình, tự sửa chữa -> hoàn thiên.
2. Rèn kó năng hành văn.
II- Chuẩn bò:
1. Giáo viên: Chấm bài liệt kê một số lỗi phổ biến, những câu văn hay, những bài
viết kha.ù
2. Học sinh: Chuẩn bò theo những hướng dẫn của giáo viên.
III- Tiến trình bài dạy:
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ:
3. Bài mới:
 Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS nhắc lại dề bài, xác đònh yêu cầu của đề, xây dựng dàn ý.
* Đề bài:
* Phân tích đề:
* Xây dựng dàn ý:
Nguyễn Trung Dũng (Giáo viên trường THPT Nguyễn Huệ – Ninh Thuận) – Thân tặng các bạn đồng nghiệp
Trang 21

1. Ổn đònh:
2. Bài cũ: Phân tích vẻ đẹp cổ điển trong bài thơ Mới ra tù tập leo núi
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài: Bài thơ -> tâm tư người chiến só cộng sản..
Hoạt động của GV và HS
T
G
HS đọc Tiểu dẫn Sgk.
H: Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào? Từ hoàn cảnh sáng tác đó em hiểu được gì về
bài thơ?
GV nhấn mạnh: - 1938 TH được kết nạp Đảng.
- 1939 bò bắt giam -> bài thơ ra đời trong tù.
HS đọc văn bản TP. Nêu cảm nhận ban đầu về bài thơ.
H:Em nhận xét gì về sự vận động của mạch tâm tư? Có thể chia bố cục như thế nào cho phù
hợp với sự vận động của mạch cảm xúc?
GV nói thêm: Tứ thơ được xây dựng trên vận động từ những cảm xúc nhiệt thành, sôi nổi (20
dòng đầu) đến nhận thức chín chắn sâu sắc về cuộc sống và lý tưởng cách mạng của người
chiến só (Phần còn lại).
GV hướng dẫn HS phân tích kó phần I.
H: Hoàn cảnh của nhân vật trữ tình? Tâm trạng?(Bò tù đày mất tự do, đang sống trong hoàn
cảnh hoàn toàn đối lập với bên ngoài)
H: Cuộc sống trong tù được khắc họa qua những chi tiết nào? Em cảm nhận được gì về cuộc
sống trong tù từ những hình ảnh ấy?(lạnh lẽo, âm u, tối tăm).
H: Khát vọng tự do được thể hiện như thế nào?
- Hình thức điệp ngữ?(lặp lại nguyên 4 câu đầu)
- Cuộc sống bên ngoài được cảm nhận qua giác quan nào?
- m thanh cụ thể của tiếng đời lăn náo nức là gì?
- Em hiểu gì về lòng nhà thơ với cuộc sống bên ngoài nhà tù?
- Tiếng guốc gợi cho em suy nghó gì?
GV nhấn mạnh:


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status