ĐẨY MẠNH VIỆC THU HÚT VỐN FDI VÀO HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN TỚI - Pdf 28

LỜI NĨI ĐẦU

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi (FDI) từ lâu đã được coi là bộ phận quan
trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của nhiều nước. Và Việt Nam cũng
khơng nằm ngồi số đó. Nhờ sự đóng góp đáng kể của FDI, chúng ta đã khơng
những vượt qua được khủng hoảng triền miên trong thập niên 80 mà còn đạt
được những thành tự to lớn trong phát triển kinh tế xã hội. Trong bối cảnh nền
kinh tế thế giới đang vận động theo xu hướng quốc tế hố và khu vực hố, các
quốc gia tiến hành mở cửa và hội nhập. ở Việt Nam ngay sau khi Nhà nước thực
hiện chính sách mở cửa, đổi mới nền kinh tế, Quốc hội đã thơng qua Luật đầu tư
nước ngồi (29/12/87). Từ đó đến nay để Luật Đầu tư nước ngồi của Việt Nam
phù hợp, hấp dẫn hơn, Việt Nam đã ba lần bổ sung, sửa đổi. Nhờ đó, lượng vốn
FDI vào Việt Nam đã khơng ngừng tăng lên. Đến nay Việt Nam đã có khoảng
4000 dự án đầu tư nước ngồi được đăng ký, với tổng số vốn đăng ký hơn 40 tỉ
USD, đầu tư trong các lĩnh vực kinh tế và các vùng khác nhau của đất nước dưới
nhiều hình thức khác nhau.
Hà Nội - Thủ đơ nước Cộng hồ Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, là "Trung
tâm đầu não chính trị, hành chính quốc gia, trung tâm lớn về văn hố, khoa học,
giáo dục, kinh tế và giao dịch quốc tế của cả nước". Với vị thế đó, Hà Nội đang
là một trong những thị trường mà các nhà đầu tư nước ngồi đánh giá là còn
nhiều tiềm năng để khai thác. Với việc áp dụng hàng loạt chính sách khuyến
khích của một nền kinh tế mở, 40 quốc gia lãnh thổ, và hàng trăm các tập đồn,
cơng ty nước ngồi đã vào Hà Nội để tìm kiếm cơ hội đầu tư và kinh doanh tại
thị trường này.
Để xây dựng Hà Nội trở thành một trong những khu vực hấp dẫn đầu tư
nhất trong cả nước, chúng ta cần có những giải pháp hữu hiệu nhằm đẩy mạnh
việc thu hút đầu tư nước ngồi nói chung và đầu tư trực tiếp nước ngồi nói
riêng.
Với tầm quan trọng cũng như tiềm năng của FDI tại Hà Nội, em đã lựa
chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh việc thu hút vốn đầu tư trực
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Hà Nội, tháng 5 năm 2004

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGỒI

I. ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGỒI (FDI)
1. Một số khái niệm cơ bản
Trên thực tế có nhiều cách nhìn nhận khác nhau về đầu tư trực tiếp nước
ngồi, do đó cũng có khá nhiều khái niệm khác nhau về đầu tư trực tiếp nước
ngồi. Một trong những khái niệm được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay đó là
khái niệm do quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) đưa ra. Theo đó, đầu tư trực tiếp nước
ngồi được hiểu là số vốn đầu tư được thực hiện để thu được lợi ích lâu dài
trong một doanh nghiệp đang hoạt động trong một nền kinh tế khác với nền kinh
tế của nhà đầu tư. Ngồi mục đích lợi nhuận, nhà đầu tư còn mong muốn dành
được chỗ đứng trong quản lý doanh nghiệp và mở rộng thị trường.
Định nghĩa này nhấn mạnh động cơ đầu tư và phân biệt FDI với đầu tư
gián tiếp. Nếu như đầu tư gián tiếp nhằm thu được lợi nhuận từ việc mua bán
các tài sản, tài chính ở nước ngồi, nhưng nhà đầu tư khơng quan tâm đến q
trình quản lý đầu tư ở doanh nghiệp. Trong khi đó với FDI, các nhà đầu tư vẫn
giành quyền kiểm sốt các q trình quản lý.
Theo Luật đầu tư nước ngồi năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật đầu tư nước ngồi tại Việt Nam (số 18/2000/QH10) năm 2000 thì
đưa ra định nghĩa: "Đầu tư trực tiếp nước ngồi" là việc nhà đầu tư nước ngồi
đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt
động đầu tư theo quy định của Luật này.
Tóm lại, từ hai định nghĩa nêu trên cùng với một số quan niệm và khái
niệm khác chúng ta có thể đưa ra một khái niệm chung nhất về FDI: đó là loại
hình kinh doanh mà nhà đầu tư nước ngồi bỏ vốn, tự thiết lập ra các cơ sở sản
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
xut kinh doanh cho riờng mỡnh, ng ch s hu qun lý, khai thỏc hoc thuờ
ngi qun lý, khai thỏc c s ny hoc hp tỏc vi cỏc i tỏc nc s ti thnh

dng, kinh doanh cụng trỡnh kt cu h tng trong mt thi hn nht nh; ht
thi hn, nh u t nc ngoi chuyn giao khụng bi hon cụng trỡnh ú cho
Nh nc Vit Nam.
Hp ng xõy dng - chuyn giao - kinh doanh l vn bn ký kt gia
c quan nh nc cú thm quyn ca Vit Nam v nh u t nc ngoi xõy
dng cụng trỡnh kt cu h tng; sau khi xõy dng xong, nh u t nc ngoi
chuyn giao cụng trỡnh ú cho Nh nc Vit Nam, Chớnh ph Vit Nam dnh
cho nh u t quyn kinh doanh cụng trỡnh ú trong mt thi hn nht nh
thu hi vn u t v li nhun hp lý .
Hp ng xõy dng - chuyn giao l vn bn ký kt gia c quan nh
nc cú thm quyn ca Vit Nam v nh u t nc ngoi xõy dng cụng
trỡnh kt cu h tng; sau khi xõy dng xong, nh u t nc ngoi chuyn giao
cụng trỡnh ú cho Nh nc Vit Nam, Chớnh ph Vit Nam to iu kin cho
nh u t nc ngoi thc hin d ỏn khỏc thu hi vn u t v li nhun
hp lý.
"Khu ch xut" l khu cụng nghip chuyờn sn xut hng xut khu, thc
hin cỏc dch v cho sn xut hng xut khu v hot ng xut khu, cú ranh
gii a lý xỏc nh, do Chớnh ph thnh lp hoc cho phộp thnh lp.
"Doanh nghip ch xut" l doanh nghip chuyờn sn xut hng xut
khu, thc hin cỏc dch v cho sn xut hng xut khu v hot ng xut khu
c thnh lp v hot ng theo quy nh ca Chớnh ph v doanh nghip ch
xut.
"Khu cụng nghip" l khu chuyờn sn xut hng cụng nghip v thc hin
cỏc dch v cho sn xut cụng nghip, do Chớnh ph thnh lp hoc cho phộp
thnh lp.
Doanh nghip khu cụng nghip l doanh nghip c thnh lp v hot
ng trong Khu cụng nghip.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
"Vốn đầu tư" là vốn để thực hiện dự án đầu tư, bao gồm vốn pháp định và
vốn vay.

hay một vùng lãnh thổ đã và đang trở thành phương thức hữu hiệu nhất, một yếu
tố quan trọng bậc nhất trong cơ cấu ngân sách phát triển của một quốc gia. Đầu
tư trực tiếp nước ngồi là một hình thức quan trọng và phổ biến trong mối quan
hệ kinh tế quốc tế, nó sẽ bù đắp sự thiếu hụt về vốn, cơng nghệ và lao động giữa
các nước đang phát triển và các nước phát triển. Ngồi ra đầu tư trực tiếp nước
ngồi còn góp phần cải thiện mối quan hệ chính trị giữa các quốc gia, các quan
hệ về hợp tác thương mại, vấn đề mơi trường, các quan hệ văn hố xã hội khác,
tạo lên tiếng nói chung giữa các cộng đồng và khu vực.
3. Bản chất và đặc điểm
Nếu nói về bản chất của FDI thì mục đích kinh tế được đặt lên hàng đầu.
Mục đích cuối cùng của FDI chính là lợi nhuận, khả năng sinh lợi cao hơn khi
sử dụng đồng vốn ở nước bản địa.
* Các đặc điểm cơ bản của FDI:
- Các chủ đầu tư nước ngồi phải góp một số vốn tối thiểu vào vốn pháp
định. Theo Luật đầu tư nước ngồi của Việt Nam, khi liên doanh, số vốn góp
của bên nước ngồi phải lớn hơn hoặc bằng 30% vốn pháp định.
- Quyền quản lý doanh nghiệp phụ thuộc vào mức độ góp vốn. Đối với
doanh nghiệp liên doanh và hợp đồng hợp tác kinh doanh thì quyền quản lý
doanh nghiệp và quản lý đối tượng hợp tác tuỳ thuộc vào mức vốn góp của các
bên khi tham gia, còn đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngồi thì chủ đầu tư
tồn quyền quản lý doanh nghiệp.
- Lợi nhuận của nhà đầu tư nước ngồi phụ thuộc vào kết quả hoạt động
kinh doanh và được phân chia theo tỷ lệ góp vốn.
- Đầu tư trực tiếp nước ngồi được thực hiện thơng qua việc xây dựng
doanh nghiệp mới, mua lại tồn bộ hoặc từng phần doanh nghiệp đang hoạt
động hoặc sát nhập các doanh nghiệp với nhau.
- Đầu tư trực tiếp nước ngồi khơng chỉ gắn liền với di chuyển vốn mà
còn gắn với chuyển giao cơng nghệ, chuyển giao kiến thức và kinh nghiệm quản
lý và tạo ra thị trường mới cho cả phía đầu tư và phía nhận đầu tư.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
lý tài chính theo pháp luật Việt Nam, vốn pháp định do các bên liên doanh đóng
góp, lợi nhuận và rủi ro phân chia theo tỷ lệ lượng vốn góp của các bên.
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh: là văn bản ký kết giữa hai hoặc nhiều bên
để cùng nhau tiến hành một hoặc nhiều hoạt động kinh doanh tại Việt Nam trên
cơ sở quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên mà
khơng thành lập pháp nhân mới. Thời hạn cần thiết của hợp đồng hợp tác kinh
doanh do các bên hợp tác thoả thuận phù hợp với tính chất, mục tiêu kinh doanh.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh được người có thẩm quyền của các bên hợp doanh
ký.
5. Điều kiện thực hiện
Các chủ thể kinh doanh quốc tế đã đưa ra các trường hợp để có thể quyết
định đầu tư trực tiếp nước ngồi vào một quốc gia nào đó như sau:
5.1 Chi phí vận tải cao
Chi phí vận tải là một trong nhiều chi phí mà người xuất khẩu phải chịu
khi xuất khẩu hàng hố. Nó chiếm một phần lớn trong phần chênh lệch giữa giá
trong nước và giá sản phẩm đó ở thị trường nước ngồi. Đầu tư trực tiếp nước
ngồi trong trường hợp này sẽ làm giảm hạ giá thành sản phẩm do ở gần thị
trường tiêu thụ.
5.2 Xuất khẩu cơng nghệ lạc hậu
Như chúng ta đã biết các nước phát triển có trình độ khoa học cơng nghệ
vượt xa so với các nước đang phát triển và chậm phát triển. Do vậy cơng nghệ
lạc hậu ở các nước phát triển có thể lại là cơng nghệ mới hoặc cơng nghệ đang
được sử dụng tối ưu ở các nước đang phát triển và chậm phát triển. Thơng qua
hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngồi việc chuyển giao cơng nghệ sẽ kéo dài
chu kỳ sống của cơng nghệ và sản phẩm do cơng nghệ đó sản xuất ra.
5.3 Sự ưu đãi của nước sở tại
Các quốc gia trên thế giới hiện nay đều có xu hướng khuyến khích đầu tư
trực tiếp nước ngồi vào đất nước mình thơng qua các chính sách ưu đãi về thuế,
thủ tục hành chính, hay về hoạt động kinh doanh,.. Vì vậy các chủ thể kinh

1.2 Mơ hình MacDougall-Kemp
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Cùng với quan điểm trên, MacDougall đã giải thích hiện tượng đầu tư
quốc tế từ phân tích so sánh giữa chi phí lợi ích của q trình di chuyển vốn
quốc tế. Ơng cho rằng chênh lệch về năng suất cận biên của vốn giữa các nước
là ngun nhân dẫn đến lưu chuyển vốn quốc tế.
Quan điểm này được M.Kemp phát triển thành mơ hình MacDougall-
Kemp. Theo mơ hình này, những nước phát triển (dư thừa vốn đầu tư) có năng
suất cận biên của vốn thấp hơn năng suất cận biên của vốn ở những nước đang
phát triển (thiếu vốn). Vì thế, xuất hiện dòng lưu chuyển vốn giữa hai nhóm
nước này.
1.3 Các mơ hình lý thuyết khác
Ngồi hai mơ hình lý thuyết trên còn có một số các lý thuyết khác như: Lý
thuyết Kruman (1983), Lý thuyết về 5 hình thái phát triển của đầu tư quốc tế
(Dunning và Narula, 1996),... Những quan điểm lý thuyết này chủ yếu giải thích
ngun nhân hình thành đầu tư quốc tế từ mục đích khai thác hiệu quả của vốn
do sự thay đổi các chính sách kinh tế vĩ mơ của nước tham gia đầu tư.
Các lý thuyết nêu trên đều giải thích ngun nhân xuất hiện đầu tư quốc tế
là do sự chênh lệch về hiệu quả sử dụng vốn đầu tư giữa các nước. Tuy nhiên
cũng có một cách lý giải khác của K.Kojima về đầu tư quốc tế, theo ơng ngun
nhân xuất hiện đầu tư quốc tế là do có sự khác nhau về tỷ suất lợi nhuận giữa
các nước và sự chênh lệch này được bắt nguồn từ sự khác biệt về lợi thế so sánh
trong phân cơng lao động quốc tế (Đây là ngun tắc chung cho các lý thuyết
thương mại và dịch chuyển các nguồn lực sản xuất quốc tế).
Tóm lại, các lý thuyết kinh tế vĩ mơ về q trình lưu chuyển luồng vốn
đầu tư quốc tế có một vị trí hết sức quan trọng, nó là các lý thuyết cơ bản về đầu
tư quốc tế. Các lý thuyết này giải thích hiện tượng đầu tư quốc tế dựa trên
ngun tắc lợi thế so sánh của các yếu tố đầu tư (vốn, lao động) giữa các nước.
Mặt khác, các quan điểm lý thuyết cũng cho rằng đầu tư quốc tế có vai trò to lớn
đối với sự phát triển của nền kinh tế thế giới và các nước tham gia đầu tư, đặc

thuộc vào việc so sánh hiệu quả khai thác các lợi thế độc quyền của cơng ty.
Theo cách giải thích trên cho thấy, sự chênh lệch về chi phí sản xuất giữa
các nước là ngun nhân hình thành đầu tư quốc tế. Như vậy, về bản chất, các
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
quan điểm lý thuyết này cũng dựa vào mơ hình phân tích lợi thế so sánh trong
phân cơng lao động quốc tế để giải thích hiện tượng di chuyển vốn giữa các
nước. Tuy nhiên, khác cách giải thích của các quan điểm kinh tế vĩ mơ, cách giải
thích này đã tiếp cận cụ thể hơn với các yếu tố quyết định của các cơng ty đa
quốc gia đầu tư ra nước ngồi, vì thế có sức thuyết phục hơn.
2.3 Lý thuyết chu kỳ sản phẩm của Vernon (1966)
Theo cách tiếp cận từ chu kỳ sản phẩm, Vernon (1966) đã lý giải hiện
tượng FDI trên cơ sở phân tích các giai đoạn phát triển của sản phẩm, từ đổi mới
đến tăng trưởng sản xuất hàng loạt, đạt mức bão hồ và bước vào giai đoạn suy
thối. Theo tác giả, giai đoạn đổi mới chỉ diễn ra ở những nước phát triển như
Mỹ, vì ở đó mới có điều kiện để nghiên cứu và phát triển và có khả năng triển
khai sản xuất với khối lượng lớn. Đồng thời, cũng chỉ ở những nước này thì kỹ
thuật sản xuất tiên tiến với đặc trưng sử dụng nhiều vốn mới phát huy được hiệu
quả sử dụng cao. Do vậy, sản phẩm được sản xuất ra hàng loạt với giá thành hạ
và đã nhanh chóng đạt tới điểm bão hồ.
Để tránh lâm vào tình trạng suy thối và khai thác được hiệu quả sản xuất
theo qui mơ, cơng ty phải mở rộng thị trường tiêu thụ nước ngồi, nhưng các
hoạt động xuất khẩu đã gặp trở ngại bởi hàng rào thuế quan và cước phí vận
chuyển. Vì thế, cơng ty di chuyển sản xuất ra bên ngồi để vượt qua những trở
ngại này. Như vậy, theo cách giải thích của Vernon thì FDI là kết quả tự nhiên
từ q trình phát triển của sản phẩm theo chu kỳ.
2.4 Lý thuyết chu kỳ sản phẩm bắt kịp (Catching up Product cycle theory)
Phát triển lý thuyết chu kỳ sản phẩm trên, Akamustu (1963) đã xây dựng
lý thuyết chu kỳ sản phẩm bắt kịp để giải thích ngun nhân hình thành FDI.
Theo lý thuyết này, sản phẩm mới được phát minh, ra đời ở nước đầu tư, sau đó
được xuất khẩu ra thị trường thế giới. Tại nước nhập khẩu, do ưu điểm của sản

thành FDI. Theo các tác giả, thị trường cạnh tranh khơng hồn hảo là động lực
thúc đẩy các cơng ty đa quốc gia đầu tư ra nước ngồi. Các cơng ty đa quốc gia
thu được lợi nhuận cao từ giá chuyển giao thơng qua trao đổi giữa các chi nhánh
trong cùng một cơng ty đa quốc gia ở các nước. Cùng quan điểm này, R.Jenkin
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
(1987) cũng cho rằng, nếu tất cả các thị trường đều là cạnh tranh hồn hảo trong
một số lĩnh vực cũng như cơng nghệ, kiến thức marketing là những ngun nhân
quan trọng để giải thích sự tồn tại của các cơng ty đa quốc gia.
2.7 Lý thuyết địa điểm cơng ngiệp (Industrial location theory)
Ngồi ra, ngun nhân đầu tư ra nước ngồi của các cơng ty đa quốc gia
còn được trình bày trong lý thuyết địa điểm cơng nghiệp, thuyết này giải thích
các cơng ty đa quốc gia chuyển sản xuất ra nước ngồi cho gần nguồn ngun
liệu hoặc gần thị trường tiêu thụ, giảm bớt chi phí vận tải, nhờ đó giảm bớt giá
thành sản phẩm (R.Vernon 1974).
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN ĐẦU
TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGỒI
1. Các yếu tố thuộc mơi trường nước nhận đầu tư
1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên là hai yếu tố quan trọng đầu tiên thuộc
mơi trường nước nhận đầu tư cần được xem xét khi quyết định đầu tư. Chúng có
ý nghĩa như một lợi thế so sánh nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngồi. Nếu
như vị trí địa lý thuận lợi cho việc giao lưu, vận chuyển sẽ giúp cho nhà đầu tư
thực hiện được mục đích của mình, thì điều kiện tự nhiên khơng những ảnh
hưởng trực tiếp đến các yếu tố đầu vào mà còn quyết định tính chất đầu ra.
1.2 Mơi trường chính trị, kinh tế, xã hội
Sự ồn định về mơi trường chính trị, kinh tế, xã hội là một điều kiện tất yếu
để phát triển kinh tế, ngồi ra nó cũng ảnh hưởng khơng nhỏ tới việc thu hút đầu
tư trực tiếp nước ngồi. Mơi trường này có ổn định bao nhiêu thì sự an tồn và
sinh lợi của đồng vốn đầu tư càng được bảo đảm bấy nhiêu.
1.3 Luật pháp và cơ chế chính sách

thu hút FDI có hiệu quả hơn.
2. Các yếu tố thuộc mơi trường quốc tế
2.1 Xu hướng tồn cầu hố và khu vực hố
Xu hướng quốc tế hố đã đưa các nước lại gần với nhau. Q trình hội
nhập mở rộng và hồn thiện làm tăng luồng thương mại cũng như luồng vốn
quốc tế. Chính sự lưu chuyển ngày càng dễ dàng các yếu tố đầu vào như vốn,
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
cơng nghệ, lao động cũng như các yếu tố đầu ra như hàng hố, lợi nhuận đã là
động lực thúc đẩy các luồng vốn, trong đó có cả luồng FDI tồn cầu.
Q trình quốc tế hố nền kinh tế tạo ra q trình liên kết khu vực. Nền
kinh tế các nước từ chỗ phát triển riêng rẽ nay đã liên kết với nhau, phụ thuộc
vào nhau. Các khu vực thương mại và khu vực đầu tư tự do cũng dần dần hình
thành.
Xu hướng tồn cầu hố và khu vực hố thúc đẩy việc gia tăng luồng FDI
vào các nước đang phát triển, là điều kiện cơ bản tạo sự lưu thơng các yếu tố đầu
vào, đầu ra của hoạt động đầu tư giữa các quốc gia.
2.2 Xu hướng phát triển của nền kinh tế tồn cầu
Nền kinh tế tồn cầu phát triển sẽ là động lực to lớn thúc đẩy luồng đầu tư
quốc tế nói chung và luồng FDI nói riêng. Trong những thập kỷ tới nền kinh tế
thế giới sẽ bước vào giai đoạn phục hồi, và đây cũng chính là tín hiệu đáng
mừng cho những nước đang phát triển, nơi đang là một thị trường đầy tiềm năng
cho thu hút đầu tư trực tiếp nước ngồi.
2.3 Cách mạng khoa học cơng nghệ phát triển mạnh mẽ
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học cơng nghệ đã tạo ra bước ngoặt cho
sự phát triển của lực lượng sản xuất, nó nâng cao năng suất lao động và hiệu quả
của nền sản xuất xã hội, đồng thời tác động một cách sâu sắc đến mọi mặt của
đời sống, khiến cho phân cơng lao động ngày càng mở rộng trên phạm vi quốc
gia và quốc tế. Cùng với sự phát triển đó, nhu cầu chuyển giao cơng nghệ cũng
gia tăng. Nhờ đó luồng FDI tồn cầu cũng gia tăng đối với các nước đang phát
triển và các nước chậm phát triển.

Nam đã ba lần bổ sung, sửa đổi. Nhờ đó, lượng vốn FDI vào Việt Nam đã khơng
ngừng tăng lên.
Vốn FDI đã được sử dụng một cách có hiệu quả và thực sự đóng góp tích
cực đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, thể hiện qua một số khía
cạnh như sau:
1. Vai trò của vốn FDI trong phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Vốn FDI đã cung cấp vốn cho phát triển kinh tế. Là một nước đang phát
triển có tỷ lệ tích luỹ trong nước còn thấp (năm 2001 là 33,75%), để đạt được
mục tiêu phát triển kinh tế bình qn 7,5% trong kế hoạch 5 năm 2001-2005
Việt Nam cần có mức tích luỹ đầu tư trên 35%. Nhưng, khả năng huy động vốn
trong nước của Việt Nam chỉ có thể đạt tối đa 60-70%, do vậy phần còn lại phải
huy động từ nguồn vốn bên ngồi, trong đó nguồn vốn FDI là chủ yếu (chiếm
2/3 vốn nước ngồi) để phục vụ q trình cơng nghiệp hố, hiện đại hố của đất
nước.
- Vốn FDI tạo điều kiện nâng cao năng lực sản xuất và cơng nghệ của
Việt Nam thơng qua việc chuyển giao cơng nghệ hiện đại và những kinh nghiệm
quản lý sản xuất tiên tiến của thế giới, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh cho
các doanh nghiệp Việt Nam trong q trình hội nhập kinh tế quốc tế.
- Vốn FDI góp phần tạo cơng ăn việc làm và tăng nguồn thu ngân sách
nhà nước (khoảng 7% thu ngân sách cho nhà nước, thu hút gần 1 triệu lao động
trực tiếp và hàng chục vạn lao động gián tiếp).
- Vốn FDI giúp gia tăng xuất khẩu và mở rộng tiếp cận thị trường cho
hàng hố xuất khẩu của Việt Nam, cải thiện cán cân thanh tốn của đất nước.
Hiện nay vốn FDI đóng góp trên 13% GDP của đất nước, trên 18% tổng
vốn đầu tư xã hội, trên 23% kim ngạch xuất khẩu (khơng kể dầu khí).
2. Những hạn chế của nguồn vốn FDI.
Mặc dù nguồn vốn FDI vào Việt Nam từ năm 2001, 2002 đã có xu hướng
phục hồi và tăng trưởng trở lại, nhưng sự phục hồi nguồn vốn FDI chậm và
khơng ổn định.

Nam li yu kộm v trỡnh qun lý, chuyờn mụn nờn khụng tham gia qun lý
tt d ỏn, dn n hin tng nh u t nc ngoi t ý thao tỳng iu hnh,
nhp khu nhng cụng ngh quỏ lc hu, gõy ụ nhim mụi trng v lm nhng
vic khụng cú li khỏc cho Vit Nam.
3. Nguyờn nhõn dn n hn ch trong hot ng thu hỳt v s dng vn
FDI Vit Nam l do :
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- Cỏc nc khu vc Chõu ỏ sau khng khong ó tp trung n lc phc
hi kinh t v tin hnh ci thin mụi trng u t, vỡ th ó thu hỳt mnh
ngun vn FDI vo cỏc nc ny. Vic Trung Quc tr thnh thnh viờn chớnh
thc ca T chc Thng mi Th gii v cú mt nn kinh t ang phỏt trin
nhanh cng l mt lc hỳt rt mnh vn FDI vo Trung Quc. Trong khi ú
Vit Nam th trng tuy khỏ rng ln, chớnh tr n nh song sc mua ca i b
phn nhõn dõn cũn thp, nhng li th v ngun nhõn cụng r ang ngy cng
gim dn.
- Mụi trng u t ca Vit Nam tuy ó c ci thin cho hp dn hn
nhng kh nng cnh tranh cha cao so vi cỏc nc khỏc trong khu vc, th
hin ch: Cỏc quy nh lut phỏp liờn quan n u t nc ngoi ang trong
quỏ trỡnh hon thin nờn cú nhiu im cũn chng chộo, mõu thun. Mt s lut
iu chnh hot ng u t nc ngoi vn cha c ban hnh. Nhiu vn bn
di lut v cỏc lut liờn quan ca cỏc b, ngnh cũn thiu tớnh ng b. Quỏ
trỡnh thc hin lut phỏt sinh nhiu tr ngi cho nh u t. Nhiu chớnh sỏch,
quy nh phỏp lý thay i nhanh chúng, khú tiờn liu, khụng nht quỏn, nht l
trong cỏc lnh vc thu, ngoi hi, Lut Lao ng, t ai. Vic gii thớch v
thc thi lut ph thuc nhiu vo cỏc c quan a phng, nờn khụng thng
nht, ng b.
- Th tc hnh chớnh trong hot ng u t nc ngoi cũn rm r, tc
x lý hnh chớnh chm so vi cỏc nc trong khu vc. iu tra ca T chc
xỳc tin mu dch Nht Bn (JETRO) nm 2000 cho thy: 42% doanh nghip
Nht c iu tra tr li khú khn ln nht ca h khi hot ng ti Vit Nam
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGỒI TẠI
HÀ NỘI

I. THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGỒI VÀO HÀ NỘI
THỜI GIAN QUA
Từ khi bắt đầu thực hiện chính sách đổi mới và đặc biệt khi Luật đầu tư
nước ngồi của Việt Nam được ban hành năm 1987, đầu tư nước ngồi đã được
khẳng định vị trí và đã đóng góp một phần quan trọng trong việc thúc đẩy tăng
trưởng và phát triển kinh tế của cả nước cũng như của riêng Hà Nội. Năm 1989
mới có 4 dự án đầu tư vào Hà Nội với số vốn đầu tư đăng ký là 48 triệu USD thì
đến cuối năm 2002 đã có 530 dự án đầu tư nước ngồi hoạt động trên địa bàn
với số vốn đầu tư lên tới 8,78 tỷ USD, vốn thực hiện là 3,35 tỷ USD, kim ngạch
xuất khẩu đạt 828 triệu USD, quan hệ hợp tác đầu tư với 42 quốc gia và vùng
lãnh thổ, tạo việc làm cho 24000 người và doanh thu từ các doanh nghiệp FDI
đạt 5,2 tỷ USD. Điều đó càng khẳng định vị trí và tiềm năng của Hà Nội trong
việc thu hút vốn đầu tư nước ngồi.

Tạo việc làm cho 24.000 người
Tổng doanh thu của cỏc doanh nghiệp FDI 5,2 tỷ USD THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Liên doanh 325 6270 66,7
Hợp doanh 28 1362 5,8
Tổng 486
( từ năm 1989 đến 2001 )
3. Những dự án với quy mô lớn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status