MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU .............................................................................................. 3
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC HUY
ĐỘNG VỐN CHO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
I. Đầu tư ................................................................................................ 4
1. Khái niệm và đặc điểm ............................................................................. 4
2. Phân loại đầu tư ........................................................................................ 5
II. Đầu tư phát triển ............................................................................... 6
1. Khái niệm .................................................................................................. 6
2. Đặc điểm đầu tư phát triển ........................................................................ 6
3. Vai trò đầu tư phát triển ............................................................................ 7
III. Vốn và nguồn vốn cho đầu tư phát triển....................................... 11
1. Tầm quan trọng của vốn đầu tư phát triển .............................................. 11
2. Vốn đầu tư ................................................................................................. 1
3. Nguồn vốn đầu tư phát triển ................................................................... 13
4. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn .....................................
IV. Hoạt động huy động vốn cho doanh nghiệp ................................. 22
1. Tầm quan trọng của công tác huy động vốn ........................................... 22
2. Nguồn vốn của doanh nghiệp ................................................................. 22
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CHO ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN Ở CÔNG TY VTC
I. Quá trình hình thành phát triển và tình hình SXKD của công ty .... 25
1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển:
2. Chức năng nhiệm vụ của công ty................................................................
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
3. Mụ hỡnh b mỏy t chc ca cụng ty..........................................................
4. Ngnh ngh SXKD ca cụng ty ..................................................................
5. Kt qu SXKD ca cụng ty.21
Vn cho u t phỏt trin doanh nghip l mt vn cc k quan trng v
cp bỏch hin nay. Bt k mt doanh nghip no cng cn cú vn u t phỏt
trin m rng sn xut kinh doanh. S thiu vn ca cỏc doanh nghip hin nay l
cn tr ln nht cho u t m rng v phỏt trin sn xut kinh doanh.
Cụng tỏc huy ng vn trong doanh nghip rt quan trng, nhm to ra
ngun vn m rng sn xut kinh doanh v u t phỏt trin. Lm tt cụng tỏc
ny s gúp phn quan trng doanh nghip tn ti v phỏt trin, kinh doanh cú
hiu qu. Chớnh vỡ tm quan trng ca cụng tỏc huy ng vn trong doanh nghip
nờn trong thi gian thc tp ti Cụng ty u t phỏt trin cụng ngh truyn hỡnh
Vit nam em ó chn ti: Mt s gii phỏp nhm tng cng kh nng huy
ng vn cho u t phỏt trin ti Cụng ty u t phỏt trin cụng ngh truyn
hỡnh Vit Nam lm lun vn tt nghip ca mỡnh.
Ngoi phn m u v kt lun lun vn c chia ra 3 chng sau:
Chng I: Lý lun chung v u t v cỏc phng thc huy ng vn cho u t
phỏt trin
Chng II: Thc trng huy ng vn cho u t phỏt trin Cụng ty u t phỏt
trin cụng ngh truyn hỡnh Vit nam.
Chng III: Mt s gii phỏp nhm tng cng kh nng huy ng vn cho u t
phỏt trin Cụng ty u t phỏt trin cụng ngh truyn hỡnh Vit nam .
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
CHNG I
Lí LUN CHUNG V U T V CC PHNG THC HUY NG VN
CHO U T PHT TRIN
I. u t
tng giỏ tr ti sn ti chớnh ca t chc, cỏ nhõn u t .Vi s hot ng ca hỡnh
thc u t ti chớnh, vn u t b ra c lu chuyn d dng, khi cn cú th rỳt
ra mt cỏch nhanh chúng (rỳt tit kim, chuyn nhng trỏi phiu, c phiu cho
ngi khỏc), iu ú khuyn khớch ngi cú tin b ra u t. gim ri ro h
cú th u t vo nhiu ni, mi ni mt ớt tin. õy l mt ngun cung cp vn quan
trng cho u t phỏt trin.
2.2. u t thng mi:
L loi u t trong ú ngi cú tin b ra mua hng hoỏ v sau ú bỏn vi
giỏ cao hn nhm thu li nhun do chờnh lch giỏ khi mua v khi bỏn, loi u t ny
cng khụng to ra ti sn cho nn kinh t (nu khụng xột n yu t ngoi thng )
m ch lm tng ti sn ti chớnh ca ngi u t trong quỏ trỡnh mua i bỏn li,
chuyn giao quyn s hu hng hoỏ gia ngi bỏn vi ngi u t v ngi u t
vi khỏch hng ca h. Tuy nhiờn u t thng mi cú tỏc dng thỳc y quỏ trỡnh
lu thụng ca ci vt cht do u t phỏt trin to ra, t ú u t phỏt trin tng thu
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
cho ngân sách, tăng tích luỹ vốn cho phát triển sản xuất, kinh doanh dịch vụ nói riêng
và nền sản xuất xã hội nói chung.
2.3. Đầu tư tài sản vật chất và sức lao động
Với loại đầu tư này người có tiền bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm
tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi
hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu để tạo việc làm, nâng cao đời sống của
mọi người dân trong xã hội. Đây cũng là hoạt động đầu tư cần được quan tâm, chú
ý trong quá trình phát triển kinh tế xã hội ở bất kỳ quốc gia, địa phương hay khu
vực nào bởi vai trò hết sức to lớn của nó đối với sự phát triển kinh tế.
II. Đầu tư phát triển
1. Khái niệm
Đầu tư phát triển là hình thức đầu tư quan trọng và chủ yếu. Với loại đầu tư
này, người có tiền bỏ ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và kết cấu hạ tầng, mua
sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dưỡng nguồn nhân lực, thực
hiện chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này. Hoạt động
Trên giác độ tồn bộ nền kinh tế :
* Đầu tư vừa tác động đến tổng cung vừa tác động đến tổng cầu .
- Về mặt cầu : Đầu tư là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của tồn
bộ nền kinh tế. Theo số liệu của ngân hàng thế giới đầu tư thường chiếm khoảng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
24-28% trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nước trên thế giới. Đối với tổng cầu,
tác động của đầu tư là ngắn hạn. Với tổng cung chưa kịp thay đổi, sự tăng lên của
đầu tư làm cho tổng cầu tăng (đường D dịch chuyển sang D') kéo sản lượng cân
bằng tăng theo từ Q0 đến Q1 và giá cả của các đầu vào của đầu tư tăng từ P0 đến
P1. Điểm cân bằng dịch chuyển từ E0 đến E1 (Hình 1). P
P1 S S
'
P2 E1
D
'
P0 E2
D
Hình 1: Q0 Q1 Q2 Q
- Về mặt cung: Khi thành quả của đầu tư phát huy tác dụng, các năng lực
ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu tư phải đạt được từ 15-25% so với GDP tuỳ thuộc
vào ICOR mỗi nước, mỗi địa phương.
Từ đó suy ra:
VỐN ĐẦU TƯ
Mức tăng GDP =
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
ICOR
Nếu ICOR khơng đổi, mức tăng GDP hồn tồn phụ thuộc vào vốn đầu tư
Chỉ tiêu ICOR của mỗi nước phụ thuộc vào nhiều nhân tố, thay dổi theo trình
độ phát triển và cơ chế chính sách trong nước. Kinh nghiệm các nước cho thấy chỉ
tiêu ICOR phụ thuộc mạnh vào cơ cấu kinh tế và hiệu quả đầu tư trong các ngành,
các vùng lãnh thổ cũng như phụ thuộc vào hiệu quả của chính sách kinh tế nói
chung. Thơng thường ICOR trong nơng nghiệp thấp hơn trong cơng nghiệp, ICOR
trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế chủ yếu do tận dụng năng lực sản xuất, do đó ở
các nước phát triển tỷ lệ đầu tư thấp thường dẫn đến tốc độ tăng trưởng thấp.
* Đầu tư và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Kinh nghiệm của các nước trên thế giới cho thấy con đường tất yếu có thể tăng
trưởng nhanh với tốc độ mong muốn (từ 9 đến 10%) là tăng cường đầu tư nhằm tạo
ra sự phát triển nhanh ở khu vực cơng nghiệp và dịch vụ. Đối với các ngành nơng-
lâm-ngư nghiệp do những hạn chế về đất đai và các khả năng sinh học để đạt được
tốc độ tăng trưởng từ 5 đến 6% là rất khó khăn. Như vậy, chính sách đầu tư quyết
định q trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt được tốc độ
tăng trưởng nhanh của tồn bộ nền kinh tế.
Về cơ cấu lãnh thổ, đầu tư có tác dụng giải quyết những mất cân đối về phát
triển giữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển thốt khỏi tình trạng
đói nghèo phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài ngun, địa thế kinh tế,
chính trị của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy
những vùng khác cùng phát triển.
* Đầu tư với việc tăng cường khả năng khoa học và cơng nghệ của đất nước.
Cơng nghệ là trung tâm của cơng nghiệp hố . Đầu tư là điều kiện tiên
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
người ta không thể thực hiện đầu tư mà không có vốn. Để hiểu rõ về vấn đề này, ta
đi vào từng nguồn vốn.
2. Vốn đầu tư
Nội dung của vốn đầu tư bao gồm các khoản mục chi phí gắn liền với nội
dung của hoạt động đầu tư.
Xuất phát từ nội dung hoạt động đầu tư phát triển, để tạo thuận lợi cho công
tác quản lý việc sử dụng vốn đầu tư nhằm đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất
có thể phân chia vốn đầu tư thành các khoản mục sau :
* Trên giác độ quản lý vĩ mô, vốn đầu tư được phân thành 4 khoản mục lớn
như sau :
- Những chi phí tạo ra tài sản cố định
- Những chi phí tạo ra tạo ra tài sản lưu động và các chi phí thường xuyên
gắn với một chu kỳ hoạt động của các tài sản cố định vừa tạo ra.
- Những chi phí chuẩn bị đầu tư chiếm khoảng 0,3 đến 10% vốn đầu tư.
- Chi phí dự phòng
* Trên giác độ quản lý vi mô tại các cơ sở, những khoản mục trên đây lại
được phân chia thành các khoản mục chi tiết hơn:
- Những chi phí tạo ra tài sản cố định bao gồm:
+ Chi phí ban đầu và đất đai
+ Chi phí xây dựng, sửa chữa nhà cửa, cấu trúc hạ tầng.
+ Chi phí mua sắm lắp đặt máy móc thiết bị dụng cụ mua sắm phương tiện
vận chuyển.
+ Chi phí khác .
- Những chi phí tạo ra tài sản lưu động bao gồm:
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
+ Chi phớ nm trong giai on sn xut nh chi phớ mua nguyờn vt liu,
tr lng ngi lao ng, chi phớ v in nc, nhiờn liu, ph tựng
+ Chi phớ nm trong giai on lu thụng gm cú sn phm d dang tn kho,
hng hoỏ bỏn chu, vn bng tin.
Vy S = I + X - M
Suy ra: I = S + M - X
I = S + F
Vi: S : Tit kim trong nc
F = M - X : Tin u t t nc ngoi
Nh vy trong iu kin nn kinh t m, ngun vn u t ngoi tit
kim trong nc cũn cú th huy ng t nc ngoi trong trng hp tit kim
khụng ỏp ng nhu cu u t, thõm ht vóng lai.
Trong ú:
Ngun vn tit kim trong nc c hỡnh thnh t ngun sau:
Th nht, tớch ly t ngõn sỏch: c hỡnh thnh t chờnh lch ngun thu
vi ngun chi ca Chớnh ph. Ngun thu ca Chớnh ph ch yu l t thu, ngoi
ra cũn cú t bỏn, cho thuờ ti nguyờn, ti sn thuc khu vc Nh nc v cỏc
khon chi phớ khỏc. Tng chi ca Chớnh ph bao gm: chi mua hng húa dch v,
chi tr lng hnh chớnh s nghip, chi tr cp, chi tr lói vay.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Th hai, tớch ly ca doanh nghip: c hỡnh thnh t li nhun li ca
doanh nghip b sung cho vn kinh doanh.
Th ba, tớch ly ca dõn c: l phn chờnh lch ca thu nhp vi tiờu dựng.
Nú thng c tớch ly di dng vng, USD hay cỏc bt ng sn hoc gi tit
kim trong cỏc ngõn hng.
Cũn vn u t nc ngoi c thu hỳt t cỏ nhõn v t chc thụng qua hai
hỡnh thc u t sau:
Th nht, u t giỏn tip: L loi u t m nh u t b vn vo mt t
chc no ú v c hng mt t l nht nh ch khụng trc tip
thit lp ra c s sn xut kinh doanh v qun lý c s ú.
Cỏc hỡnh thc u t giỏn tip nc ngoi:
+ Vin tr kinh t khụng hon li: thc cht l mt hỡnh thc u t giỏn tip
di danh t vin tr kinh t m nc phỏt trin thng dựng thụng qua cỏc
chng trỡnh vin tr nhõn o.
Khối lượng vốn đầu tư trong nước có thể huy động được phụ thuộc vào các
nhân tố sau đây:
- Quy mơ và tốc độ tăng GDP
- Quan hệ tích luỹ và tiêu dùng của nhà nước, ở các nước chậm phát triển tỷ
lệ tích luỹ thấp tỷ lệ tiêu dùng cao.
- Tiền tiết kiệm của dân cư: ở nhiều nước tiền tiết kiệm của dân cư chiếm một bộ
phận lớn, với một tỷ lệ ngày càng tăng trong tổng các khoản tiết kiệm của cả nước.
Vốn đầu tư trong nước được hình thành từ các nguồn sau đây:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Vn tớch lu t ngõn sỏch
- Vn tớch ly ca cỏc doanh nghip
- Vn tit kim ca dõn c.
3.2. Ngun vn u t ca cỏc c s:
i vi cỏc c quan qun lý nh nc, cỏc c s hot ng xó hi phỳc li
cụng cng vn u t do ngõn sỏch cp (tớch lu t ngõn sỏch v vin tr qua ngõn
sỏch) vn vin tr khụng hon li trc tip cho cỏc c s (bn cht cng tớch lu t
phn tin tha do dõn úng gúp khụng dựng n).
- i vi cỏc doanh nghip quc doanh vn u t c hỡnh thnh t nhiu
ngun hn bao gm vn ngõn sỏch (ly t phn tớch lu ca ngõn sỏch, vn khu
hao c bn, vn vin tr qua ngõn sỏch), vn t cú ca doanh nghip, vn vay phỏt
hnh trỏi phiu, vn gúp liờn doanh liờn kt vi cỏc cỏ nhõn v t chc trong v
ngoi nc v cỏc hỡnh thc huy ng vn khỏc quy dnh theo iu 11 Ngh nh
56/CP ngy 3 thỏng 10 nm 1999.
- i vi cỏc doanh nghip ngoi quc doanh vn u t bao gm vn t cú,
vn vay, vn c phn, vn liờn doanh liờn kt vi cỏc cỏ nhõn v t chc trong v
ngoi nc. i vi cỏc cụng ty c phn, vn u t ngoi cỏc ngun vn trờn cũn
bao gm tin thu c do phỏt hnh trỏi phiu.
3.3. Vn huy ng t nc ngoi
Bao gm vn u t giỏn tip v vn u t trc tip.
* Vn u t giỏn tip: l vn ca chớnh cỏc t chc quc t, cỏc t chc phi
* Tỡnh hỡnh cung cu vn trờn th trng:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Vn chớnh l mt ngun lc khan him m cỏc doanh nghip phi cnh tranh
vi nhau thu hỳt c ngun vn. Nu lng vn trờn th trng khan him
hoc nhiu doanh nghip cnh tranh vi nhau thu hỳt vn, thỡ vic huy ng
vn tr nờn khú khn, lng vn huy ng c s nh; ngc li, nu lng vn
trờn th trng di do hoc s lng doanh nghip cnh tranh ớt thỡ vic huy ng
vn s thun li hn v lng vn huy ng c s ln hn.
* Lói sut hoc chi phớ vn:
Lói sut v chi phớ vn chớnh l giỏ ca vic s dng vn. Nu chi phớ vn cao
s lm gim li nhun ca doanh nghip, ngun vn lỳc ú s kộm hp dn hn,
doanh nghip s huy ng vn ớt v ngc li.
* Qui mụ ca doanh nghip:
Th hin qua giỏ tr ca ti sn th chp, nu ti sn th chp cú giỏ tr ln thỡ
vn huy ng c cng ln v ngc li.
- Tớnh kh thi ca hot ng u t: Nu d ỏn cú hiu qu cng cao thỡ tớnh
hp dn ca li nhun trong tng lai cng ln; cỏc nh u t d dng cho doanh
nghip vay vn hoc l gúp vn vi doanh nghip thc hin hot ng u t.
4.2. Huy ng vn nc ngoi:
Hin nay, trờn th gii ang din ra mt cuc cnh tranh quyt lit gia cỏc
quc gia nhm lụi kộo u t FDI dũng vn chy vo nc mỡnh. u t FDI
ph thuc vo nhiu yu t, trong ú cú cỏc yu t ch yu ca nc nhn vin tr
sau õy:
* Mụi trng v mụ :
S n nh ca mụi trng v mụ l iu kin tiờn quyt ca mi ý nh v
hnh vi u t. i vi vn nc ngoi, iu ny cng cú ý ngha quan trng hn
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
bao giờ hết. Để thu hút được dòng vốn đầu tư nước ngồi nền kinh tế nội địa phải
là nơi an tồn cho sự vận động của tiền vốn đầu tư, sau đó là nơi có khả năng sinh
lời cao hơn những nơi khác. Sự an tồn của vốn đòi hỏi mơi trường vĩ mơ ổn định,
- Có sự đảm bảo pháp lý đối với quyền sở hữu tài sản tư nhân và mơi trường
cạnh tranh lành mạnh.
- Quy chế pháp lý của việc phân chia lợi nhuận, quyền hồi hương lợi nhuận
đối với các hình thức đầu tư tại nước sở tại.
- Các quy định về thu thuế, mức thuế các loại, giá và thời hạn th đất.
Nếu như các quy định về pháp lý đảm bảo an tồn về vốn của nhà đầu tư
khơng bị quốc hữu hố khi hoạt động đầu tư đó khơng phương hại đến an ninh
quốc gia; đảm bảo mức lợi nhuận cao và việc di chuyển lợi nhuận về nước dễ dàng
thì khả năng hấp dẫn và thu hút vốn đầu tư nước ngồi càng cao.
* Hệ thống kết cấu hạ tầng :
Kết cấu hạ tầng có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh,
trong đó đáng kể là ảnh hưởng tới tốc độ chu chuyển của đồng vốn. Đây là vấn đề
quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư trước khi ra quyết định đầu tư. Hệ thống cơ
sở hạ tầng bao gồm cả mạng lưới giao thơng, hệ thống thơng tin liên lạc và các cơ
sở dịch vụ tài chính, ngân hàng. Trình độ của các yếu tố này cũng phản ánh trình
độ phát triển kinh tế của một quốc gia, nó tạo ra bộ mặt của một đất nước và mơi
trường cho hoạt động đầu tư.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
IV. Hot ng huy ng vn cho doanh nghip
1. Tm quan trng ca cụng tỏc huy ng vn
Chuyn sang nn kinh t th trng vi nhiu thnh phn kinh t, cỏc doanh
nghip nh nc ch l mt b phn song song tn ti trong mụi trng kinh
doanh. Trong thi k bao cp, mi nhu cu v vn u c bao cp qua ngun
cp phỏt ca Nh nc vi lói sut tớn dng thp ca ngõn hng. Cú th núi trong
c ch bap cp, vn ca doanh nghip nh nc hu nh c cho khụng. Vỡ vy
cỏc doanh nghip khụng cn quan tõm n hiu qu s dng vn. Vn huy ng
vn i vi doanh nghip khụng c t ra nh mt nhu cu cp bỏch.
Khi chuyn sang nn kinh t th trng, cỏc khon bao cp v vn ca Nh
nc khụng cũn na, doanh nghip phi t trang tri mi chi phớ, v phi bo m
kinh doanh cú lói, s dng vn cú hiu qu, bo ton v phỏt trin ngun vn.
được từ nội bộ doanh nghiệp, đó là các nguồn lợi nhuận để lại để tái đầu tư.
- Lợi nhuận để tái đầu tư: Đây là nguồn vốn giữ vai trò quan trọng trong các
doanh nghiệp. Phần để lại này được doanh nghiệp sử dụng để bù đắp bảo tồn vốn
và trích lập các quỹ: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ dự phòng
mất việc làm, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi. Trong các quỹ trên thì quỹ đầu tư
phát triển phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, cải tạo, đổi mới máy móc thiết
bị của doanh nghiệp và bổ sung nhu cầu vốn lưu động tăng thêm.
Quỹ đầu tư phát triển là nguồn vốn quan trọng mà doanh nghiệp có thể huy
động để phục vụ mục tiêu phát triển ngắn hạn hay dài hạn của mình.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Qu khu hao c bn: ti sn trong quỏ trỡnh tham gia vo quỏ trỡnh sn
xut kinh doanh ca doanh nghip s b hao mũn hu hỡnh v vụ hỡnh. Giỏ tr hao
mũn ú c chuyn vo giỏ tr sn phm v sau khi bỏn sn phm s tin ny
c trớch li v tớch lu thnh qu khu hao TSC. Qu ny phc v cho mc
ớch tỏi sn xut gin n TSC ca doanh nghip, gi l qu khu hao c bn.
ngoi ra cũn ngun vn do thanh lý, nhng bỏn TSC. Tuy nhiờn ngun vn ny
ch mang tớnh cht tm thi, bi theo phỏt trin ca nn kinh t, ca tin b
khoa hc k thut v nhng bc phỏt trin trong qun lý doanh nghip, t l
TSC cn thanh lý s gim i.
- Ngoi ra doanh nghip cú th s dng mt s vn d tr ti tr trong
trng hp cn thit i mi mt s loi mỏy múc, thit b cho phự hp vi tỡnh
hỡnh phỏt trin hin ti.
* Ngun vn bờn ngoi: gm nhiu ngun khỏc nhau:
- Vay di hn ngõn hng: khi doanh nghip i vay vn t ngõn hng v cỏc
t chc tớn dng, doanh nghip phi b ra chi phớ tr lói cho ngõn hng v cỏc t
chc tớn dng ú. õy l chi phớ s dng vn doanh nghip. Tuy nhiờn, vic vay
ngõn hng u t di hn khụng phi l d dng, bi vỡ hin nay cỏc ngõn hng
thng mi cho vay ngn hn l ch yu, cho vay di hn l rt hn ch. Hn na
u t di hn yờu cu vn rt ln, thi gian thu hi vn lõu, nờn cỏc ngõn hng
u khụng mun cho vay di hn.
CHƯƠNG II:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN