Những biểu hiện mới trong xuất khẩu tư bản của CNTB ngày nay và đôi điều rút ra trong việc tiếp nhận đầu tư nước ngoài vào Việt Nam - Pdf 28

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Mục lục
Mở đầu
Chơng I:
Xuất khẩu t bản và những biểu hiện mới của nó trong
chủ nghĩa t bản ngày nay
1.1. Xuất khẩu t bản - một trong những đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa
t bản độc quyền...................................................................................................5
1.1.1. Bản chất của việc xuất khẩu t bản ............................................................5
1.1.2. Các hình thức xuất khẩu t bản ..................................................................8
1.2. Những biểu hiện mới trong xuất khẩu t bản của chủ nghĩa t bản hiện đại 11
1.2.1. Quá trình xuất khẩu t bản .......................................................................11
1.2.2. Kết quả và những biểu hiện mới của xuất khẩu t bản trong giai đoạn hiện
nay.....................................................................................................................21
Chơng II:
Đôi điều rút ra trong việc áp dụng đầu t nớc ngoài
vào Việt Nam
2.1. Vai trò của đầu t nớc ngoài đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam..........26
2.1.1. Sự cần thiết phải tiếp nhận đầu t nớc ngoài vào Việt Nam.....................26
2.1.2. Vai trò của đầu t nớc ngoài đối với sự phát triển nền kinh tế Việt Nam 27
2.1.3. Một số thuận lợi và khó khăn của Việt Nam trong việc thu hút sử dụng
đầu t trực tiếp nớc ngoài....................................................................................37
2.2. Những tác động tiêu cực của đầu t nớc ngoài và một số giải pháp khắc
phục trong việc tiếp nhận đầu t nớc ngoài vào Việt Nam.................................39
2.2.1. Tác động tiêu cực của đầu t nớc ngoài đối với sự phát triển của nền kinh
tế Việt Nam.......................................................................................................39
2.2.2. Những giải pháp nâng cao hiệu quả tiếp nhận đầu t nớc đối với nền kinh
tế Việt Nam.......................................................................................................42
Kết luận
Danh mục các tài liệu tham khảo
1

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
vào công việc nghiên cứu chủ nghĩa t bản nói chung và những biểu hiện mới
của xuất khẩu t bản trong giai đoạn hiện nay. Từ đó đa ra một số những giải
pháp cơ bản nhằm tăng cờng việc tiếp nhận đầu t nớc ngoài vào Việt Nam, để
đa nền kinh tế đất nớc theo kịp các nớc trong khu vực và trên toàn thế giới.
3. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ của đề tài
Mục đích của đề tài là làm sáng tỏ bản chất, nội dung, hình thức và
những biểu hiện mới của xuất khẩu t bản trong giai đoạn hiện nay, đồng thời
đa ra những giải pháp cơ bản trong việc tiếp nhận đầu t nớc ngoài vào Việt
Nam.
Để đạt đợc mục đích trên, đề tài cần thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu
sau đây:
Luận giải những vấn đề lý luận về xuất khẩu t bản của chủ nghĩa t
bản một đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa t bản.
Nghiên cứu những biểu hiện mới trong xuất khẩu t bản của chủ
nghĩa t bản hiện đại.
Rút ra một số nhận xét trong việc tiếp nhận đầu t nớc ngoài vào Việt
Nam.
4. Phơng pháp nghiên cứu đề tài
Để thực hiện các nhiệm vụ nhằm đạt đến mục đích nghiên cứu của đề
tài, trong quá trình nghiên cứu và trình bày khoá luận, tác giả quán triệt những
nguyên lý và yêu cầu của phép biện chứng duy vật, phơng pháp lô gíc và lịch
sử, phơng pháp phân tích tổng hợp, phơng pháp so sánh thống kê... dựa trên
các tri thức đã học trong kinh tế chính trị để tái hiện và t duy cùng với các tài
liệu, sách tham khảo, tạp chí kinh tế, thu thập thêm các số liệu, t bản khác...
5. ý nghĩa của khoá luận
Đối với bản thân tác giả thì việc nghiên cứu xây dựng khoá luận đã giúp
cho tác giả làm quen và cụ thể hoá các phơng pháp nghiên cứu khoa học, hiểu
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

1.1.1. Bản chất của việc xuất khẩu t bản
Xuất khẩu t bản là quá trình đầu t t bản ra nớc ngoài nhằm thu đợc lợi
nhuận cao nhất của bọn t bản đầu sỏ, dựa vào xuất khẩu t bản mà mở rộng bóc
lột trên phạm vi toàn thế giới.
Trong giai đoạn chủ nghĩa t bản độc quyền, xuất khẩu t bản là đặc điểm
nổi bật, có tầm quan trọng đặc biệt và trở thành sự cần thiết của chủ nghĩa t
bản. Lê nin viết: "Điển hình của chủ nghĩa t bản cũ trong đó sự cạnh tranh tự
do còn hoàn toàn thống trị, là việc xuất khẩu hàng hoá. Điểm điển hình của
chủ nghĩa t bản mới nhất, trong đó các tổ chức độc quyền thống trị, là việc
xuất khẩu t bản" (1 - 103).
Quá trình xuất khẩu t bản đợc tiến hành một cách trực tiếp dới các hình
thức đầu t t bản ra nớc ngoài giữa các hình thức đầu t t bản ra nớc ngoài giữa
các nớc t bản phát triển sang các nớc đang phát triển. Đây là quá trình vận
động hai chiều của xuất khẩu t bản. Đầu t vào các nớc đang phát triển của các
nớc t bản phát triển nhằm chiếm đợc thị trờng tiêu thụ, nguyên vật liệu, lao
động rẻ mạt. Mặt khác, với số vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài vào các nớc
đang phát triển của mình. Lênin viết: "Việc xuất khẩu t bản ảnh hởng đến sự
phát triển của chủ nghĩa t bản và thúc đẩy hết sức nhanh sự phát triển đó trong
những nớc đã đợc đầu t".
( 2 - T.108).
Nhờ vào việc xuất khẩu t bản, chủ nghĩa đế quốc đã tăng cờng địa bàn
đầu t có lợi nhất cho bản thân mình với các nớc lạc hậu chậm phát triển. Lợi
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
nhuận mà các nớc t bản thu đợc thờng lớn hơn rất nhiều so với đầu t phát triển
trong nớc. Vì ở đó, t bản vẫn còn ít giá đất đai tơng đối thấp, tiền công hạ,
nguyên liệu rẻ mạt và phong phú. Bên cạnh đó xuất khẩu t bản cũng tạo điều
kiện và cơ hội thuận lợi cho nớc chậm phát triển đợc đầu t để khai thác các tài
nguyên thiên nhiên, xây dựng cơ sở hạ tầng, đờng xá...
Ngoài ra xuất khẩu t bản là hình thức đầu t của t bản nớc ngoài nhằm

chủ nghĩa t bản sẽ không phải là chủ nghĩa t bản nữa, vì cả tính chất phát triển
không đều của nó và mức sống thiếu ăn của quần chúng là những điều kiện và
tiền đề căn bản, tất yếu của phơng thức sản xuất đó. Chừng nào chủ nghĩa t bản
vẫn còn là chủ nghĩa t bản, thì số "t bản thừa" vẫn còn đợc dùng không phải là
để nâng cao mức sống quần chúng trong nớc đó. Vì nh thế thì sẽ đi đến kết quả
là làm giảm bớt lợi nhuận bằng cách xuất khẩu t bản ra nớc ngoài, vào những
nớc lạc hậu. Nh vậy, đến đây việc xuất khẩu t bản đã đợc thực hiện và trở
thành một trong những đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa t bản phát triển
đến một giai đoạn cao hay nói cách khác đó chính là chủ nghĩa đế quốc.
Tất cả những điều đó đã nói lên bản chất của xuất khẩu t bản. Xuất khẩu
t bản làm cho các nớc t bản mở rộng địa bàn đầu t, phát triển tiềm lực kinh tế
của đất nớc. Sự lớn mạnh về kinh tế dẫn tới các nớc t bản phát triển sẽ giành đ-
ợc vị trí của mình trên thế giới khống chế đợc các nớc khác về mặt chính trị.
Nh vậy, việc xuất khẩu t bản ra nớc ngoài mục tiêu săn đuổi lợi nhuận
còn vì mục tiêu sâu xa hơn về chính trị. Sự thâu tóm về kinh tế đối với các nớc
khác trên thế giới còn thống trị về chính trị, đây là một tác động khách quan
của quá trình xuất khẩu t bản từ khi ra đời cho đến nay.
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1.1.2. Các hình thức của xuất khẩu t bản
Xuất khẩu t bản đợc thực hiện dới hai hình thức: xuất khẩu t bản sản
xuất và xuất khẩu t bản cho vay.
1.1.2.1. Hình thức xuất khẩu t bản sản xuất
Xuất khẩu t bản sản xuất thực chất là các nhà đầu t bỏ vốn ra xây dựng
các xí nghiệp hoặc mua lại các xí nghiệp đang hoạt động ở nớc ngoài và làm
chủ toàn bộ hay từng phần các cơ sở đó tuỳ tỷ lệ vốn ban đầu bỏ ra. Đây là
hình thức đầu t mà chủ yếu đầu t của các nớc t bản nớc ngoài đóng góp một số
vốn đủ lớn vào lĩnh vực sản xuất và cho phép họ trực tiếp tham gia điều hành
xí nghiệp mà họ bỏ vốn.
Những năm đầu thế kỷ XX, xuất khẩu t bản sản xuất chủ yếu do một số

cạnh những thuận lợi tận dụng vốn nớc ngoài để phát triển cơ sở hạ tầng, khai
thác tài nguyên, giải quyết công ăn, việc làm và lao động thì đồng thời cũng
chịu những thiệt thòi không thể tránh khỏi các nhà đầu t t bản vào xây dựng cơ
sở vật chất cho sản xuất sẽ chỉ tập trung vào một số vùng trung tâm gây ra sự
mất cân bằng giữa các khu vực kinh tế của nớc sở tại. Vì họ nắm đợc quyền
hoàn toàn về kinh tế trong các xí nghiệp có vốn đầu t nên ít nhiều nó cũng ảnh
hởng, tác động về mặt t tởng, chính trị, hớng nớc sở tại phát triển kinh tế theo ý
đồ của họ.
Nh vậy, xuất khẩu t bản sản xuất là một trong những hình thức quan
trọng chủ yếu của việc xuất khẩu t bản việc xuất khẩu t bản sản xuất đã đóng
góp rất lớn vào quá trình phát triển kinh tế đồng thời cũng là hình thức mà các
nớc đầu t sẽ thu đợc nhiều lợi nhuận.
1.1.2.2. Hình thức xuất khẩu t bản cho vay
Xuất khẩu t bản cho vay chủ yếu do các tổ chức t bản tài chính thực hiện
trong giai đoạn chủ nghĩa t bản độc quyền. Quá trình xuất khẩu t bản cho vay
của các nớc t bản thờng gắn với các điều kiện. Cụ thể đó là, một phần cho vay
nhất là tàu thuỷ, vũ khí... (trong những năm đầu thế kỷ XX nớc Pháp rất hay
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
dùng "thủ đoạn" này). Việc xuất khẩu t bản ra nớc ngoài với hình thức cho vay
đã trở thành động lực kích thích xuất khẩu hàng hoá xuất khẩu t bản cho vay
bên cạnh thu đợc lãi suất tuỳ theo mỗi nớc còn khống chế các nớc đợc vay phải
thực hiện một số yêu cầu của nớc sở hữu vốn. Những nớc nhập khẩu phải nh-
ờng lại những địa điểm làm căn cứ quân sự, phải tham gia hay ủng hộ các kế
hoạch xâm lợc, phải ra nhập các khối quân sự do bọn đế quốc lập ra...
Xuất khẩu t bản của Nhà nớc thờng gồm có hai bộ phận đợc thực hiện d-
ới hình thức cho vay, một bộ phận khác dới hình thức "viện trợ" không hoàn
lại. Nói "viện trợ" không hoàn lại không có nghĩa là các nớc xuất khẩu t bản
không vụ lợi. Chính phần "viện trợ" này là công cụ bắt buộc các nớc nhận
"việc trợ" phải phụ thuộc một cách chặt chẽ vào các nớc đế quốc.

Từ đầu thế kỷ XX xuất khẩu t bản bắt đầu phát triển mạnh, do đòi hỏi
cấp bách về d thừa t bản hoặc do mục tiêu mở rộng thị trờng. Phần lớn xuất
khẩu t bản dới hình thức đầu t gián tiếp trong đó Pháp - Đức đầu t mạnh vào n-
ớc Nga khoảng 10 tỷ F, Anh và Đức - Pháp còn đầu t ra các nớc thuộc địa. Các
nớc t bản phát triển đầu t vào một số ngành sản xuất công nghiệp then chốt
mang tính chất khai thác tài nguyên khoáng sản đa về chính quốc thu lợi nhuận
tối đa, đồng thời việc đầu t này có lợi tranh giành thuộc địa, đảm bảo sự lệ
thuộc của các nớc thuộc địa vào chính quốc.
Lênin nhận định rằng xuất khẩu t bản thời kỳ này những khoản lớn đều
là cho vay nặng lãi, các nớc t bản đua nhau cho vay dù "tình hình thị trờng tiền
tệ không đợc sáng sủa lắm về tình hình chính trị không đợc lạc quan gì" (3 -
T.109).
Nhng các nớc t bản phát triển với nhau lại đua nhau cho vay với lý do
"không dám từ chối không nhận cho nớc ngoài vay, vì sợ nớc láng giềng nhanh
chân đến trớc lại đồng ý cho vay. Nhận đợc sự đền đáp qua lại nào đó". (4 -
T.109).
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Tuy nhiên, xuất khẩu t bản thời kỳ này quy mô nhỏ với hình thức cho
vay lãi hay chú trọng đầu t vào khai thác mỏ và phục vụ sự chạy đua quân sự.
Cuối thế kỷ XX, xuất khẩu t bản đặc biệt phát triển mạnh do yêu cầu
của cuộc cách mạng khoa học, kỹ thuật, hợp tác đầu t kinh tế trên lĩnh vực toàn
cầu. Đó là kết quả của quá trình xã hội hoá sản xuất. Tuy nhiên có điểm khác
biệt so với đầu thế kỷ cả về hình thức và quy mô, tính chất, mục đích... mà
chúng tôi sẽ trình bày dới đây:
1.2.1.1. Đặc điểm và những biểu hiện của xuất khẩu t bản vào những
năm 60, 70.
Trong giai đoạn này, hệ thống thuộc địa của các nớc t bản đế quốc dần
thu hẹp và dẫn đến không còn nữa. Các quốc gia thuộc địa lần lợt giành đợc
độc lập, dân tộc. Hệ thống các nớc xã hội chủ nghĩa phát triển mạnh. Trớc tình

Đây là các nớc có vị trí chiến lợc cả về kinh tế, chính trị, quân sự. Các
nớc thế giới thứ 3 và thuộc địa lệ thuộc nằm ở những đờng giao thông lớn của
thế giới có ảnh hởng lớn tới sự thông thơng chu chuyển t bản, là những vị trí
chiến lợc trong thế trận bố trí an ninh toàn cầu phục vụ cho mu đồ ngăn chặn
chủ nghĩa xã hội xuống Phơng Nam của chủ nghĩa đế quốc. Một điều kiện nữa
là khả năng tiềm lực phát triển kinh tế nhờ vào điều kiện địa lý lúc đó.
Đây cũng là các nớc độc lập song trở thành lệ thuộc vào đối tác chiến l-
ợc của Mỹ và Tây Âu chủ yếu về mặt chính trị. Các nớc này đều thân Mỹ và
dựa vào Mỹ để phát triển kinh tế và cũng ít nhiều bị lệ thuộc về chính trị. Mỹ
đã xúi giục các cuộc chiến tranh giữa các nớc, chia cắt đất nớc, lôi kéo vào
những cuộc chiến tranh - tiêu biểu nh cuộc chiến tranh ở niềm Nam Việt Nam
(1954 - 1975) cuộc chiến tranh Nam - Bắc Triều Tiên thập kỷ 50, thành lập
khối quân sự dới sự giật dây của Mỹ (khối SEATO).
Về đặc điểm kinh tế - xã hội. Các nớc nhận xuất khẩu t bản thuộc thế
giới thứ 3 đều là những nớc kinh tế còn lạc hậu, với mong muốn phát triển đất
nớc, những nhà lãnh đạo các quốc gia này chấp nhận một sự lệ thuộc về kinh
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
tế, chính trị để tranh thủ nguồn vốn viện trợ của Mỹ - Tây Âu. Thực tế Miền
Nam Việt Nam, Mêxicô, Thái Lan, Hàn Quốc cũng đã đạt đợc những thay đổi
nhất định về kinh tế.
Nớc nhận đầu t đều đã lệ thuộc kinh tế, chính trị, vào Mỹ - Tây Âu, trở
thành đồng minh chiến lợc về kinh tế, chính trị. Thực tế Mỹ, Tây Âu đã biến n-
ớc này trở thành những căn cứ quân sự nớc ngoài lớn (Philipin, T, Hàn Quốc,
miền Nam Việt Nam, Mêxicô...), trở thành nơi tiêu thụ sản phẩm ế thừa và bóc
lột tài nguyên, nhân lực phục vụ cho mục tiêu kinh tế chính trị. Điều quan
trọng hơn cả đó là những nơi chủ nghĩa đế quốc ra sức viện trợ trang thiết bị,
vũ khí quân sự cho các nớc này với mu đồ ngăn chặn làn sóng cách mạng xã
hội chủ nghĩa, tiến bộ xã hội, duy trì địa vị bá chủ toàn cầu.
Nhiều nhà kinh tế học của Mỹ đều đánh giá giai đoạn 60 - 70 các nớc

thế giới cũng là kết quả của xã hội hoá sản xuất, phân công lao động xã hội
của xã hội hoá sản xuất, phân công lao động xã hội dới sự tác động của cuộc
cách mạng khoa học kỹ thuật đảm bảo lợi ích kinh tế và sự phồn vinh của chủ
nghĩa t bản.
Nền kinh tế t bản chủ nghĩa là nền kinh tế mở, vừa cần đầu t ra nớc
ngoài vừa cần thu hút t bản nớc ngoài do vậy sự vận động hai chiều của t bản
trở thành đặc điểm mới trong quan hệ quốc tế của chủ nghĩa t bản hiện đại.
Trong giai đoạn này Mỹ và Tây Âu là những nớc xuất khẩu t bản và
nhận vốn đầu t lớn nhất chiếm gần nh tuyệt đối khoảng 80% tổng số xuất khẩu
t bản toàn thế giới, các nớc đang phát triển và khối Nics xuất khẩu t bản không
lớn chiếm một vị trí rất nhỏ khoảng 2% tổng số đầu t thế giới. Sự xuất khẩu t
bản lẫn nhau là kết quả của cơ sở phân công lao động quốc tế và chuyên môn
hoá sản xuất cao, ở đây không có quan hệ ngời chủ, ngời phụ thuộc. Sự vận
động t bản cũng lu động, sự bóc lột của t bản độc quyền đổi mới lao động làm
thuê không phải từ một phía chúng giống nh vận động của t bản, vận động của
giá trị thặng d trên thị trờng quốc tế là lu động hai chiều. Kết quả của nó là
trên bình diện tổng thể địa bàn đầu t đợc mở rộng, tổng lợng sản xuất giá trị
thặng d tăng lên, mở ra nguồn tích luỹ t bản rộng lớn hơn. Bởi vậy, vận động
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
hai chiều của t bản giữa các nớc phát triển khiến hai bên cùng có lợi, qua đó nó
thúc đẩy nền kinh tế của những nớc này tăng trởng.
Xuất khẩu t bản hai chiều giữa các nớc t bản với nhau khác hẳn với xuất
khẩu t bản với nớc đang phát triển. Một bên là quan hệ phụ thuộc, một bên là
quan hệ "bình đẳng" giữa các nớc xuất khẩu t bản và các nớc đầu t. Tiếp nữa là
sự khác nhau về hình thức xuất khẩu t bản một bên là gián tiếp và một bên là
trực tiếp. Biểu hiện ở chỗ:
"Từ nửa sau những năm 60, đặc biệt là giữa những năm 70 trở đi, t bản
nớc ngoài đầu t trực tiếp vào Mỹ tăng mạnh, vợt đốc độ tăng đầu t trực tiếp của
Mỹ ra nớc ngoài trong cùng thời kỳ ấy". (5 - T.34).

Trung Quốc không ngừng phát triển ở mức 2 con số. Vì vậy mà Trung Quốc là
một môi trờng thuận lợi thu hút xuất khẩu t bản. Từ đó, Trung Quốc đã vơn lê
vị trí thứ 2 về sự hấp dẫn vốn đầu t nớc ngoài. Tiếp sau là các nớc Châu á -
Thái Bình Dơng, đây là khu vực kinh tế phát triển năng động nhất thu hút
nhiều đầu t của các nớc t bản phát triển. Nh vậy, biểu hiện mới của các nớc
nhận đầu t chuyển dần sang các nớc công nghiệp mới và các nớc Châu á -
Thái Bình Dơng, Trung Đông, Braxin, Mêxicô tức là trên các địa bàn khác
nhau đáp ứng yêu cầu toàn cầu hoá về kinh tế thế giới. Sự vận động hai chiều
của xuất khẩu t bản giai đoạn 60 - 70 chủ yếu giữa Mỹ và Tây Âu thì đến nay
mối quan hệ giữa các nớc t bản đó đều bị ảnh hởng vì vai trò của Nhật Bản.
Những biểu hiện của việc xuất khẩu t bản của một số quốc gia nh là
Trung Quốc, Hàn Quốc, Hồng Kông, Braxin, Đài Loan, Mêxicô, ấn Độ,
Malaixia nhận đầu t lớn... xuất khẩu t bản sang các nớc thế giới thứ 3 và các n-
ớc công nghiệp mới phát triển đáp ứng xu thế kinh tế hoá toàn cầu.
- Sự thay đổi về hình thức đầu t
Nếu nh trong giai đoạn 60 - 70 xuất khẩu t bản chủ yếu với hình thức
gián tiếp sang các nớc thế giới thứ 3 và thuộc địa lệ thuộc, xuất khẩu t bản giữa
các nớc đang phát triển với nhau mang tính chất liên kết kinh tế đảm bảo lợi
17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
ích mỗi nớc. Đến những năm 1980 lại đây xuất khẩu t bản chủ yếu là sự đa
dạng hoá về hình thức xuất khẩu t bản. Các nớc t bản phát triển và một số nớc
xuất khẩu t bản mới ra sức đầu t vào địa bàn có lợi: cho vay vốn, xây dựng cơ
sở hạ tầng, sản xuất công nghiệp, mua cổ phần các xí nghiệp. Thực tế các nhà
xuất khẩu t bản nhằm vào những chỗ béo bở, ít gặp rủi ro mục tiêu lợi nhuận
và chỉ đạo để quyết định áp dụng hình thức đầu t nào có lợi nhất. Các nhà xuất
khẩu t bản qua việc đầu t cũng mong muốn mở rộng thị trờng, mở rộng địa bàn
chiến lợc của mình để phát triển kinh tế, phát triển các Công ty đa quốc gia
đáp ứng yêu cầu xã hội hoá sản xuất cao. ở các nớc t bản phát triển xuất khẩu
t bản chủ yếu là hình thức mua cổ phần, sát nhập các Công ty trở thành những


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status