SKKN dạy giải toán có lời văn cho HS lớp 2 - Pdf 28

Một số kinh nghiệm qua việc dạy học giải toán có lời văn lớp2
a. phần mở đầu
I. Lý do chọn đề tài
ở bậc tiểu học môn Toán là một trong những môn học chiếm một vị trí quan
trọng. Vì vậy, để giúp học sinh nắm đợc kiến thức, kỹ năng cơ bản ban đầu về
Toán học không phải là đơn giản.
Toán học rất đa dạng, phong phú, có nhiều loại bài toán ở nhiều dạng khác
nhau. Trong đó loại toán có lời văn luôn giữ một vị trí quan trọng, bởi nó bộc lộ
mối quan hệ qua lại với các môn học khác cũng nh trong thực tiễn cuộc sống.
Nó góp phần vào việc hình thành và phát triển nhân cách của học sinh tiểu học
,giúp học sinh củng cố kiến thức ,kĩ năng giải toán .Đồng thời giáo viên dễ dàng
phát huy những u điểm ,khắc phục những khuyết điểm cho học sinh .
Trong các bài toán có lời văn có giá trị đặc biệt quan trọng và xuất hiện ở các
khâu của quá trình dạy học ở tiểu học,từ khâu hình thành khái niệm, quy tắc tính
toán đến khâu hình thành trực tiếp các phép tính, vận dụng tổng hợp các tri thức
và kỹ năng của số học, đại số, hình học Vì vây trong cấu trúc nội dung môn
toán có thể sắp xếp các bài toán có lời văn gắn với nội dung học khác nhau trong
từng khâu của từng tiết học.
Rõ ràng qua sự phân bố chơng trình, ta thấy rõ phần giaỉ toán có lời văn có
một vị trí đặc biệt quan trọng trong chơng trình môn toán tiểu học nói chung và ở
lớp 2 nói riêng.
Xuất phát từ thực tế giảng dạy của tôi cũng nh các đồng nghiệp ở Trờng Tiểu
học Cẩm Vân 1, chúng tôi thấy việc giải toán có lời văn còn nhiều hạn chế cha
giúp học sinh phát triển tốt năng lực t duy, suy luận trong quá trình giải toán. Các
em còn nhầm lẫn giữa các dạng toán, rập khuôn theo mẫu hoặc theo công thức
mà không giải thích đợc cách làm. Đặc biệt không nhận thấy đợc mối liên hệ
giữa các số liệu, dữ kiện cụ thể của bài toán dẫn đến hiểu sai nội dung bài toán
nên lựa chọn phép tính không đúng. Số học sinh giải đợc bài toán theo nhiều
Ngời thực hiện: Giáo viên Nguyễn Thị Lan - Trờng Tiểu học Cẩm Vân1
1
Một số kinh nghiệm qua việc dạy học giải toán có lời văn lớp2

cầu cơ bản về kiến thức ,kĩ năng ở các nội dung:
+ Số học (số và phép tính): Các số trong phạm vi 1000;phép cộng và phép trừ các
số trong phạm vi 1000;phép nhân và phép chia.
+ Đại lợng và đo đại lợng: Độ dài;khối lợng;dung tích;thời gian;tiền Việt Nam.
+ Các yếu tố hình học:Hình chữ nhật;hình tứ giác;đờng thẳng;đờng gấp khúc;tính
độ dài đờng gấp khúc;tính chu vi hình tam giác hình tứ giác.
+ Giải toán có lời văn: Các bài toán giải bằng một bớc tính về cộng , trừ,nhân
hoặc chia.
+ Một số yếu tố đại số đợc tích hợp ở nội dung số học
2 . Phơng pháp dạy học Toán 2
Phơng pháp dạy học Toán 2 ở Tiểu học là sự vận dụng các phơng pháp dạy học
toán (nói chung ) cho phù hợp với mục tiêu,nội dung,các điều kiện dạy học cơ
bản khi dạy học toán theo chơng trình Tiểu học mới.
Nội dung kiến thức,kĩ năng toán học của chơng trình Toán 2 là kiến thức đã có
đối với giáo viên,nhng là kiến thức cha có đối với học sinh,nbó tồn tịa bên ngoài
t duy học sinh. Giáo viên sử dụng phơng pháp dạy học toán ở Tiểu học nói chung
và phơng pháp dạy học Toán 2 nói riêng để giúp học sinh lĩnh hội kiến thức,kỹ
năng toán. Học sinh lĩnh hội kiến thức kỹ năng nhờ thính giác(nghe)
Tri giác (nhìn) và t duy (suy nghĩ-nhớ ).Tơng ứng trong trờng hợp này giáo viên
sử dụng phơng pháp dạy học kiểu áp đặt,thông báo kiến thức cho học sinh.Học
Ngời thực hiện: Giáo viên Nguyễn Thị Lan - Trờng Tiểu học Cẩm Vân1
3
Một số kinh nghiệm qua việc dạy học giải toán có lời văn lớp2
sinh lĩnh hội kiến thức không chỉ nhờ thính giác (nghe);tri giác (nhìn);và t
duy(suy nghĩ nhớ) mà còn có sự tham gia phối hợp của các hoạt động nh cầm
nắm ,tách,gộp,phân tích,tổng hợp,viết, nói .Trong tr ờng hợp này giáo viên phải
biết sử dụng phối hợp các phơng pháp dạy học để hớng dẫn học sinh tự tìm tòi ,
phát hiện tự chiếm lĩnh kiến thức cho chính mình.Các phơng pháp dạy học toán
thờng vận dụng là:
- Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề.

dới dạng giải quyết một tình huống có trong thực tiễn. Dạy trình bày bài giải của
bài toán có lời văn gồm câu lời giải kèm theo phép tính trung gian và đáp số.
2. Phơng pháp dạy học giải bài toán có lời văn lớp 2
Giải toán là một hoạt động trí tuệ khó khăn phức tạp,hình thành kỹ năng giải toán
khó hơn nhiều so với kỹ xảo tính. Vì các bài toán là sự kết hợp đa dạng nhiều
khái niệm, nhiều quan hệ toán học.Nắm chắc các ý nghĩa phép tính đòi hỏi khả
năng độc lập suy luận của học sinh ,đòi hỏi biết cách tính thông thạo,đặc biệt là
biết nhận dạng bài toán và lựa chọn thích hợp .
Để giúp học sinh thực hiện đợc các hoạt động thên có hiệu quả giáo viên không
làm thay hoặc áp đặt cách giải, mà hớng dẫn để học sinh từng bớc tìm ra cách
giải bài toán(tập trung vào 3 bớc):
-Tóm tắt bài toán để biết bài toán cho gì? hỏi gì ?
-Tìm cách giải,thiết lập mối quan hệ giữa các dữ kiện của đề bài với phép tính t-
ơng ứng.
- Trình bày bài giải,viết câu lời giải,phép tính giải và đáp số.
Ngời thực hiện: Giáo viên Nguyễn Thị Lan - Trờng Tiểu học Cẩm Vân1
5
Một số kinh nghiệm qua việc dạy học giải toán có lời văn lớp2
Phần thứ 3: Tìm hiểu thực trạng giải toán có lời vănlớp 2 ở trờng
Tiểu học Cẩm Vân 1-Cẩm Thuỷ-Thanh Hoá.
1/ Thực trạng của giáo viên.
a,Ưu điểm
Qua tìm tòi nghiên cứu, cải tiến thực tế giảng dạy ở nhà trờng hiện nay.Đối
với bài học truyền thụ kiến thức mới thì dạy học theo từng phần(chủ đề dạy học
kiến thức) và qui trình dạy học nh sau:
- Giáo viên đặt vấn đề dẫn dắt học sinh dần dần đi vào kiến thức cần thuyền đạt
- Dùng hệ thống câu hỏi,phơng pháp gợi mở qua đàm thoại để uốn nắn sai
lầm,thiếu sót của học sinh,củng cố kiến thức bằng hệ thống bài tập ở lớp.
Đối với bài luyện tập vận dụng kiến thức, công việc của giáo viên,học sinh th-
ờng là:

29+5=34(học sinh)
?HS Đáp số:34 học sinh
Lớp 2B 2
5HS
Ví dụ 2: Lớp 2A có 29 học sinh và số học sinh lớp 2A ít hơn số học sinh lớp 2B
là 5 bạn. Hỏi lớp 2B có bao nhiêu học sinh
Tóm tắt Giải

Lớp 2A 29HS Số học sinh lớp 2B là:
5HS
29+5=34(học sinh)
?HS Đáp số:34 học sinh
Lớp 2B

Song song với việc tìm hiểu thực trạng về dạy học giải toán có lời văn ở nhà tr-
ờng, tôi đã tiến hành khảo sát thực trạng giải ngay trong lớp tôi phụ trách để phân
loại đối tợng học sinh nhằm biết từng em để tiện giúp đỡ .
Tổng số học sinh tham gia kiểm tra : 23 em .
Kết quả khảo sát học sinh đạt đợc nh sau :
Ngời thực hiện: Giáo viên Nguyễn Thị Lan - Trờng Tiểu học Cẩm Vân1
7
Một số kinh nghiệm qua việc dạy học giải toán có lời văn lớp2
Khả năng
Xếp
Loại
Khả năng phân
tích đề
Khả năng thiết
lập các dữ kiện
để xây dựng qui

10
8
4
6
35,7
28,6
14,3
21,4
6
9
6
7
21,4
32,2
21,4
25
Từ thực trạng trên tôi đã tiến hành tìm hiểu nguyên nhân những điểm mạnh điểm
yếu của học sinh để tìm cách khác phục .
Nguyên nhân :
Tuy học sinh đã có khả năng phân tích đề ,song khả năng thiết lập các dữ kiện
để xây dựng qui trình, khả năng nêu lời giải đúng ,chính xác cho mỗi phép tính
và khả năng trình bày bai toán đúng và đẹp còn rất hạn chế dẫn đến kết quả làm
bài còn thấp .
H ớng khắc phục :
Với những trăn trở trên bản thân tôi đã tìm hiểu và nắm vững chơng trình để
khai thác các kiến thức vận dụng vào bài . Mặt khác tôi học hỏi đồng nghiệp , tìm
một số giải pháp tối u nhất góp phần nâng cao hiệu quả dạy giải toán có lời văn
ở lớp 2. .Đợc sự hớng dẫn tận tình của Ban giám hiệu nhà trờng,tôi đã tiến hành
giảng dạy và hớng dẫn học sinh giải toán và đã rút ra đợc một số kinh nghiệm ,cụ
thể là:

Buổi sáng bán : 12 xe đạp
Buổi chiều bán: 20 xe đạp
Cả hai buổi bán: xe đạp ?
_Lập kế hoạch giải : Suy nghĩ để tìm ra cách trả lời các câu hỏi của bài toán cần
biết gì ? Dùng phép tính gì ? Suy luận từ các số,điều kiện đã có, có thể biết gì ?
Có thể sử dụng phép tính gì ? Trên cơ sở đó lập kế hoạch để giải bài toán .
+Thực hiện cách phép tính
Ngời thực hiện: Giáo viên Nguyễn Thị Lan - Trờng Tiểu học Cẩm Vân1
9
Một số kinh nghiệm qua việc dạy học giải toán có lời văn lớp2
theo kế hoạch để tìm ra kết quả đúng của bài toán . Mỗi bớc của phép tính đều
phải đợc kiểm tra lại cho đúng thử lại đáp số vừa tìm đợc ,em cách giải , lời giải
đáp số có đúng câu hỏi cua bài hay đã phù hợp với điều kiện bài toán hay cha ?
Trình bày bài giải :
Bài giải
Cửa hàng bán đợc tất cả là:
12 + 20 = 32 (xe đạp)
Đáp số : 32 xe đạp
Từ cách hớng dẫn học sinh giải theo cách trên, học sinh đã nắm chắc đợc các
bớc giải và trình tự giải bài toán để học sinh tiến hành đến việc học và giải bài
toán tiếp theo phức tạp hơn một cách dễ dàng .
. 2. Hớng dẫn học sinh tự xây dựng một đề toán mới .
Việc cho học sinh tự xây dựng đề toán vừa giúp các em phát triển t duy độc lập
, và giúp các em phát triển tính năng sáng tạo của t duy . Đây là biện pháp gây
chú ý và hứng thú học tập giúp cho các em hiểu rõ cấu trúc ,cách nghi nhớ dạng
bài, đi sâu tìm hiểu thực tế và phát triển ngôn ngữ ,thông qua viêc tự nêu và giải
quyết vấn đề,phát huy tính tích cực , vai trò trung tâm của các em trong quá trình
dạy học .Có nhiều cách để giúp học sinh tự xây dựng một đề toán giáo viên cần
nêu vấn đề ,yêu cầu và định hớng từ thấp đến cao ,từ dễ đến khó .
. 3 . Đề toán đa ra nhiều số liệu .

số bi của hai bạn là bao nhiêu?
ở ví dụ này học sinh có thể giải đợc hoàn toàn khi đã nắm chắc đợc kiến thức
Ví dụ 2 : Đào có 16 nhãn vở, Đào cho Mai 3 nhãn vở thì hai bạn Đào và Mai
có số nhãn vở bằng nhau. Hỏi
a/ Đào có nhiều hơn Mai bao nhiêu nhãn vở?
b/Mai có bao nhiêu nhãn vở?
ở ví dụ này khó hơn ở ví dụ trớc tính lắt léo của bài nhiều hơn .
- Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc kĩ đầu bài
- Phân tích và nhận dạng bài toán
Ngời thực hiện: Giáo viên Nguyễn Thị Lan - Trờng Tiểu học Cẩm Vân1
11
Một số kinh nghiệm qua việc dạy học giải toán có lời văn lớp2
- Tìm phơng pháp giải
* Giáo viên có thể đặt câu hỏi gợi ý để học sinh giải bài toán một cách dễ dàng
Tóm tắt Bài giải
16 nhãn vở a, Đào có nhiều hơn Mai:
Đào 3 + 3 = 6 ( nhãn vở )
Mai b, Số nhãn vở của Mai là :
16 - 6 = 10 ( nhãn vở )
Đáp số : a, 6 nhãn vở
b, 10 nhãn vở
Kết quả thực hiện .
Sau một quá trình dạy học trên thực tế tôi có kiểm tra lại đề nh phần khảo
sát . Kết quả thu đợc nh sau :
Tổng số học sinh tham gia : 28 em
Khả năng
Xếp loại
Khả năng phân
tích đề
Khả năng thiết

25
0
11
10
7
0
39,3
35,7
25
0
9
12
7
0
32,2
42,8
25
0
Qua các bài kiểm tra và kiểm tra việc học ,làm bài tập của học sinh tôi thấy
rằng:việc đa phơng pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm , giáo viên đóng vai
trò là ngời hớng dẫn tổ chức các hoạt động nh tôi đã trình bày ở trên mang lại
hiệu quả cao. Đa số học sinh học đợc cách giải toán và biết tự trình bày bài giải
một cách đúng nhất, giúp học sinh khắc phục đợc nhợc điểm để nâng cao chất l-
ợng giảm tỉ lệ học sinh yếu kém .
C . phần Kết luận :
Ngời thực hiện: Giáo viên Nguyễn Thị Lan - Trờng Tiểu học Cẩm Vân1
12
Một số kinh nghiệm qua việc dạy học giải toán có lời văn lớp2
Việc dạy học giải toán có lời văn là vấn đề quan trọng trong việc dạy học
toán nói chung và dạy học ở dạng này nói riêng . Tôi nhận thấy việc dạy cho học

- Cần nghiên cứu kĩ chơng trình để nắm bắt đợc ý đồ của sách giáo khoa, ng-
ời soạn sách nhằm giúp học sinh tìm đúng cách và giải để giáo viên tìm đúng
phơng pháp dạy tốt .
Trên đây là một số kinh nghiệm của bản thân tôi rút ra từ thực tế giảng dạy
phần giải toán có lời văn. Nhng với xu thế phát triển của giáo dục ngày nay,trong
quá trình dạy học bản thân phải còn cố gắng nhiều trong giảng dạy để theo kịp
với xu thế mới của giáo dục Việt Nam .
Nh tôi đã trình bày , do điều kiện thời gian và sự hạn chế bởi năng lực bản
thân . Việc viết sáng kiến kinh nghiệm chắc không thiếu những khuyết điểm đặc
biệt là phần giải pháp .
Tôi rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của bạn bè đồng nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn
Cẩm Vân , ngày 13 / 3 / 2008
Ngời viết kinh nghiệm Nguyễn Thị Lan
Ngời thực hiện: Giáo viên Nguyễn Thị Lan - Trờng Tiểu học Cẩm Vân1
14
Mét sè kinh nghiÖm qua viÖc d¹y häc gi¶i to¸n cã lêi v¨n líp2

Ngêi thùc hiÖn: Gi¸o viªn NguyÔn ThÞ Lan - Trêng TiÓu häc CÈm V©n1
15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status