Tính toán và thiết kế nhóm piston-thanh truyền của động cơ XZ4-0614 theo các thông số kĩ thuật - Pdf 28

Tính toán thiết kế động cơ XZ4-0614
PHẦN 1. XÂY DỰNG ĐỒ THỊ CÔNG, ĐỘNG HỌC VÀ ĐỘNG LỰC
HỌC ĐỘNG CƠ X14 – 0413
1.1. PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN VẼ ĐỒ THỊ CÔNG
Thông số kỹ thuật của động cơ
1.1.1.Các số liệu chọn trước trong quá trình tính toán
Các thông số
Ký hiệu Giá trị
Ghi chú
1
Thông số kỹ thuật Ký hiệu Giá trị
Nhiên liệu
Gasoline
Số xi lanh / Số kỳ / Cách bố trí
i/τ
4 / 4 / In-line
Thứ tự làm việc
1-3-4-2
Tỉ số nén
ε 9
Đường kính x hành trình piston (mm x mm)
D x S 76,0 x 87
Công suất cực đại / số vòng quay (kw/vg/ph) N
e
/n 74 / 4998
Tham số kết cấu

0,24
Áp suất cực đại (MN/m
2
)

Chỉ số nén đa biến trung bình
n
1
1,35
n
1
=(1,34 – 1,39)
Chỉ số giản nỡ đa biến
n
2
1,25
n
2
=(1,23 – 1,27)
Tỷ số giản nỡ sớm
ρ 1
( động cơ xăng)
Nhiệt độ khí nạp (K)
T
k
298
Hệ số dư lượng không khí
α 1,1
α = (0,85 – 1,15)
Áp suất khí nạp (MN/m
2
)
p
k
0,1

P
a
=(0,8 – 0,9).p
k
(n
1
: chọn từ Tr128, Sách Nguyên lý động cơ đốt trong, Nguyễn Tất Tiến)
(n
2
: chọn từ Tr188, Sách Nguyên lý động cơ đốt trong, Nguyễn Tất Tiến)
(α: chọn từ Tr14, Sách Nguyên lý động cơ đốt trong, Nguyễn Tất Tiến)
1.1.2. Xây dựng đường cong nén
Gọi P
nx
và V
nx
là áp suất và thể tích biến thiên theo quá trình nén của động
cơ. Vì quá trình nén là quá trình đa biến nên:
Phương trình đường nén: P
nx
=V
n1
=const => p
c
.V
c
n1
= P
nx
.V

n
cnx
i
1
.pP
=

(i: Tỉ số nén tức thời)
Áp suất cuối quá trình nén:
1
n
1.35
p . 0,08.10,5 1,9129
c a
p
ε
= = =
(MN/m
2
)
1.1.3. Xây dựng đường cong giãn nở
Gọi P
gnx
và V
gnx
là áp suất và thể tích biến thiên theo quá trình giãn nở của
động cơ. Vì quá trình giãn nở là quá trình đa biến nên:
Phương trình đường giãn nở: p.V
n2
= cosnt => p

gnx
V
V
i
=
.
Ta có:
2
gnx z
n
1
p p .
i
=
.
2
Tính toán thiết kế động cơ XZ4-0614
1.1.4. Tính V
a
, V
h
, V
c

a h c
V V V= +

)(394672)(3947,0)(0004,0087,0.
4
)075,0.(

dmmmVV
ch
==+=+=
Cho i tăng từ 1 đến ɛ ta lập được bảng xác định tọa độ các điểm trên đường
nén và đường giãn nở
Bảng 1-1: Bảng xác định tọa độ các điểm trên đường nén và đường giãn nở
i V(dm^3) Vbd(mm)
Đường nén Đường giãn nở
i^n1 Pnx Pnxbd i
n2
Pgnx Pgnbd
1 0,05 15,20 1,00 1,75 68,29 1,00 4,10 160,00
1,5 0,07 21,28 1,73 1,01 39,41 1,66 2,47 96,39
2 0,10 30,40 2,55 0,68 26,54 2,38 1,72 67,12
2,5 0,12 36,49 3,45 0,51 19,90 3,14 1,31 51,12
3 0,15 45,61 4,41 0,40 15,61 3,95 1,04 40,59
3,5 0,17 51,69 5,43 0,31 12,10 4,79 0,86 33,56
4 0,20 60,81 6,50 0,26 10,15 5,66 0,72 28,10
4,5 0,22 66,89 7,62 0,23 8,98 6,55 0,63 24,59
5 0,25 76,01 8,78 0,19 7,41 7,48 0,55 21,46
5,5 0,27 82,09 9,99 0,17 6,63 8,42 0,49 19,12
6 0,30 91,21 11,23 0,16 6,24 9,39 0,44 17,17
6,5 0,32 97,30 12,52 0,14 5,46 10,38 0,39 15,22
7 0,35 106,42 13,83 0,12 4,68 11,39 0,36 14,05
7,5 0,37 112,50 15,18 0,12 4,68 12,41 0,33 12,88
8 0,39 118,58 16,56 0,10 3,90 13,45 0,30 11,71
8,5 0,42 127,70 17,98 0,10 3,90 14,51 0,28 10,93
9 0,44 133,78 19,42 0,09 3,51 15,59 0,26 10,15
1.1.5. Xác định các điểm đặc biệt và hiệu chỉnh đồ thị công
• Điểm r(V

m
MN
P
c
=
Vậy : c(0,0493 ; 1,7477)
• Điểm a(V
a
; P
a
)
Với :
)(4440,0
3
dmV
a
=)(09,0
2
m
MN
P
a
=

Vậy điểm a(0,4440 ; 0,09).
• Điểm b(V
a

z
):
)(485,31,4.85,0.85,0
2
m
MN
P
c
==
Vậy điểm y(0,0493 ; 3,485)
Bảng 1-2: Các điểm đặc biệt
Điểm Giá trị thực
(
3 2
; /dm MN m
)
Giá trị biểu diễn (mm;mm)
r(V
c
; P
r
) (0,0493 ; 0,1092) (15,2 ; 4,29)
c(V
c
; P
c
) (0,0493 ; 1,7477) (15,2 ; 68,29)
a(V
a
; P

P
P
zbd
z
p
===
µ
, chọn P
zbd
= 160 (mm)
)(0033,0
10
0493,0
mm
lit
V
V
cbd
c
v
===
µ
, chọn V
cbd
= 15 (mm)
+ Vẽ hệ trục tọa độ trong đó: trục hoành biểu diễn thể tích xi lanh, trục
tung biểu diễn áp suất khí thể.
+ Từ các số liệu đã cho ta xác định được các tọa độ điểm trên hệ trục tọa
độ. Nối các tọa độ điểm bằng các đường cong thích hợp được đường cong nén
và đường cong giãn nở.

µ
µ
.
- Lấy về phía phải điểm O một khoảng :
.
oo'
2.
s
R
λ
µ
=
.
- Giá trị biểu diễn :

2,7
000725,0.2
0435,0.24,0
.2
.
'
===
s
R
oo
µ
λ
(mm)
- Dùng đồ thị Brick để xác định các điểm:
• Điểm đánh lửa sớm: c’ xác định từ Brick ứng với góc θ

.mm]
µ
v
=0,0033 [lit/mm]
7
Tính toán thiết kế động cơ XZ4-0614
1.2. ĐỘNG HỌC VÀ ĐỘNG LỰC HỌC CỦA CƠ CẤU TRỤC KHUỶU
THANH TRUYỀN
Động cơ đốt trong kiểu piston thường có vận tốc lớn, nên việc nghiên cứu
tính toán động học và động lực học của cơ cấu trục khuỷu thanh truyền (TKTT)
là cần thiết để tìm quy luật vận động của chúng và để xác định lực quán tính tác
dụng lên các chi tiết trong cơ cấu TKTT nhằm mục đích tính toán cân bằng
,tính toán bền của các chi tiết và tính toán hao mòn động cơ .
Trong động cơ đốt trong kiểu piston cơ cấu TKTT có 2 loại, loại giao tâm
và loại lệch tâm .
Ta xét trường hợp cơ cấu TKTT giao tâm .
1.2.1 Động học của cơ cấu giao tâm
Cơ cấu KTTT giao tâm là cơ cấu mà đường tâm xilanh trực giao với đường
tâm trục khuỷu tại 1 điểm (hình vẽ).
a
O
C
ß
B'
A
B
ÐCD
ÐCT
x
S

.
Đồ thị Brick đã được vẽ ở mục 1.1.6
+ Từ tâm O’ của đồ thị Brick kẻ các tia ứng với 10
0
; 20
0
, ,180
0
. Đồng thời
đánh số thứ tự từ trái qua phải 0,1,2, ,18.
+ Vẽ hệ trục tọa độ với trục tung biểu diễn góc quay trục khuỷu α, trục này
trùng với đường đẳng tích Vc của đồ thị công; trục hoành biểu diễn khoảng
dịch chuyển x của piston.
+ Gióng các điểm ứng với 10
0
; 20
0
, ,180
0
đã chia trên cung tròn đồ thị
brick xuống cắt các đường kẻ từ điểm 10
0
; 20
0
, ,180
0
tương ứng ở trục tung
của đồ thị x=f(α) để xác định chuyển vị tương ứng.
+ Nối các giao điểm ta có đồ thị biểu diễn hành trình của piston x = f(α).
1.2.1.2. Đồ thị biểu diễn tốc độ của piston v=f(α).

ω
RR
(mm)
Giá trị biểu diễn của R
1
=
60000
3793,0
894,22755.
==
vt
R
µ
ω
(mm).
+ Vẽ đường tròn tâm O bán kính R
2
với:

33,7199
3793,0.2
24,0.124,523
.5,43
.2
.
.
2
===
vt
RR

cắt đường Ox tại các diểm 0, 1, 2, ,18. Từ các điểm này ta đặt các đoạn tương
ứng từ đồ thị vận tốc, nối các điểm của đầu còn lại của các đoạn ta có đường
biểu diễn v = f(x).
10
α[độ]
Tính toán thiết kế động cơ XZ4-0614
1.2.1.3 Đồ thị biểu diễn gia tốc
( )
xfj
=
.
Để vẽ đường biểu diễn gia tốc của piston ta sử dụng phương pháp Tôle.
+ Chọn hệ trục tọa độ với trục Ox là trục hoành, trục tung là trục biểu diễn
giá trị gia tốc.
+ Chọn giá trị biểu diễn của: J
maxbd
= 80 (mm)
+ Chọn tỉ lệ xích:
→ µ
j
=
39,184514
80
3231,14761151
max
max
==
bd
j
j

(mm)
Tính:







=+=+=
2
22
max
3231,14761151)24,01.()124,523.(5,43)1.(.
s
mm
Rj
λω






−=−=−−=
2
22
min
2626,9047157)24,01.()124,523.(5,43)1.(.
s

03,49
39,184514
2626,9047157||
min
==
j
j
µ
(mm). Nối C với D. Đường thẳng CD cắt trục
hoành Ox tại E. Từ E lấy xuống dưới một đoạn EF =
( )
mm45,46
39,184514
098570991.09
=
. Nối CF và FD, đẳng phân định hướng CF
thành 8 phần bằng nhau và đánh số thứ tự 0;1;2…đẳng phân định FD thành 8
phần bằng nhau và đánh số thứ tự 0’;1’;2’…vẽ các đường bao trong tiếp tuyến
11’;22’;33’…Ta có đường cong biểu diễn quan hệ
( )
xfj
=
.
Hình 1-5: Đồ thị gia tốc j = f(x)

12
Tính toán thiết kế động cơ XZ4-0614
µ
j
= 184514,39 [m/s

pt
+ m
1
Trong đó: m - Khối lượng chuyển động tịnh tiến (kg).
m
pt
= 0,6 (kg) - Khối lượng nhóm piston.
m
1
-

Khối lượng thanh truyền qui về tâm chốt piston (kg).
Theo công thức kinh nghiệm: Đối với động cơ ô tô ,máy kéo :
m
1
= (0,275 ÷ 0,350).m
tt
. Lấy m
1
= 0,275.0,8 = 0,22(kg).
m
tt
= 0,8 (kg) - Khối lượng nhóm thanh truyền.
=> m = 0,6+ 0,22= 0,82 (kg).
Để đơn giản hơn trong tính toán và vẽ đồ thị ta lấy khối lượng trên một đơn
vị diện tích của một đỉnh piston:
m’=
pt
m
F

AC
Pj
==
µ
BD= P
jmin
= -m’.j
min
= -180,7577.(-9047157,2626.10
-3
)
13
Tính toán thiết kế động cơ XZ4-0614
=1635343,2623 (N/m
2
) = 1,6353 (MN/m
2
)
BD
bd
=
)/(8,63
0256,0
6353,1
2
mMN
BD
Pj
==
µ

p

trên đồ thị công.
+ Chọn tỉ lệ xích:
2
=
α
µ
(độ/mm).

0256,0
==
PPj
µµ
.
+ Dùng đồ thị Brick để khai triển đồ thị p-v thành p-α.
+ Từ các điểm chia trên đồ thị Brick, dựng các đường song song với trục
Op cắt đồ thị công tại các điểm trên các đường biểu diễn quá trình: Nạp, nén,
cháy - giãn nở, xả.
+ Qua các giao điểm này ta kẻ các đường song song với trục hoành, gióng
sang hệ toạ độ p-α . Từ các điểm chia tương ứng 0
0
, 10
0
, 20
0
,… trên trục hoành
của đồ thị p-α, ta kẻ các đường thẳng đứng cắt các đường trên tại các điểm ứng
với các góc chia trên đồ thị Brick và phù hợp với các quá trình làm việc của
động cơ. Nối các điểm lại bằng đường cong thích hợp ta được đồ thị khai triển

cũng thông qua
đồ thị brick để chuyển tọa độ. Việc khai triển đồ thị tương tự khai triển P-V
thành P=f(α).
14
Tính toán thiết kế động cơ XZ4-0614
c) Vẽ đồ thị
( )
α
fp
=
1
.
Theo công thức
jkt
ppp +=
1
. Ta đã có p
kt
=f (α) và
( )
α
fp
J
=
. Vì vậy
việc xây dựng đồ thị p
1
= f(
α
) được tiến hành bằng cách cộng đại số các toạ

=

và lực ngang
( )
α
fN
=
.
Các đồ thị: T = f(α), Z = f(α), N = f(α) được vẽ trên cùng một hệ toạ độ.
Áp dụng các công thức:
( )
( )
β
βα
cos
sin
.
1
+
=
PT
15
Tính toán thiết kế động cơ XZ4-0614

( )
( )
β
βα
cos
cos

( )
( )
β
βα
cos
sin +
T(mm)
( )
( )
β
βα
cos
cos +
Z(mm) tan(β) N(mm)
-103,12 0 0 1 -103,12 0 0
-101,13 0,21 -21,24 0,98 -99,11 0,04 -4,05
-94,35 0,42 -39,63 0,91 -85,85 0,08 -7,55
-83,80 0,6 -50,28 0,81 -67,88 0,12 -10,06
-68,83 0,76 -52,31 0,67 -46,11 0,16 -11,01
-51,48 0,89 -45,81 0,5 -25,74 0,19 -9,78
-32,91 0,97 -31,92 0,32 -10,53 0,21 -6,91
-13,78 1,02 -14,06 0,12 -1,65 0,23 -3,17
4,36 1,03 4,49 -0,07 -0,3 0,24 1,05
20,15 1 20,15 -0,25 -5,04 0,25 5,04
33,72 0,94 31,7 -0,41 -13,82 0,24 8,09
44,56 0,86 38,32 -0,56 -24,95 0,23 10,25
52,86 0,76 40,18 -0,68 -35,95 0,21 11,1
58,38 0,65 37,94 -0,79 -46,12 0,19 11,09
61,83 0,52 32,15 -0,87 -53,79 0,16 9,89
6364 0,4 25,46 -0,93 -59,19 0,12 7,64

21,36 1,03 22 -0,07 -1,49 0,24 5,13
34,15 1 34,15 -0,25 -8,54 0,25 8,54
45,52 0,94 42,79 -0,41 -18,66 0,24 10,92
53,16 0,86 45,72 -0,56 -29,77 0,23 12,23
60,06 0,76 45,65 -0,68 -40,84 0,21 12,61
64,48 0,65 41,91 -0,79 -50,94 0,19 12,25
67,83 0,52 35,27 -0,87 -59,01 0,16 10,85
69,14 0,4 27,66 -0,93 -64,3 0,12 8,3
69,47 0,26 18,06 -0,97 -67,39 0,08 5,56
68,76 0,13 8,94 -0,99 -68,07 0,04 2,75
67,32 0 0 -1 -67,32 0 0
65,76 -0,13 -8,55 -0,99 -65,1 -0,04 -2,63
65,47 -0,26 -17,02 -0,97 -63,51 -0,08 -5,24
64,64 -0,4 -25,86 -0,93 -60,12 -0,12 -7,76
62,83 -0,52 -32,67 -0,87 -54,66 -0,16 -10,05
59,48 -0,65 -38,66 -0,79 -46,99 -0,19 -11,3
54,06 -0,76 -41,09 -0,68 -36,76 -0,21 -11,35
46,16 -0,86 -39,7 -0,56 -25,85 -0,23 -10,62
35,52 -0,94 -33,39 -0,41 -14,56 -0,24 -8,52
22,15 -1 -22,15 -0,25 -5,54 -0,25 -5,54
6,16 -1,03 -6,34 -0,07 -0,43 -0,24 -1,48
-11,78 -1,02 12,02 0,12 -1,41 -0,23 2,71
-30,71 -0,97 29,79 0,32 -9,83 -0,21 6,45
-49,48 -0,89 44,03 0,5 -24,74 -0,19 9,4
-66,83 -0,76 50,79 0,67 -44,77 -0,16 10,69
-81,80 -0,6 49,08 0,81 -66,26 -0,12 9,82
-93,35 -0,42 39,21 0,91 -84,94 -0,08 7,47
-100,63 -0,21 21,13 0,98 -98,62 -0,04 4,03
-103,12 0 0 1 -103,12 0 0
+ Vẽ hệ trục tọa Decac trong đó trục hoành biểu thị giá trị góc quay trục


và lực ngang
( )
α
fN
=
cho ta mối quan hệ giữa chúng cũng như tạo tiền đề cho
việc tính toán và thiết kế về sau nhằm bảo đảm độ ổn định ngang, độ ổn định
dọc của động cơ, phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu, đầu to thanh truyền …đồng
thời là cơ sở thiết kế các hệ thống khác như hệ thống làm mát, hệ thống bôi
trơn…
Hình 1-7: Đồ thị T-Z-N
µ
T
= µ
N
= µ
Z
=0,0256 [MN/m
2
.mm]
µ
α
=2[
o
/ mm]
1.2.2.4. Vẽ đồ thị ΣT = f(α).
Để vẽ đồ thị tổng T ta thực hiện theo những bước sau:
+ Lập bảng xác định góc
i




mmm
MN
.
2
, ta
lập được bảng tính
( )
α
fT
=

. Trị số của
i
T
ta đã tính, căn cứ vào đó tra bảng
các giá trị
i
T
đã tịnh tiến theo
α
. Cộng tất cả các giá trị của
i
T
ta có
4321
TTTTT
+++=

180 0,00 360 0,00 720 0,00 540 0,00 0,00
+ Nhận thấy tổng T lặp lại theo chu kỳ 180
0
vì vậy chỉ cần tính tổng T từ 0
0
đến 180
0
sau đó suy ra cho các chu kỳ còn lại.
+ Vẽ đồ thị tổng T bằng cách nối các tọa độ điểm
( )
i
ii
Ta

=
;
α
bằng một
đường cong thích hợp cho ta đường cong biểu diễn đồ thị tổng T.
+ Sau khi đã có đồ thị tổng
( )
α
fT
=

ta vẽ
tb
T

(đại diện cho mô men

Đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu dùng để xác định lực tác dụng lên
chốt khuỷu ở mỗi vị trí của chốt khuỷu. Sau khi có đồ thị này ta tìm được trị số
trung bình của phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu, cũng có thể dễ dàng tìm được
lực lớn nhất và bé nhất, dùng đồ thị phụ tải có thể xác định được khu vực chịu
tải ít nhất để xác định vị trí lỗ khoan dẫn dầu bôi trơn và để xác định phụ tải khi
tính sức bền ổ trục.
Các bước tiến hành vẽ đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu được tiến
hành như sau:
+ Vẽ hệ trục toạ độ TO’Z trong đó trục hoành O’T có chiều dương từ tâm O’
về phía phải còn trục tung O’Z có chiều dương hướng xuống dưới.
+ Chọn tỉ lệ xích: μ
T
= 0,0256 [MN/m
2
.mm]
μ
Z
= 0,0256

(MN/m
2
.mm).
+ Dựa vào bảng tính
( )
α
fT
=
,

( )

2
2
.'.
ω
RmP
ko
=
Ta có: m
2
=(065÷0,725). m
tt
= 0,7.0,8 = 0,56(kg)
Giá trị khối lượng m
2
ứng với một đơn vị diện tích đỉnh piston là:






===
22
2
2
'
44,123
076,0.
4.56,0
m


Từ gốc tọa độ O’của đồ thị lấy theo hướng dương của Z một khoảng:
O’O =

( )
mm
P
p
k
38,57
0256,0
469,1
0
==
µ
21
Tính toán thiết kế động cơ XZ4-0614
O là tâm chốt khuỷu, từ tâm chốt khuỷu ta kẻ đường tròn tượng trưng cho
chốt khuỷu, giá trị của lực tác dụng lên chốt khuỷu là vectơ có gốc O và ngọn
là một điểm bất kỳ nằm trên đường biểu diễn đồ thị phụ tải.
( )
( )
β
βα
cos
sin +
( )
( )
β
βα

-0,86 -0,56 47,16 -26,41 -40,56
-0,94 -0,41 37,52 -15,38 -35,27
-1 -0,25 24,65 -6,16 -24,65
-1,03 -0,06 10,36 -0,62 -10,67
-1,02 0,12 -4,28 -0,51 4,37
-0,97 0,32 -19,41 -6,21 18,83
-0,88 0,5 -33,48 -16,74 29,46
-0,76 0,67 -46,83 -31,38 35,59
-0,6 0,81 -29,80 -24,14 17,88
22
Tính toán thiết kế động cơ XZ4-0614
-0,42 0,91 -16,35 -14,88 6,87
-0,21 0,98 26,37 25,84 -5,54
0 1 65,88 65,88 0
0,22 0,98 96,37 94,44 21,2
0,42 0,91 53,65 48,82 22,53
0,61 0,8 29,20 23,36 17,81
0,76 0,67 -7,83 -5,25 -5,95
0,89 0,49 -11,48 -5,63 -10,22
0,97 0,32 -3,91 -1,25 -3,79
1,02 0,13 7,72 1 7,87
1,03 -0,07 21,36 -1,5 22
1 -0,24 34,15 -8,2 34,15
0,94 -0,42 45,52 -19,12 42,79
0,86 -0,56 53,16 -29,77 45,72
0,76 -0,69 60,06 -41,44 45,65
0,64 -0,79 64,48 -50,94 41,27
0,52 -0,86 67,83 -58,33 35,27
0,4 -0,93 69,14 -64,3 27,66
0,26 -0,97 69,47 -67,39 18,06

1.2.2.6. Đồ thị phụ tải tác dụng lên dầu to thanh truyền.
Để vẽ đồ thị phụ tải tác dụng lên đầu to thanh truyền ta thực hiện theo các bước
như sau:
+ Vẽ dạng đầu to thanh truyền lên tờ giấy bóng, tâm của đầu to là O.
+ Vẽ một vòng tròn bất kì tâm O. Giao điểm của đường tâm phần thân thanh
truyền với vòng tròn tâm O tại 0
o
.
+ Từ điểm 0
o
, ghi trên vòng tròn các điểm 0;1;2…36 theo chiều quay trục
khuỷu (chiều kim đồng hồ) và tương tự ứng với các góc
00
1010
βα
+
;
00
2020
βα
+

35 35
α β
+
24
Tính toán thiết kế động cơ XZ4-0614
+ Căn cứ vào λ = 0,24 dựa vào bảng phụ lục 9p sách Kết Cấu và Tính Toán
Động Cơ Đốt Trong - tập 1 có bảng xác định các góc
00

70 13,18 83,18 200 -4,58 195,42 320 -8,59 311,41
80 13,75 93,75 210 -6,88 203,12 330 -6,88 323,12
90 13,75 103,75 220 -8,59 211,41 340 -4,58 335,42
100 13,75 113,75 230 -10,31 219,69 350 -2,29 347,71
110 13,18 123,18 240 -12,03 227,97 360 0 360
120 12,03 132,03
+ Đem tờ giấy bóng đặt chồng lên đồ thị phụ tải của chốt sao cho tâm O trùng
với tâm O của đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu. Lần lượt xoay tờ giấy
bóng sao cho các điểm 0;1;2…trùng với trục O’z về phần dương (theo chiều
ngược chiều kim đồng hồ), đồng thời đánh dấu các điểm mút của véc tơ

0
Q
;

1
Q
;

2
Q
…của đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu trên tờ giấy bóng bằng các
điểm 0;1;2…72.
+ Nối các điểm lại bằng một đường cong thích hợp cho ta đồ thị phụ tải tác
dụng lên đầu to thanh truyền.
Cách xác định lực trên đồ thị phụ tải như sau:
+ Giá trị của lực tác dụng lên đầu to là dộ dài đoạn thẳng nối từ tâm O đến
điểm trên đường vừa vẽ xong nhân với tỷ lệ xích.
+ Chiều của lực hướng từ tâm O ra ngoài.
+ Điểm đặt lực là giao điểm của đường nối từ tâm O đến điểm tính với vòng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status