TỔNG hợp đề THI THỬ tốt NGHIỆP đại học môn sử có đáp án 2015 - Pdf 28

Trường THPT Bắc Yên Thành

Đề chính thức
KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP NĂM HỌC 2014 - 2015
Môn thi: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề
PHẦN LÀM CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm).
Câu I (1,0 điểm)
Trên cơ sở tóm tắt diễn biến và kết quả cuộc bãi công Ba Son (8 – 1925), hãy
nêu rõ những điểm mới của cuộc đấu tranh này
Câu II. (2,0 điểm)
Chiến dịch tiến công nào của quân và dân ta ở miền Nam được coi như là trận
trinh sát chiến lược, chứng tỏ khả năng can thiệp trở lại Việt Nam bằng quân sự rất
hạn chế của đế quốcMĩ? Tóm tắt hoàn cảnh lịch sử, kết quả và ý nghĩa của chiến dịch
đó.
Câu III. (4,0 điểm):
Từ những nội dung của Hiệp định Sơ bộ (6- 3- 1946), Hiệp định Giơnevơ (21
- 7 -1954) và Hiệp định Pari (27- 1 - 1973), hãy cho biết cuộc đấu tranh giành quyền
dân tộc cơ bản của nhân dân ta đã có những bước phát triển nào thể hiện qua việc
ghi nhận ở từng hiệp định.
PHẦN RIÊNG (3,0 điểm).
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu IV.a hoặc IV.b)
Câu IV.a: Chương trình chuẩn.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, khu vực Đông Nam Á có những biến đổi
như thế nào? Trong những biến đổi đó biến đổi nào có ý nghĩa quan trọng nhất? Vì
sao?
Câu IV.b: Chương trình nâng cao.
Từ ba cuộc chiến tranh ở Đông Dương (1945 – 1954), Triều Tiên (1950 –
1953), Việt Nam (1954 – 1975), em có nhận xét gì về chính sách đối ngoại của Mĩ.
Hết


biệt là Mĩ và Việt Nam Cộng hoà)
Kết quả: Ta loại khỏi vòng chiến đấu 3000 địch, giải phóng đường 14, thị xã và toàn
tỉnh Phước Long với 50000 dân.
Ý nghĩa: - Cho thấy rõ sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta
- Sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn, về khả năng can thiệp trở lại
bằng quân sự rất hạn chế của Mĩ, chỉ phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe doạ từ
xa
0,25
0,75
0,5
0,5
Câu
III

Từ những nội dung của Hiệp định Sơ bộ (6- 3- 1946), Hiệp định Giơnevơ (21 -
7 -1954) và Hiệp định Pari (27- 1 - 1973). Anh/ chị hãy làm rõ thắng lợi từng
bước của nhân dân ta trong cuộc đấu tranh giành các quyền dân tộc cơ bản.
- Các quyền dân tộc cơ bản của mỗi quốc gia bao gồm : Độc lập, chủ quyền, thống
nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
- Hiệp định Sơ bộ (6- 3- 1946), Hiệp định Giơnevơ (21-7-1954), Hiệp định Pari (27-1-
1973) là những văn bản có tính chất pháp lí quốc tế ghi nhận thắng lợi từng bước của
nhân dân ta trong cuộc đấu tranh lâu dài, gian khổ để giành các quyền dân tộc cơ bản
+. Hiệp định Sơ bộ (6- 3- 1946) được Chủ Tịch Hồ Chí Minh kí với đại diện chính phủ
Pháp, theo đó Pháp công nhận Việt Nam là quốc gia tự do nằm trong khối liên hiệp
Pháp. Hiệp định này chỉ mới công nhận tính thống nhất (là một quốc gia), nhưng chưa
công nhận nền độc lập, Việt Nam còn bị ràng buộc vào nước Pháp.
+. Với Hiệp định Giơnevơ (21-7-1954), Pháp buộc phải công nhận các quyền dân tộc
của ba nước Việt Nam, Lào và Campuchia Đây là lần đầu tiên (kể từ khi nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời) một hiệp định quốc tế với sự tham gia của các nước
lớn, phải công nhận đầy đủ các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

Mĩ đến 1975 mới thắng lợi hoàn toàn
0,25
+Lào:Tháng 10-1945 tuyên bố độc lập. Sau đó tiến hành kháng chiến chống Pháp,
Mĩ đến tháng 12-1975 mới giành thắng lợi.

0,25
+Campuchia: Sau 1945, kháng chiến chống Pháp, Mĩ, đến năm 1975 kết thúc. Tiếp
tục chống phản động Pônpốt đến 7-1-1979 mới thắng lợi.

0,25
+ Inđônêxia: 8-1945 tuyên bố độc lập. Sau đó Hà Lan tái chiếm, ngày 15-8-1950
nước Cộng hoà Inđônêxia ra đời.
+ Malaixia: 8-1957 độc lập.

0,25
+ Philippin: 7-1946 Mĩ công nhận độc lập.
+Xingapo: 8-1957 Anh công nhận độc lập( 8-1963 tách khỏi Liên bang Malai xia)
+Thái Lan: Sau 1945 Mĩ hất chân Anh kiểm soát Thái Lan

0,25
+ Mianma: 1-1948 Anh công nhận độc lập.
+ Brunây: 1-1984 độc lập.
+Đôngtimo: 5-2002 tách khỏi Inđônêxia, trở thành quốc gia độc lập.
0,25
- Biến đổi thứ 2: Sau khi giành độc lập các nước ĐNÁ ra sức xây dựng , phát triển
kinh tế - xã hội theo những mô hình khác nhau và đạt được nhiều thành tựu to lớn
như : Malaixia, Inđônêxia,Thái Lan ( đặc biệt là Xigapo)
0,5
- Biến đổi thứ 3: Đến 30-4-1999 có 10/11 nước ĐNÁ là thành viên của khối
(ASEAN), đây là một liên minh kinh tế- chính trị ở khu vực, nhằm xây dựng một ĐNÁ

C 3 cuc chin tranh trờn u phn ỏnh tỡnh trng chin tranh lnh, nhm trin khai
chin lc ton cu thc hin tham vng lm bỏ ch th gii ca M vi mc tiờu
ch yu nh: ngn chn, y lựi, tin ti tiờu dit hon ton cỏc nc XHCN, n ỏp
phong tro GPDT, phong tro cụng nhõn, phong tro ho bỡnh dõn ch, tin b th
gii
0.5
0.5
0.5
0.5
1.0
Ht
Sở gd - đt hà tĩnh Đề thi thử tt nghip lần 2 năm 2015
Trờng thpt minh khai Môn: LịCH Sử

Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề
PHN CHUNG CHO TT C TH SINH (7,0 im)
Cõu I(2,0 im)
Trỡnh by nhng thun li v khú khn ca nc ta sau cỏch mng thỏng Tỏm 1945 thnh
cụng.
Cõu II (2,5 im)
Đề Chính thức
c im ln nht ca cỏch mng Vit Nam t nm 1954 n nm 1975 l gỡ? Yu t no
quy nh c im ú?
Cõu III (2,5 im)
Bng nhng s kin lch s hóy chng minh phong tro ng Khi (1959-1960) ó chuyn
cỏch mng Min Nam Vit Nam t th gi gỡn lc lng sang th tin cụng?
PHN RIấNG (3,0 im)
Thớ sinh ch c lm mt trong hai cõu ( cõu IV.a hoc IV.b)
Cõu IV.a . Theo chng trỡnh Chun (3,0 iờm)
Trỡnh by khỏi quỏt cỏc giai on phỏt trin ca cỏch mng Lo t nm 1945 n nm

Tuy nhiờn nc ta cng cú nhng thun li c bn: nhõn dõn ó gỡanh c quyn lm ch,
phn khi, gn bú vi ch mi; ng cm quyn trong c nc; h thng xó hi ch ngha ang
hỡnh thnh Vi nhng thun li trờn, cú th a nc ta ra khi tỡnh th ngn cõn treo si
túc(0.5 im)
Cõu 2 ( 2,5 im): c im ln nht ca cỏch mng Vit Nam t 1954-1975 l gi? Yu
t no quy nh c im ú?
a, c im ni bt nht ( ln nht, c ỏo nht) ( 0,75 im) : Mt ng lónh o c dõn tc
thc hin hai nhim v chin lc khỏc nhau hai min.
Miền Bắc: hàn gắn vết thưong chiến tranh, khôi phục kinh tế, đưa Miền Bắc tiến lên chủ nghĩa
xã hội.
Miền Nam: tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện hoà bình thống nhất
nước nhà.
b, Yếu tố quy định: ( 0,75 điểm)
- Tình hình nứơc ta sau hiệp định :( Miền Bắc hoà bình lập lại, đi lên chủ nghĩa xã hội.Miền Nam
sau khi Pháp rút quân, Mĩ thế chân và dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm âm mưu biến
Miền Nam Việt Nam là thuộc điạ kiểu mới Phải tiến hành cách mạng DT DCND để giải phóng
Miền Nam, thống nhất đất nước.)
- Chủ trương của Đảng: căn cứ vào tình hình hai miền sau hiệp định Giơnevơ, Đảng xác định
nhiệm vụ của cách mạng của hai miền theo Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ ba của
Đảng năm 1960 ( Đại hội đề ra nhiệm vụ cách mạng cả nước, nhiệm vụ cách mạng từng miền, mối
quan hệ giữa cách mạng từng miền, mối quan hệ giưa cách mạng hai miền).
c, Thực tiễn:(0.5 điểm)
. Miền Bắc tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa qua kế hoạch 5 năm…
. Miền Nam trực tiếp chiến đấu với 4 chiến lược chiến tranh…
d, ý nghĩa :(0.5 điểm)
. Việc thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược khác nhau ở hai miền sẽ phát huy tối đa sức
mạnh hậu phương và sức mạnh tiền tuyến từ đó tạo ra sức mạnh tổng hợp để thắng Mĩ.
. Thể hiện sự đúng đắn, sáng tạo của Đảng, để đưa đến thắng lợi mùa xuân 1975. Đây là điều
độc đáo chỉ có ở Viêt Nam.


thắng lợi lớn trong chiến dịch Thượng Lào và Hạ Lào.(0.25 điểm)
-Cùng với thắng lợi của nhân dân Campuchia, đặc biệt là thắng lợi của nhân dân Việt Nam buộc
Pháp phải kí hiệp định Giơnevơ về Đông Dương công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn
vẹn lãnh thổ của Lào. (0.5 điểm)
b, Giai đoạn 1954-1975:
- Pháp bị đánh bại, Mĩ tìm cách can thiệp vào công việc nội bộ của Lào. Dưới sự lãnh đạo của
Đảng nhân dân cách mạng Lào quân dân Lào tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ, đập tan các kế
hoạch chiến tranh thực dân mới của Mĩ, buộc Mĩ và tay sai phải kí hiệp định Viêng Chăn ( 21/ 2 /
1973) lập lại hoà bình thực hiện hoà hợp dân tộc Lào.(0.5 điểm).
- Thắng lợi của cách mạng việt Nam (30/4/1975) đã cổ vũ và tạo điều kiện thuận lợi cho cách
mạng Lào tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn. Ngày 2/12/1975 nước CHDCND Lào ra đời.Cách
mạng Lào bước sag thời kì lịch sử mới.(0.5 điểm).
- Liên hệ tinh hữu nghị Việt- Lào .(0.25 điểm)
Câu 4.b :Theo chương trình nâng cao: Trình bày hoàn cảnh lịch sử, nội dung và tác động của
Hội nghị Ianta (2-1945) đối với Việt Nam và Đông Dương?
a, Hoàn cảnh: .(0.5 điểm).
- Đầu năm 1945,Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc, nhiều vấn đề quan
trọng, cấp bách được đặt ra… Trong bối cảnh đó, một hội nghị quốc tế được triệu tập tại Ianta
( Liên Xô) từ ngày 4 đến ngày 11/2/1945 với sự tham gia của nguyên thủ ba cường quốc ( Liên Xô,
Mĩ, Anh) .
b, Nội dung hội nghị: .(1.0 điểm).
- Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức,và chủ nghĩa quân
phiệt Nhật Bản, Liên Xô sẽ tham gia chốg Nhật ở Châu Á.
- Thành lập tổ chức Liên hợp Quốc nhằm duy trì hoà bình an ninh thế giới.
- Thoả thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít, phân chia phạm
vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc ở châu Âu và châu Á.
Toàn bộ những quyết định và mnhững thoả thuận sau đó của ba cường quốc đã trở thành khuôn
khổ của trật tự thế giới mới, thường được gọi là Trật tự hai cực Ianta.
c,Tác động của hội nghị đối với Đông Dương và Việt Nam.
- Một tháng sau hội nghị diễn ra lo sợ quân đồng minh đánh vào Đông Dương, Nhật tiến hành

Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng được nêu trong các văn kiện lịch sử
nào ? Trình bày nội dung cơ bản và phân tích tính chất toàn diện của đường lối đó ?
Câu II (4,0 điểm)
Ngày 2 - 9 - 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tuyên bố về sự ra đời của nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hòa như thế nào? Tại sao nói ngay khi mới thành lập, nước ta đã ở vào
tình thế “ngàn cân treo sợi tóc?
Hết
ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM
Câu Đáp án Điểm
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH ( 7,0 điểm)
I
(2,0 điểm)
Trong quá trình vận động thành lập Đảng, Nguyễn Ái Quốc đã sáng lập tổ chức
cách mạng nào ? Hãy trình bày sự thành lập và phân tích vai trò của tổ chức cách
mạng đó đối với sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930 ?
-Tổ chức cách mạng do Nguyễn Ái Quốc sáng lập: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên 0,25đ
- Sự thành lậpHội Việt Nam Cách mạng Thanh niên :
+ Tháng 11- 1924, Nguyễn Ái Quốc từ Liên Xô trở về Quảng Châu - Trung Quốc. Trên
cơ sở lựa chọn những thanh niên ưu tú trong Tâm tâm xã lập ra Cộng sản đoàn
(2.1925). Lấy Cộng sản đoàn làm nòng cốt, tháng 6 -1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên nhằm tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết,
tranh đấu đánh đổ chủ nghĩa đế quốc Pháp và tay sai để tự cứu lấy mình.
0,5đ
+ Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Tổng bộ- trụ sở đặt tại Quảnq Châu .Phát hành
báo Thanh niên và mở lớp đào tạo cán bộ do Nguyễn Ái Quốc chủ trì.Báo Thanh niên và
tác phẩm Đường Cách mệnh (tập hợp những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc) đã vũ trang
lí luận cách mạng cho Hội để tuyên truyền vào trong nước.
0,5đ
- Vai trò :
+Truyền bá lí luận cách mạng giải phóng dân tộc theo con đường vô sản vào Việt Nam. 0,25đ

0,25đ
+ Chính trị : Củng cố chính quyền các cấp, tăng cường sức mạnh và hiệu lực của chính
quyền dân chủ nhân dân. Tăng cường sức mạnh khối đoàn kết toàn dân, vai trò lãnh đạo
của Đảng.
0,25đ
+ Văn hoá :Xây dựng nền văn hoá – giáo dục mới theo phương châm dân tộc- khoa
học- đại chúng phục vụ cuộc kháng chiến. Các văn nghệ sĩ trở thành chiến sĩ trên mặt
trận văn hoá. Nếp sống văn hoá mới được xây dựng. Màng lưới y tế không ngừng chăm
lo sức khoẻ nhân dân.
0,25đ
+ Ngoại giao : Tăng cường không ngừng đoàn kết quốc tế với các nước bạn Lào,
Campuchia, các nước XHCN và các dân tộc yêu chuộng hoà bình thế giới
0,25đ
III
(2,0 điểm)
Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước ( năm 1975), nhiệm vụ
chính trị cơ bản, cấp thiết cần hoàn thành của cả nước để đưa cách mạng Việt Nam
chuyển sang thời kì mới là gì ?Nhiệm vụ này được thực hiện như thế nào ?
-Nhiệm vụ : Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước. Vì : 0,25đ
+ Sau thắng lợi năm 1975, đất nước thống nhất về mặt lãnh thổ song mỗi miền tồn tại
một tổ chức nhà nước riêng. Do đó, để đưa cách mạng Việt Nam chuyển sang thời kì
mới : cả nước đi lên xây dựng CNXH, cần phải có một Chính phủ thống nhất, một cơ
quan đại diện quyền lực chung cho nhân dân cả nước. Vì vậy thống nhất đất nước về mặt
Nhà nước là nhiệm vụ chính trị cơ bản, cấp thiết cần phải hoàn thành.
0,25đ
+ Thống nhất đất nước về mặt Nhà nước vừa phù hợp nguyện vọng của nhân dân cả
nước,vừa là quy luật khách quan sự phát triển cách mạng Việt Nam, của lịch sử dân tộc
vừa là tâm nguyện của Bác.
0,25đ
-Qúa trình thực hiện :

đầu
0,50đ
+ Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước. 0,25đ
+ Các công ty Nhật Bản năng động, có tầm nhìn xa, quản lý tốt nên có tiềm lực và sức
cạnh tranh cao
0,25đ
+ Nhật Bản biết áp dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại để nâng cao năng
suất, chất lượng
0,50đ
+ Chi phí cho quốc phòng của Nhật Bản thấp ( không vượt quá 1% GDP), nên có điều
kiện tận dụng vốn đầu tư cho kinh tế.
0,25đ
+ Nhật Bản đã tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển, như nguồn viện trợ của
Mĩ, các cuộc chiến tranh ở Triều Tiên ( 1950 – 1953), Việt Nam ( 1954 – 1975) để làm
giàu
0,25đ
- Nhân tố quan trọng nhất : nhân tố con người được coi là vốn quý nhất, là nhân tố quyết
định hàng đầu cho sự phát triển kinh tế ở Nhật.
0,50đ
IV.b
(3,0
điểm)
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, khu vực Đông Nam Á có những biến đổi như thế
nào ? Trong những biến đổi đó biến đổi nào có ý nghĩa quan trọng nhất? Vì sao?
Các nước đông Nam Á:
- Đông Nam Á gồm 11 nước: Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Inđônêxia,
Malaixia, Philippin, Xingapo, Mianma,Brunây và Đông Timo.
- Trước 1945 đều là thị trường và thuộc địa của tư bản Phương Tây, sau năm 1945 có
nhiều biến đổi.
0,50đ

kinh tế - xã hội theo những mô hình khác nhau và đạt được nhiều thành tựu to lớn
như : Malaixia, Inđônêxia,Thái Lan ( đặc biệt là Xigapo)
0,50đ
- Biến đổi thứ 3: Đến 30-4-1999 có 10/11 nước ĐNÁ là thành viên của khối (ASEAN),
đây là một liên minh kinh tế- chính trị ở khu vực, nhằm xây dựng một ĐNÁ vững mạnh,
tự lực tự cường.
0,50đ
.
Hết
TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN 4 ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG THI ĐẠI HỌC
NĂM HỌC: 2014 - 2015
Môn: Lịch sử
Thời gian làm bài: 180 phút không kể thời gian phát đề.
(Đề gồm 01 trang)
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7 điểm)
Câu I (2,0 điểm)
So sánh chủ trương chỉ đạo chiến lược, sách lược cách mạng của Đảng thời kỳ
1930-1931 với 1936- 1939? Giải thích vì sao có sự khác nhau đó?
Câu II (2,0 điểm)
Đảng, Chính phủ và Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã thực hiện chủ trương, sách lược
như thế nào để đối phó với quân Pháp trong thời gian trước 06/03/1946 và từ
06/03/1946 đến trước 19/12/1946?
Câu III (3điểm).
Tại sao nói Nguyễn Ái Quốc đã trực tiếp chuẩn bị về chính trị tư tưởng và tổ
chức để tiến tới thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam? Những quan điểm về chiến lược
giải phóng dân tộc được Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị trong những năm 1920 – 1925 là
gì?
PHẦN TỰ CHỌN: (3 điểm)
Thí sinh chỉ được chọn một trong hai câu: Câu IV. a hoặc Câu IV. b.
Câu IV. a.(3điểm) Theo chương trình chuẩn

+ 1936-1939: Tự do, cơm áo, hòa bình
- Tập hợp lực lương:
+ 1930- 1931: Chủ trương thành lập Hội phản đế đồng minh Đông Dương.
+ 1936- 1939: Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương sau đổi
thành Mặt trận dân chủ Đông Dương.
- Hình thức và phương pháp đấu tranh:
+ 1930- 1931: bí mật, bất hợp pháp, đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh
vũ trang
+ 1936- 1939: Kết hợp bí mật với công khai, hợp pháp với nửa hợp pháp,
chủ yếu đấu tranh chính trị.
0,25
0,5
0,25
0,25
0,25
b) Giải thích: Do hoàn cảnh lịch sử thay đổi ( HS nêu bối cảnh lịch sử
1936-1939 khác 1930-1931)
0,5
II
2điểm
* Chủ trương: Phân hóa cô lập kẻ thù, tránh cùng một lúc phải đối phó
với nhiều kẻ thù trong khi lực lương cách mạng còn yếu…
* Chủ trương sách lược đối với Pháp:
a) Trước 6/3/1946: Đánh thực dân Pháp xâm lược Nam Bộ (dẫn chứng)
b) Từ 6/3/1946- trước19/12/1949: Hòa hoãn với Pháp
- 6/3/1946: HCM ký với Pháp hiệp định Sơ bộ 6/3 (nd, ý nghĩa)
- Chính phủ Việt Nam đàm phán với Pháp tại Đà Lạt, Phông-ten-nơ-blô…
- 14/9/1946: HCM ký với Pháp tạm ước 14/9 nhân nhượng thêm cho Pháp
một số quyền lợi về kinh tế, văn hóa…
=> Ý nghĩa: sách lược khôn khéo nhờ đó ta đã loại bớt được 1 kẻ thù, có

- 6/1925 thành lập Hội VN cách mạng thanh niên là sự chuẩn bị về tổ chức
để tiến đến thành lập ĐCS Việt Nam. Vì thông qua Hội VNCMTN để
truyền bá Cn Mác-Lê nin vào VN và chính tổ chức này trong quá trình
phân hóa dẫn đến sự thành lập ĐCSVN.
* Những quan điểm về chiến lược:
- CM giải phóng dân tộc ở thuộc địa phải gắn liền với giải phóng giai cấp,
độc lập dân tộc gắn liền với CNXH.
- CM giải phóng dân tộc ở thuộc địa là 1 bộ phận của CM vô sản thế giới,
có quan hệ với CM vô sản chính quốc.
0.25
0.5
0.25
0.25
IV.a
3điểm
- Đầu thập niên 70, xu hướng hoà hoãn Đông – Tây đã xuất hiện.
- Biểu hiện:
+ 9/11/1972, 2 nước Đức đã lí hiệp định về những cơ sở của quan hệ 2
nước
+ Từ đầu nnhững năm 70, 2 siêu cường Xô – Mĩ đã tiến hành những cuộc
gặp gỡ cấp cao
- Tháng 8 - 1975, Mĩ và Canađa cùng với 33 nước châu Âu kí Định
ước
Henxinki, nhằm đảm bảo an ninh châu Âu và sự hợp tác giữa các nước.
Định
ước đánh dấu sự chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai khối nước
TBCN

XHCN ở châu Âu, tạo nên cơ chế giải quyết các vấn đề liên
quan đến hòa

+ Tây Âu và Nhật Bản vươn lên trở thành đối thủ đáng gờm, thách thức
Mĩ.
+ Liên Xô càng lâm vào khủng hoảng trì trệ.
0.25
0.25
0.25
0.5
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
IV.b
3điểm
* Diễn biến cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Lào
- 23/8/1945 Nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền
- 12/10/1945 Chính phủ Lào tuyên bố độc lập
- 3/1945 Thực dân Pháp trở lại xâm lược Lào
- 1946-1954 Phối hợp với VN, CPC tiến hành kháng chiến chống Pháp
- 7/1954 Pháp kí Hiệp định Giơnevơ công nhận các quyền dân tộc cơ bản
của Lào
* Mối quan hệ:
- 11/3/1951, Liên minh Việt – Miên – Lào thành lập
- Từ 8/4/1953 – 18/5/1953 Liên quân Việt – Lào mở chiến dịch Thượng
Lào giải phóng Sầm Nưa
- Trong chiến dịch Đông – Xuân 1953 – 1954 Liên quân Việt – Lào mở
nhiều chiến dịch tấn công địch làm phá sản bước đầu kế hoạch Nava. Cụ
thể:

Câu III (1,5 điểm) Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975) chiến thắng nào
của quân dân miền Nam buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược? Nêu diễn
biến chính, kết quả của chiến thắng đó.
PHẦN RIÊNG (3,0 điểm) Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (Câu IV.a hoặc IV.b)
Câu IV.a. Theo chương trình Chuẩn
Phân tích những sự kiện dẫn tới tình trạng chiến tranh lạnh giữa hai phe – Tư bản
chủ nghĩa và Xã hội chủ nghĩa.
Câu IV.b. Theo chương trình Nâng cao : Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt tình hình thế giới
biến đổi như thế nào?
ĐỀ THI THỬ SỐ 2
KỲ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2015
Môn thi: LỊCH SỬ; Khối: C
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7 điểm)
Câu I (2 điểm): Kể tên các hình thức tổ chức mặt trận dân tộc thống nhất do Đảng Cộng
sản Đông Dương thành lập từ năm 1930 đến năm 1945. Nêu nhiệm vụ, mục tiêu và vai trò
của từng mặt trận?
Câu II (3 điểm); Tại sao năm 1929, ở nước ta lại diễn ra cuộc đấu tranh xung quanh vấn đề
thành lập Đảng Cộng sản? Cho biết kết quả và ý nghĩa của cuộc đấu tranh đó?
Câu III (2điểm): So sánh những điểm giống nhau và khác nhau giữa chiến dịch Điện Biên
Phủ (1954) với chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) về hoàn cảnh lịch sử, nghệ thuật quân sự
(cách đánh), kết quả và ý nghĩa lịch sử?
PHẦN TỰ CHỌN: (3 điểm)
Thí sinh chỉ được chọn một trong hai câu: Câu IV. a hoặc Câu IV. b.
Câu IV. a.(3điểm) Theo chương trình chuẩn
Những nguyên nhân chung và riêng dẫn tới sự phát triển kinh tế Mĩ, Nhật và Tây Âu
sau chiến tranh thế giới thứ hai? Trong những nguyên nhân ấy, nguyên nhân nào là quan
trọng nhất? Vì sao?
Câu IV. b. (3điểm) Theo chương trình nâng cao
Vì sao trong cùng thời gian thuận lợi vào giữa tháng 8-1945, nhưng ở Đông Nam Á

0,5
sai, làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của chúng.
- Từ ngày 06/03/1946 đến ngày 19/12/1946:
+ Ngày 28/02/1946: Hiệp ước Hoa – Pháp được kí kết đặt ta trước sự lựa chọn:
Hoặc đánh Pháp khi Pháp ra miền Bắc, hoặc hòa hoãn với Pháp
0,25
+ Ta chọn phương án hòa với Pháp bằng việc kí Hiệp định Sơ bộ (06/03/1946) 0,25
+ Ta và Pháp tiếp tục đàm phán ở Phôngtennơblô nhưng không có kết quả, cuộc
chiến giữa ta và Pháp đang đến gần nên Chủ tịch Hồ Chí Minh tiếp tục ký với Pháp
Tạm ước 14/09/1946
0,25
Tác dụng: Phân hóa kẻ thù, tránh được cuộc chiến đấu bất lợi cho ta, đẩy được quân
Trung Hoa Dân quốc về nước, có thêm thời gian để chuẩn bị lực lượng
0,5
+ Tuy nhiên, ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, âm mưu cướp nước
ta một lần nữa, ngày 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư đòi ta giải tán lực lượng tự vệ
chiến đấu
0,25
+ Trước tình hình đó, ngày 19/12/1946, Hồ Chủ tịch ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng
chiến, chấm dứt thời kỳ hòa hoãn giữa ta và Pháp. Cuộc kháng chiến toàn quốc
chống thực dân Pháp bùng nổ.
0,25
Câu II
(2,0 đ)
Trình bày thắng lợi quân sự có ý nghĩa quyết định của quân dân ta buộc thực
dân Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ 1954 kết thúc chiến tranh xâm lược Đông
Dương.
- Hoàn cảnh lịch sử:
+ Ta giành thắng lợi lớn trong đông – xuân 1953 – 1954 buộc Pháp phân tán lực
lượng, kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản.

- Tuy nhiên, sau đó quân đội Sài Gòn có sự yểm trợ của Mĩ phản công gây cho ta
nhiều thiệt hại.
0,25
Câu
IV.a
(3,0 đ)
Phân tích những sự kiện dẫn tới tình trạng chiến tranh lạnh giữa hai phe – Tư
bản chủ nghĩa và Xã hội chủ nghĩa.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, hai cường quốc Liên Xô – Mĩ nhanh chóng chuyển
sang thế đối đầu, đi tới tình trạng chiến tranh lạnh, kéo theo là tình trạng chiến tranh
lạnh giữa hai phe…
0,5
- 3/1947, “Học thuyết Truman” khẳng định sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn đối
với Mĩ và đề nghị viện trợ khẩn cấp 400 triệu ÚSD cho Hi lạp và Thổ Nhĩ Kì…Học
thuyết này nhằm củng cố chính quyền phản động…, biến hai nước này thành căn cứ
tiền phương chống Liên Xô…
0,5
- 6/1947, “Kế hoạch Macsan” viện trợ 17 tỉ USD cho các nước Tây Âu…Kế hoạch
Macsan được thực hiện đã tạo nên sự phân chia đối lập giữa các nước Đông Âu
XHCN và Tây Âu TBCN
0,5
- 4/1949, tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương ra đời …Đây là liên minh quân sự
lớn nhất …do Mĩ cầm đầu nhằm chống …
0,5
- Trước tình hình đó, Liên Xô và các nước Đông Âu cũng liên kết thành lập các tổ
chức: Hội đồng tương trợ kinh tế (1/1949) nhằm hợp tác giúp đỡ nhau để phát triển
kinh tế; Tổ chức Hiệp ước Vacsava (5/1955) – Liên minh chính trị - quân sự mang
tính phòng thủ của các nước XHCN. Với những sự kiện này, chiến tranh lạnh đã bao
trùm cả thế giới.
1,0

thắng lợi của CM 8-1945.
- Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương (11-1939)
+ Nhiệm vụ và mục tiêu: Đoàn kết mọi tầng lớp, giai cấp, cá nhân yêu nước, không phân
biệt tôn giáo, đảng phái nhằm mũi nhọn vào đế quốc phát xít và tay sai, đấu tranh giải
phóng dân tộc
+ Vai trò: Đoàn kết rộng rãi các tầng lớp nhân dân thực hiện nhiệm vụ gpdt. Dưới ảnh
hưởng của Mặt trận nhân dân bước vào thời kỳ đấu tranh vũ trang gpdt.
- Mặt trận Việt Minh (19-5-1941)
+ Nhiệm vụ và mục tiêu: Tập hợp mọi người VN yêu nước nhằm chống đế quốc phát
xít Pháp – Nhật
+ Vai trò: Góp phần cùng Đảng xây dựng lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang, căn cứ
địa chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa. Cùng Đảng tổ chức thắng lợi cao trào kháng Nhật và
Tổng khởi nghĩa tháng tám, đưa đến sự ra đời của nước VNDCCH.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
II
3 điểm
- Nguyên nhân: + Năm 1929, phong trào đấu tranh của công nhân kết thành làn sóng
dân tộc thực tiễn đòi hỏi cần có 1 chính đảng vô sản lãnh đạo
+ Hội VN CM thanh niên không còn đủ khả năng để tiếp tục lãnh đạo
+ Bắc kỳ là nơi phong trào CM phát triển mạnh nhất Vì thế họ nhận thấy cần thiết phải
thành lập 1 đảng vô sản. Ở Trung kỳ và Nam kỳ phong trào CM phát triển không mạnh
bằng BKỳ do đó những người đứng đầu Hội VNCMTN ở đây chưa nhìn thấy yêu cầu cấp
thiết phải thành lập 1 đảng VS.

chiến tranh giải phóng dân tộc.
- Khác nhau: + Chiến dịch ĐBP được mở ra khi chưa có Hiệp định Giơ ne vơ; chiến dịch
HCM mở ra khi có HĐ Pa ri.
+ Địa bàn mở chiến dịch: Chiến dịch ĐBP rừng núi; Chiến dịch HCM đồng bằng và thành
phố.
+ Phương châm: Chiến dịch ĐBP đánh chắc tiến chắc; Chiến dịch HCM thần tốc, táo bạo,
0.5
0.5
bất ngờ, chắc thắng.
+ Thời gian: Chiến dịch ĐBP dài hơn so với chiến dịch HCM
+ Hình thức: Chiến dịch ĐBP tiến công quân sự của lực lượng vũ trang; Chiến dịch HCM
kết hợp tiến công quân sự của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng
+ Đối tượng tiến công: Chiến dịch ĐBP chủ yếu là quân viễn chinh Pháp; Chiến dịch
ĐBP chủ yếu là quân đội Sài Gòn (quân Mĩ đã rút hết về nước).
b. Kết quả - ý nghĩa:
- Giống nhau: Đều giành thắng lợi và là thắng lợi vĩ đại trong lịch sử đấu tranh gpdt
- Khác nhau:
+ Chiến thắng ĐBP đã đập tan kế hoạch Na va, giáng đòn quyết định vào ý chí XL của
Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh
trên bàn đàm phán ở Hội nghị Giơ ne vơ, kết thúc chiên tranh.
+ Chiến dịch HCM thắng lợi kết thúc 21 năm K/C chống Mĩ, 30 năm gpdt bảo vệ Tổ quốc
từ sau CM tháng tám năm 1945, chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, đế quốc
trên đất nước ta. Trên cơ sở đó, hoàn thành cuộc CM dân tộc dân chủ nhân dân, thống
nhất đất nước.
0.25
0.75
IV.a
3điểm
- Nguyên nhân chung: + Dựa vào KH – KT
+ Nhờ vào trình độ tập trung SX

3điểm
- Giữa tháng 8-1945, một thời cơ, điều kiện vô cùng thuận lợi đối với các nước ĐNA
- Tuy nhiên trong 1945 chỉ có 3 nước ĐNA tuyên bố được độc lập Inđô nê xia, VN và
Lào, còn các nước khác Mã lai, Miến Điện, Phi líp pin mới chỉ giải phóng được số vùng
lãnh thổ.
- Nguyên nhân: + Muốn giành được độc lập phải có điều kiện khách quan và chủ quan
thuận lợi
+ Điều kiện KQ là Nhật đầu hàng, các nước đồng minh không kịp quay trở lại
+ ĐK chủ quan là sự chủ bị của mỗi nước
+ Tình hình ở Inđô nê xia, VN và Lào có đủ những điều kiện này:
• Inđô nê xia: Khi Nhật đầu hàng, các đảng phái như Đảng quốc dân, đặc biệt tổ
chức thanh niên chống Nhật của công nhân, nông dân, trí thức do được chuẩn bị
nên đã nhanh chóng giành được chính quyền. Vì vậy, Xu các nô – lãnh tụ Đảng
quốc dân, soạn thảo và đọc tuyên ngôn độc lập 17/8/1945.
• VN có sự chuẩn bị trong suốt 15 năm qua 3 cuộc tập dượt Khi thời cơ đến Đảng
đã kịp thời lãnh đạo nhân dân Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong toàn

0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.5
0.5
quốc
• Lào: Dưới sự lãnh đạo của Đảng CSĐD, nhân dân Lào cũng đã chớp thời cơ nổi
dậy giành chính quyền và tuyên bố độc lập 12/10/1945.
+ Các nước ĐNA khác, xu hướng thân đồng minh rất rõ, họ muốn dựa vào đồng minh để
đánh Nhật, giành độc lập cho đất nước (Mã lai, Miến điên ) Sự hợp tác này dẫn đến quân
Anh, Mĩ trở lại các nước này rất sớm, nên khi Nhật thất bại, thời cơ giành độc lập đã bị bỏ

KỲ THI THỬ ĐẠI HỌC NĂM 2015
Môn thi: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 1
3
diểm
Trình bày khái quát quá trình thành lập tổ chức Liên hợp quốc. Hãy nêu những nội dung cơ bản
của hiến chương Liên hợp quốc. Cơ quan nào của Liên hợp quốc có vai trò quan trọng nhất trong
việc duy trì hoà bình, an ninh thế giới ? Tại sao ?
+Quá trình thành lập:
- Hội nghị Ianta (2/1945) ba cường quốc Liên Xô, Mĩ , Anh thoả thuận về việc thành lập tổ
chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới
0.25 đ
- Từ 25/4 đến 26/6/1945 hội nghị quốc tế họp tại Xanfranxixcô (Mĩ) với sự tham gia của đại
biểu 50 nước thông qua bản hiến chương và tuyên bố thành lập Liên hợp quốc
0.25 đ
- Ngày 24/10/1945 Sau khi được các nước phê chuẩn bản hiến chương chính thức có hiệu lực 0.25 đ
+Nội dung cơ bản của hiến chương:
- Nêu rõ mục đích của Liên hợp quốc là là duy trì hoà bình và an ninh thế giới, phát triển các
mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở
tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc
0.5
- Xác định các nguyên tắc của Liên hợp quốc là :
* Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc
* Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
* Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào
* Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình
* Chung sông hoà bình và sự nhất trí của 5 nước lớn ( Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp và Trung
Quốc)
1.0 đ

lấy tên là Đảng Cộng Sản Việt Nam
0.25đ
- Hội nghị thông qua chính cương vắn tắt…, sách lược vắn tắt… do Nguyễn Ái Quốc soạn
thảo . Đó là cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam
- Hội nghị đã cử ra BCH lâm thời gồm 7 uỷ viên 0.25đ
+Ý nghĩa:
Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản Việt Nam mang tầm vóc lịch sử của một đại hội
thành lập Đảng
0.25đ
Câu 3
2
điểm
Vì sao Đảng và chính phủ ta phải ký với Pháp bản hiệp định sơ bộ ngày 6-3-1946? Việc ký hiệp
định sơ bộ 6-3-1946 có tác dụng gì đối với cách mạng Việt Nam năm 1946 ?
+Vì sao:
- Sau khi chiếm đóng các đô thị ở Nam bộ và Nam trung bộ Pháp thực hiện kế hoạch tiến
0.25 đ
quân ra bắc nhằm thôn tính cả nước ta , chúng ký với chính phủ Trung Hoa dân quốc hiệp
ước Hoa – Pháp ngày 28-2-1946
- Theo hiệp ước Hoa – Pháp: chính phủ Trung hoa dân quốc nhường cho Pháp ra Bắc làm
nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhât, quân Pháp nhường cho Trung Hoa Dân quốc một số quyền
lợi kinh tế ở Trung Quốc….
0.25đ
- Hiệp ước Hoa-Pháp đặt nhân dân ta trước sự lựa chọn: Hoặc cầm súng chiến đấu chống
Pháp , hoặc hoà hoãn nhân nhượng với Pháp để tránh tình trạng cùng lúc đối phó nhiều kẻ
thù
0.25đ
- Ngày 3-3-1946 TƯ Đảng chọn giải pháp “Hoà để tiến”, Ngày 6-3-1946 chủ tịch Hồ Chí
Minh ký với đại diện chính phủ Pháp “Hiệp định sơ bộ”
0.5đ

- Nhấn mạnh: Chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ của trung tâm của toàn Đảng, toàn dân 0.25đ
- Ý nghĩa:
- Hội nghị lần thứ 8 BCH TƯ Đảng có ý nghĩa lịch sử to lớn , đã hoàn chỉnh chủ trương
được đề ra từ hội nghị TƯ tháng 11-1939 nhằm giải quyết mục tiêu số một của cách mạng là
độc lập dân tộc và đề ra nhiều chủ trương sáng tạo để thực hiện mục tiêu ấy
0.75đ
Câu
4b
3
điểm
Hãy nêu những nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên ghi nhận
những quyền dân tộc cơ bản của nhân dân các nước Đông Dương.
- Hiệp định Giơ ne vơ 1954 về Đông Dương là văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên ghi nhận các
quyền dân tộc cơ bản của nhân dân các nước Đông Dương được các cường quốc và các nước
tham gia hội nghị cam kết tôn trọng
0.5đ
- Nội dung:
- Các nước tham gia hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc lập, chủ
quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của 3 nước Đông Dương, cam kết không can thiệp
vào công việc nội bộ của 3 nước
0.5đ
- Các bên tham chiến ngừng bắn, lập lại hoà bình ở Đông Dương, thực hiện tập kết chuyển
quân và chuyển giao khu vực. Ở Việt Nam lấy vĩ tuyến 17 làm ranh giới tạm thời, ở Lào lực
lượng kháng chiến tập kết ở 2 tỉnh Sầm nưa và phongxalì, ở Cămpuchia lực lượng kháng
chiến phục viên tại chỗ, không có vùng tập kết
0.5đ
- Cấm đưa quân đội, nhân viên quân sự và vũ khí nước ngoài vào các nước Đông Dương.
Các nước ngoài không được đặt căn cứ quân sự ở Đông Dương. Các nước Đông Dương
không được tham gia bất kỳ khối liên minh quân sự nào…
0.5d

…………………Hết…………………
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh: ; Số báo danh:
TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN 4 ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG THI ĐẠI HỌC
NĂM HỌC: 2014 - 2015
Môn: Lịch sử
Thời gian làm bài: 180 phút không kể thời gian phát đề.
(Đề gồm 01 trang)
ĐỀ CHÍNH THỨC
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC NĂM 2015
Môn thi: LỊCH SỬ; Khối: C
Câu Nội dung Điểm
I
2
điểm
- Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương (7-1936), đến tháng 8-1938 đổi thành
Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương.
+ Nhiệm vụ và mục tiêu: Tập hợp mọi tầng lớp, giai cấp, cá nhân yêu nước, không phân biệt tôn
giáo, đảng phái nhằm chống phát xít đòi tự do, dân sinh,
+ Vai trò: Đoàn kết quần chúng nhân dân, tổ chức đấu tranh dân chủ công khai với nhiều hình
thức phong phú, góp phần XD lực lượng chính trị của quần chúng, đóng góp vào thắng lợi của
CM 8-1945.
- Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương (11-1939)
+ Nhiệm vụ và mục tiêu: Đoàn kết mọi tầng lớp, giai cấp, cá nhân yêu nước, không phân biệt tôn
giáo, đảng phái nhằm mũi nhọn vào đế quốc phát xít và tay sai, đấu tranh giải phóng dân tộc
+ Vai trò: Đoàn kết rộng rãi các tầng lớp nhân dân thực hiện nhiệm vụ gpdt. Dưới ảnh hưởng của
Mặt trận nhân dân bước vào thời kỳ đấu tranh vũ trang gpdt.
- Mặt trận Việt Minh (19-5-1941)
+ Nhiệm vụ và mục tiêu: Tập hợp mọi người VN yêu nước nhằm chống đế quốc phát xít Pháp –
Nhật

+ Sự ra đời là 1 xu thế khách quan
+ Khẳng định bước phát triển nhảy vọt của CM VN
+ Đây là bước chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời của Đảng CSVN
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
0,25
0,5
a. Về hoàn cảnh lịch sử, nghệ thuật quân sự:
III
2điểm
- Giống nhau: + Đều là 2 trận quyết chiến chiến lược, là đỉnh cao của 2 cuộc tiến công chiến lược
(đông – xuân 1953-1954 và Xuân 1975).
+ Đều được tập trung lực lượng đến mức cao nhất: “Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng”
(trong chiến dịch ĐBP) và “Tập trung đến mức cao nhất mọi lực lượng và phương tiện vật chất kỹ
thuật” (chiến dịch HCM)
+ Cả 2 chiến dịch ta chủ động tiến công và mang tính chất của cuộc chiến tranh nhân dân, chiến
tranh giải phóng dân tộc.
- Khác nhau: + Chiến dịch ĐBP được mở ra khi chưa có Hiệp định Giơ ne vơ; chiến dịch HCM
mở ra khi có HĐ Pa ri.
+ Địa bàn mở chiến dịch: Chiến dịch ĐBP rừng núi; Chiến dịch HCM đồng bằng và thành phố.
+ Phương châm: Chiến dịch ĐBP đánh chắc tiến chắc; Chiến dịch HCM thần tốc, táo bạo, bất ngờ,
chắc thắng.
+ Thời gian: Chiến dịch ĐBP dài hơn so với chiến dịch HCM
+ Hình thức: Chiến dịch ĐBP tiến công quân sự của lực lượng vũ trang; Chiến dịch HCM kết hợp
tiến công quân sự của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng

+ Ngày nay, những nước nào nắm được KHKT và công nghệ, làm chủ khoa học thì nước đó vươn
lên, ngược lại sẽ bị tụt hậu. 0.25
IV.b
3điểm
- Giữa tháng 8-1945, một thời cơ, điều kiện vô cùng thuận lợi đối với các nước ĐNA
- Tuy nhiên trong 1945 chỉ có 3 nước ĐNA tuyên bố được độc lập Inđô nê xia, VN và Lào, còn các
nước khác Mã lai, Miến Điện, Phi líp pin mới chỉ giải phóng được số vùng lãnh thổ.
- Nguyên nhân: + Muốn giành được độc lập phải có điều kiện khách quan và chủ quan thuận lợi
+ Điều kiện KQ là Nhật đầu hàng, các nước đồng minh không kịp quay trở lại
+ ĐK chủ quan là sự chủ bị của mỗi nước
+ Tình hình ở Inđô nê xia, VN và Lào có đủ những điều kiện này:
• Inđô nê xia: Khi Nhật đầu hàng, các đảng phái như Đảng quốc dân, đặc biệt tổ chức thanh
niên chống Nhật của công nhân, nông dân, trí thức do được chuẩn bị nên đã nhanh chóng

0.25

Trích đoạn Nguyờn nhõn: + Muốn giành được độc lập phải cú điều kiện khỏch quan và chủ quan thuận lợi Thành lập mặt trận Việt minh xõy dựng lực lượng chớnh trị 0 Giống nhau:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status