Nghiên cứu điều khiển hệ thống thiết bị điện điện tử trong gia đình thông qua điện thoại Smartphone - Pdf 28

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI LUẬN VĂN: Nghiên cứu điều khiển hệ thống thiết bị điện
điện tử trong gia đình thông qua điện thoại Smartphone
Ngành đào tạo: Điện tử truyền thông
Mã số ngành: 107
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Đình Hồng
Người hướng dẫn luận văn tốt nghiệp
Th.s Đặng Thị Hương Giang
Hà Nội, ngày 15, tháng 3, năm 2015
LỜI CAM ĐOAN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.s ĐẶNG THỊ HƯƠNG GIANG
Tôi tên là Nguyễn Đình Hồng, là sinh viên khóa 2011-2015 chuyên ngành:
Điện tử truyền thông, mã số sinh viên: 1151070026. Tôi xin cam đoan: Bài
luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu khoa học thực sự của bản
thân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của Cô Đặng Thị Hương Giang.
Các thông tin tham khảo trong đề tài này được thu thập từ những nguồn
đáng tin cậy, đã được kiểm chứng, được công bố rộng rãi và được tôi trích
dẫn nguồn gốc rõ ràng ở phần Danh mục tài liệu tham khảo. Các kết quả
nghiên cứu trong bài luận văn này là do chính tôi thực hiện một cách nghiêm
túc, trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác.
Tôi xin cam đoan điều tôi nói trên hoàn toàn là sự thật và xin chịu mọi
trách nhiệm về những gì điều này.
Hà Nội, ngày 15 tháng 3 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Đình Hồng
SVTH : NGUYỄN ĐÌNH HỒNG Page 2
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.s ĐẶNG THỊ HƯƠNG GIANG
LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự

SVTH : NGUYỄN ĐÌNH HỒNG Page 3
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.s ĐẶNG THỊ HƯƠNG GIANG
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, điện thoại di động đã trở thành một trong những công cụ liên
lạc thiết yếu của con người. Không chỉ thế, ngoài chức năng liên lạc, cùng với
sự phát triển của công nghệ, kết nối toàn cầu, điện thoại di động còn được
trang bị nhiều ứng dụng giải trí, định vị, mua sắm, thanh toán trực tuyến,…
chúng gọi chung là điện thoại thông minh Smartphone. Đặc biệt sự ra đời và
phát triển nhanh chóng của kỹ thuật số làm cho ngành điện điện tử trở nên
phong phú và đa dạng hơn. Nó góp phần rất lớn trong việc đưa kỹ thuật hiện
đại thâm nhập rộng rãi vào mọi lĩnh vực của hoạt động sản xuất, kinh tế và
đời sống xã hội. Từ những hệ thống máy tính lớn, đến những hệ máy tính cá
nhân, từ những việc điều khiển các máy móc công nghiệp đến các thiết bị
điện – điện tử phục vụ đời sống hằng ngày của con người. Trong các hệ thống
đó việc trao đổi thông tin là vô cùng quan trọng. Công nghệ truyền tin không
dây Bluetooth ngày càng phát triển và đã phổ biến hầu hết trên các thiết bị di
động.
Báo cáo luận văn này trình bày kết quả nghiên cứu công nghệ không dây
Bluetooth của các thiết bị điên điện tử chạy trên nền hệ điều hành Android
ứng dụng vào ‘‘Nghiên cứu điều khiển hệ thống thiết bị điện điện tử trong gia
đình thông qua điện thoại Smartphone ”.
Khóa luận gồm 4 chương: ( Gồm có bài báo cáo và mô hình thực tế )
- Chương 1: Tổng quan kỹ thuật điều khiển hệ thống.
Phần này nói về lịch sử phát triển, phân loại của kỹ thuật điều khiển hệ thống,
các dòng IC dùng trong kỹ thuật điều khiển hệ thống.
- Chương 2: Thiết kế hệ thống điều khiển các thiết bị điện điện tử trong gia
đình.
Phần này trình bày về quá trình thiết kế hệ thống bao gồm phần cứng và mềm.
- Chương 3: Lập trình hệ thống sử dụng ngôn ngữ C.
Phần này giới thiệu về ngôn ngữ lập trình C và bài lập trình trong bài.

2.1.2 Phân tích linh kiện . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 26
2.2 Các loại giao tiếp không dây dùng trong hệ thống điều khiển hiện nay.29
2.2.1 Các loại giao tiếp không . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .29
2.2.1.1 Giao tiếp qua sóng RF . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .29
2.2.1.2 Giao tiếp bằng sóng Bluetooth . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .29
2.2.1.3 Giao tiếp bằng sóng hồng ngoại . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 29
SVTH : NGUYỄN ĐÌNH HỒNG Page 5
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.s ĐẶNG THỊ HƯƠNG GIANG
2.2.1.4 Giao tiếp gần NFC . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 30
2.2.1.5 Điện thoại cố định . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .30
2.2.2 Công nghệ không dây Bluetooth . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 31
2.2.2.1 Khái niệm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .31
2.2.2.2 Lịch sử phát triển . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 32
2.2.2.3 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 33
2.2.2.3.1 Cấu tạo . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 33
2.2.2.3.2 Đặc điểm kỹ thuật . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .34
2.2.2.3.3 Nguyên lý hoạt động . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 34
2.2.2.3.4 Ưu nhược điểm của module Bluetooth . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 35
2.2.2.3.4.1 Ưu điểm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 35
2.2.2.3.4.2 Nhược điểm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 35
2.2.3 Ứng dụng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .36
2.3 Thiết kế hệ thống. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 39
2.3.1 Sơ đồ khối . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .39
2.3.2 Ứng dụng trên Android . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .39
2.3.3 Thiết kế phần cứng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .42
2.3.3.1 Sơ đồ khối . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .42
2.3.3.2 Mạch nguyên lý . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 42
2.3.3.3 Nguyên lý hoạt động . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 43
2.3.3.4 Mạch in . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 44
2.4 Thi công . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .45

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.s ĐẶNG THỊ HƯƠNG GIANG
Hình Nội dung chú thích cho hình
Hình 1.1 Điều khiển thiết bị bằng Smartphone qua Bluetooth
Hình 1.2 Họ IC AMCC
Hình 1.3 Họ IC Atmel
Hình 1.4 Họ IC Freescale Semiconductor
Hình 1.5 Họ IC Intel
Hình 1.6 Họ IC Mero chip
Hình 1.7 Giao tiếp NFC
Hình 1.8 Điện thoại cố định có dây
Hình 1.9 Cấu tạo của module card Bluetooth
Hình 2.1 Thiết bị điều khiển bằng sóng RF
Hình 2.2 Sự tương tác thông qua sóng Bluetooth
Hình 2.3 Thiết bị điều khiển bằng sóng hồng ngoại
Hình 2.4 Giao tiếp gần NFC
Hình 2.5 Điện thoại cố định có dây
Hình 2.6 Cấu tạo của mudule Bluetooth
Hình 2.7 Truyền tải tệp tin qua Bluetooth giữa các thiết bị có Bluetooth
Hình 2.8 Truyền tải tệp tin giữa máy tính với điện thoại
Hình 2.9 Chia sẻ mạng qua Bluetooh
Hình 2.10 Bluetooth kết nối máy tính với các thiết bị ngoại vi
Hình 2.11 Bluetooth kết nối máy tính với máy tính
Hình 2.12 Sơ đồ khối hệ thống điều khiển các thiết bị trong gia đình
Hình 2.13 Phần mềm Bluetooth SPP trên CH play
Hình 2.14 Hình ảnh về phần mềm
Hình 2.15 Giao diện phần mềm
Hình 2.16 Kết nối với thiết bị điều khiển qua điện thoại đã cài phần mềm
Hình 2.17 Cài đặt cho phần mềm
Hình 2.18 Giao diện điều khiển của phần mềm
Hình 2.19 Sơ đồ khối của hệ thống

phân tích sự ổn định của hệ thống sử dụng phương trình vi phân vào năm
1877, kết quả là ta có được định lý Routh-Hurwitz.
Vào Chiến tranh thế giới thứ II, lý thuyết điều khiển đã là một phần
quan trọng của hệ thống kiểm soát hỏa lực, hệ thống dẫn đường và điện tử
học. Cuộc chạy đua không gian cũng phụ thuộc vào sự chính xác của việc
điều khiển tàu không gian. Tuy nhiên, lý thuyết điều khiển cũng được sử
dụng trong các lĩnh vực khác càng ngày càng nhiều như trong kinh tế học.
SVTH : NGUYỄN ĐÌNH HỒNG Page 11
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.s ĐẶNG THỊ HƯƠNG GIANG
Từ những năm 1960 gần đây kỹ thuật điều khiển hệ thống rất phát
triển, và được ứng dụng rất nhiều vào cuộc sống và sản xuất. Đặc biệt là
được ứng dụng nhiều vào công cuộc công nghiệp hóa- hiện đại hóa, khoa
học kỹ thuật và quốc phòng. Trong các nhà máy thì kỹ thuật điều khiển
được khai thác rất triệt để, với các hệ thống máy móc, robot hoàn toàn tự
động và được giám sát kỹ càng giúp việc sản xuất tăng nhanh, giải phóng
sức lao động. Nhờ có kỹ thuật điều khiển hệ thống phát triển nhanh mà có
những đối tượng điều khiển rất phức tạp, rất khó hoặc không thể xác định
được mô hình toán. Điều khiển thông minh có thể giải quyết được. Các
phương pháp điều khiển thông minh như điều khiển mơ, mạng thần kinh
nhân tạo, thuật toán di truyền mô phỏng/bắt chước các hệ thống thông
minh sinh học, về nguyên tắc không cần dùng mô hình toán học để thiết
kế hệ thống, do đó có khã năng ứng dụng thực tế rất cao.
1.1.2 Khái niệm kỹ thuật điều khiển hệ thống.
Kỹ thuật điều khiển hệ thống là ngành thuộc nhóm ngành điện – điện
tử, chuyên nghiên cứu các thuật toán, hệ thống để điều khiển, sử dụng các
thiết bị chấp hành nhằm mục đích tự động các quá trình công nghệ sản
xuất, nơi các thao tác của con người được thay thế hoàn toàn bằng các
hoạt động máy móc, robot và các thiết bị điều khiển tự động nhằm tăng
sự tiện ích và làm tăng năng xuất lao động. Đây là ngành học đòi hỏi
người học phải năng động, đam mê, sáng tạo, kiên trì, ham học hỏi, có kỹ

khiển hiện đại ban đầu được phát triển chủ yếu cho hệ tuyến tính, sau đó
được mở rộng cho hệ phi tuyến bằng cách sử dụng lý thuyết của
Lyapunov.
Bộ điều khiển được sử dụng chủ yếu trong thiết kế hệ thống điều khiển
hiện đại là bộ điều khiển hồi tiếp trạng thái. Tùy theo cách tính vector hồi
tiếp trạng thái mà ta có phương pháp phân bố cực, điều khiển tối ưu, điều
khiển bền vững Với sự phát triển của lý thuyết điều khiển số và hệ thống
rời rạc, lý thuyết điều khiển hiện đại rất thích hợp để thiết kế các bộ điều
khiển là các chương trình phần mềm chạy trên vi xử lý và máy tính số.
Điều này cho phép thực thi được các bộ điều khiển có đặc tính động phức
tạp hơn cũng như hiệu quả hơn so với các bộ điều khiển đơn giản như
PID hay sớm trễ pha trong lý thuyết cổ điển
1.1.3.3 Điều khiển thông minh (intelligent control)
Điều khiển kinh điển và điều khiển hiện đại, gọi chung là điều khiển
thông thường (conventional control) có khuyết điểm là để thiết kế được
SVTH : NGUYỄN ĐÌNH HỒNG Page 13
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.s ĐẶNG THỊ HƯƠNG GIANG
hệ thống điều khiển cần phải biết mô hình toán học của đối tượng. Trong
khi đó thực tế có những đối tượng điều khiển rất phức tạp, rất khó hoặc
không thể xác định được mô hình toán. Các phương pháp điều khiển
thông minh như điều khiển mờ, mạng thần kinh nhân tạo, thuật toán di
truyền mô phỏng/bắt chước các hệ thống thông minh sinh học, về nguyên
tắc không cần dùng mô hình toán học để thiết kế hệ thống, do đó có khả
năng ứng dụng thực tế rất lớn. Khuyết điểm của điều khiển mờ là quá
trình thiết kế mang tính thử sai, dựa vào kinh nghiệm của chuyên gia.
Nhờ kết hợp logic mờ với mạng thần kinh nhân tạo hay thuật toán di
truyền mà thông số bộ điều khiển mờ có thể thay đổi thông qua quá trình
học hay quá trình tiến hóa, vì vậy khắc phục được khuyết điểm thử sai.
Hiện nay các bộ điều khiển thông thường kết hợp với các kỹ thuật điều
khiển thông minh tạo nên các bộ điều khiển lai điều khiển các hệ thống

thực hiện.
1.1.4.2 Kỹ thuật điều khiển hệ thống thiết bị điện điện tử trong gia đình
thông qua Bluetooth.
Trong đề tài luận văn này em sẽ sử dụng mô hình điều khiển các thiết bị điện
điện tử trong gia đình thông qua điện thoại smartphone chạy hệ điều hành
Android có Bluetooth. Nhằm biến chiếc điện thoại smartphone thành một
remote (điều khiển từ xa) duy nhất điều khiển được mọi thiết bị điện điện tử
trong nhà. Ví dụ như là cửa cuộn, ti vi, điều hòa, đèn, lò sưởi, quạt vv
Hình 1.1: Điều khiển thiết bị bằng
Smartphone qua Bluetooth
Đặc biệt sự ra đời và phát triển nhanh chóng của kỹ thuật số làm cho ngành
điện tử trở nên phong phú và đa dạng hơn. Nó góp phần rất lớn trong việc đưa
kỹ thuật hiện đại thâm nhập rộng rãi vào mọi lĩnh vực của hoạt động sản xuất,
kinh tế và đời sống xã hội. Từ những hệ thống máy tính lớn, đến những hệ
máy tính cá nhân, từ những việc điều khiển các máy móc công nghiệp đến các
thiết bị điện – điện tử phục vụ đời sống hằng ngày của con người. Trong các
hệ thống đó việc trao đổi thông tin là vô cùng quan trọng. Công nghệ truyền
SVTH : NGUYỄN ĐÌNH HỒNG Page 15
Hiện nay, điện thoại di động đã trở thành
một trong những công cụ liên lạc thiết
yếu của con người. Không chỉ thế, ngoài
chức năng liên lạc, cùng với sự phát triển
của công nghệ, kết nối toàn cầu, điện
thoại di động còn được trang bị nhiều
ứng dụng giải trí, định vị, mua sắm,
thanh toán trực tuyến chúng gọi chung là
điện thoại thông minh Smartphone
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.s ĐẶNG THỊ HƯƠNG GIANG
tin không dây ngày càng phát triển, đặc biệt công nghệ Bluetooth đã phổ biến
hầu hết trên các thiết bị di động.

phá trong nỗ lực tìm ra thiết bị mới thay cho ống chân không. Dòng điện vào
được truyền qua lớp dẫn điện (conversion layer) trên bề mặt bản Germanium
SVTH : NGUYỄN ĐÌNH HỒNG Page 16
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.s ĐẶNG THỊ HƯƠNG GIANG
và được khuyếch đại thành dòng ra. Sở dĩ thiết bị khuyếch đại dòng điện này
có tên là TRANSISTOR vì nó là một loại điện trở (RESISTOR) hay bán dẫn
(SEMICONDUCTOR) có khả năng truyền điện (TRANSFER).
• 1950 Sau khi point-contact transistor ra đời, nó nhanh chóng bị thay thế bởi
junction transistor (transistor tiếp giáp NP) vào năm 1951 do hạn chế khó chế
tạo của nó. Đến năm 1954 thì transistor đã trở thành linh kiện quan trọng
trong hệ thống điện thoại, radio. Và minh chứng cho tầm quan trọng của sự ra
đời transistor chính là giải thưởng Nobel vật lý năm 1956 được trao cho
Bardeen, Bratain và Shockley.
Thập niên 50 là khoảng thời gian được coi như quá trình chuẩn bị cho sự
ra đời của một con IC hoàn chỉnh đầu tiên. Đầu tiên là việc chia sẻ những
nguyên tắc sản xuất IC của các nhà khoa học, tiếp đến là các hoạt động mang
tính thương mại của một số hãng lớn như Texas Instruments để quảng bá hình
ảnh của thứ được gọi là "filthy mess" kia, silicon cũng được chọn là phương
án tối ưu để sản xuất IC thay cho germanium – một thứ vừa đắt lại khó sản
xuất. Trong thời gian này Bell Labs cũng đã thành công trong việc thực
nghiệm các quá trình oxi hóa (oxidation), khuyếch tán (diffusion), quang khắc
(photomasking), ectching (ăn mòn), đây là những quá trình nền tảng trong
layout IC. Đến năm 1955 thì transistor hiệu ứng trường đầu tiên được Bell
Labs sản xuất. Có thể nói đây là một mốc hết sức quan trọng vì như ta biết
MOSFET chính là linh kiện quan trọng nhất trong công nghệ CMOS (công
nghệ đang được sử dụng hiện nay để sản xuất IC)
• 12/09/1958 Jack Killby đã chế tạo thành công ra IC dao động với 5 linh kiện
đơn giản đó là: resistors, capacitors, distributed capacitors và transistors trên
một vật liệu giống nhau gọi là “chip”. Phát minh này không chỉ mang lại cho
Killbly bằng sáng chế của TI mà còn mang lại cho ông một phần của giải

memory cells), vi xử lý 4004 (2,200 transistor) mà đỉnh cao là các
microprocessor của Intel.
Ngày nay, công nghệ CMOS đã tiến đến nano, ngành sản xuất IC cũng
như định luật Moore vẫn phát triển tuy nhiên có những sự thay đổi để phù hợp
với xu thế chung của thể giới.
1.2.1.2 Khái niệm
IC: Viết tắt của chữ Integrated circuit, gọi tắt IC, còn gọi là chip theo
thuật ngữ tiếng Anh) IC điều khiển là Vi mạch, hay vi mạch tích hợp,
hay mạch tích hợp trên một chíp, nó thường được sử dụng để điều khiển
các thiết bị điện tử. IC điều khiển, thực chất, là một hệ thống bao gồm một vi
xử lý có hiệu suất đủ dùng và giá thành thấp (khác với các bộ vi xử lý đa năng
dùng trong máy tính) kết hợp với các khối ngoại vi như bộ nhớ, các mô đun
SVTH : NGUYỄN ĐÌNH HỒNG Page 18
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.s ĐẶNG THỊ HƯƠNG GIANG
vào/ra, các mô đun biến đổi số sang tương tự và tương tự sang số, Ở máy
tính thì các mô đun thường được xây dựng bởi các chíp và mạch ngoài. IC
điều khiển thường được dùng để xây dựng các hệ thống nhúng. Nó xuất hiện
khá nhiều trong các dụng cụ điện tử, thiết bị điện, máy giặt, lò vi sóng, điện
thoại, đầu đọc DVD,thiết bị đa phương tiện, dây chuyền tự động, v.v
1.2.1.3 Phân loại:
Dưới đây là một số họ IC điều khiển:
- Họ vi điều khiển AMCC (do tập đoàn "Applied Micro Circuits
Corporation" sản xuất). Từ tháng 5 năm 2004, họ vi điều khiển này được
phát triển và tung ra thị trường bởi IBM:
Hình 1.2: Họ IC AMCC
- Họ vi điều khiển Atmel
Hình 1.3 Họ IC Atmel
Hình 1.4 Họ IC Freescale
SVTH : NGUYỄN ĐÌNH HỒNG Page 19
403 PowerPC CPU, PPC 403GCX, 405 PowerPC

nhiều chế độ truy xuất dữ liệu nhanh trên RAM nội. Tập lệnh cung cấp một
SVTH : NGUYỄN ĐÌNH HỒNG Page 20
- Họ vi điều khiển Intel
*Dòng 8-bit: 8XC42,MCS48, MCS51, 8061,
8xC251,
*Dòng 16-bit: 80186/88, MCS96, MXS296
*Dòng 32-bit: 386EX, i960
- Họ vi điều khiển Microchip
*PIC 8-bit (xử lý dữ liệu 8-bit, 8-bit data bus):
PIC10F, PIC12F, PIC16F, PIC18F
*PIC 16-bit (xử lý dữ liệu 16-bit): dsPIC30F,
dsPIC33F
*PIC 32-bit (xử lý dữ liệu 32-bit): PIC32MX
- Họ vi điều khiển Philips Semiconductors:
LPC2000, LPC900, LPC700
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.s ĐẶNG THỊ HƯƠNG GIANG
bảng tiện dụng của những lệnh số học 8 bit gồm cả lệnh nhân và lệnh chia. Nó
cung cấp những hổ trợ mở rộng trên chip dùng cho những biến một bit như là
kiểu dữ liệu riêng biệt cho phép quản lý và kiểm tra bit trực tiếp trong hệ
thống điều khiển. AT89S52 cung cấp những đặc tính chuẩn như: 8 KByte bộ
nhớ chỉ đọc có thể xóa và lập trình nhanh (EPROM), 128 Byte RAM, 32
đường I/O, 3 TIMER/COUNTER 16 Bit, 5 vectơ ngắt có cấu trúc 2 mức ngắt,
một Port nối tiếp bán song công, 1 mạch dao động tạo xung Clock và bộ dao
động ON-CHIP.
1.2.2.1.2 Sơ đồ chân :
Hình 1.8 : Sơ đồ chân IC89S52.
1.2.2.1.3 Chức năng của các chân IC 89S52 40 chân:
Các đặc điểm của chip AT89S52 được tóm tắt như sau: 8 KByte bộ nhớ
có thể lập trình nhanh, có khả năng tới 1000 chu kỳ ghi/xoá. Tần số hoạt động
từ: 0Hz đến 24 MHz, 3 mức khóa bộ nhớ lập trình, 3 bộ Timer/counter 16 Bit

EEPROM với khả năng ghi xóa được 1.000.000 lần. Dữ liệu bộ nhớ
EEPROM có thể lưu trữ trên 40 năm. Khả năng tự nạp chương trình với sự
điều khiển của phần mềm. Nạp được chương trình ngay trên mạch điện ICSP
(In Circuit Serial Programming) thông qua 2 chân. Watchdog Timer với bộ
dao động trong. Chức năng bảo mật mã chương trình. Chế độ Sleep. Có thể
hoạt động với nhiều dạng Oscillator khác nhau.
SVTH : NGUYỄN ĐÌNH HỒNG Page 22
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.s ĐẶNG THỊ HƯƠNG GIANG
1.2.2.2.2 Sơ đồ chân :
Hình 1.9: Sơ đồ chân PIC16F877A
1.2.2.2.3Chức năng của các chân Pic 16F877A :
-5 port của PIC16F877A bao gồm:
*PORTA gồm có 6 chân. Các chân của PortA, ta lập trình để có thể thực hiện
được chức năng “hai chiều” : xuất dữ liệu từ vi điều khiển ra ngoại vi và nhập
dữ liệu từ ngoại vi vào vi điều khiển.
*PORTB có 8 chân. Cũng như PORTA, các chân PORTB cũng thực hiện
được 2 chức năng : input và output. Hai chức năng trên được điều khiển bới
thanh ghi TRISB.
*Khi muốn chân nào của PORTB là input thì ta set bit tương ứng trong thanh
ghi TRISB, ngược lại muốn chân nào là output thì ta clear bit tương ứng trong
TRISB.
* PORTC có 8 chân và cũng thực hiện được 2 chức năng input và output dưới
sự điều khiển của thanh ghi TRISC tương tự như hai thanh ghi trên.
* PORTD có 8 chân. Thanh ghi TRISD điều khiển 2 chức năng input và
output của PORTD tương tự như trên. PORTD cũng là cổng xuất dữ liệu của
chuẩn giao tiếp song song PSP (Parallel Slave Port).
SVTH : NGUYỄN ĐÌNH HỒNG Page 23
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.s ĐẶNG THỊ HƯƠNG GIANG
* PORTE có 3 chân. Thanh ghi điều khiển xuất nhập tương ứng là TRISE.
Các chân của PORTE có ngõ vào analog. Bên cạnh đó PORTE còn là các

SVTH : NGUYỄN ĐÌNH HỒNG Page 24
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.s ĐẶNG THỊ HƯƠNG GIANG
*Vi điều khiển này có bộ nhớ kiểu EPROM.
*Công suất tổn hao năng lượng thấp.
*Có chức năng xử lý tín hiệu được gửi từ card Bluetooh và đóng mở trạng
thái ON/OFF của các ngõ ra theo code lập trình để điều khiển các thiết bị.
-PIC 16F877A :
*Đây là ứng dụng không quá phước tạp.
*Tốc độ thược hiện lệnh không đòi hỏi nhanh.
*Vi điều khiển này có bộ nhớ kiểu EPROM.
*Công suất tổn hao năng lượng thấp.
*Có chức năng xử lý tín hiệu được gửi từ card Bluetooh và kích hoạt hoặc
ngắt kết nối của Module sim900 để gọi và gửi SMS theo code lập trình để
điều khiển các thiết bị.
-Mudule Bluetooth HC-05
*Tạo ra môi trường kết nối.
*Dễ sử dụng và khá ổn định.
*Tạo ra môi trường ghép nối giữa điện thoại và mạch điện thông qua sóng
Bluetooth.
-Module Sim900
*Thực hiện một cuộc gọi và gửi tin nhắn như điện thoại.
*Tốc độ thược hiện lệnh không đòi hỏi nhanh.
*Thực hiện việc kết nối hoặc ngắt kết nối với một thuê bao khác. Dùng để gọi
và gửi SMS sang thuê bao khác, nhằm thông báo cảnh báo.
-Cảm biến hồng ngoại
*Phát hiện trộm thông qua sự mất liên tục bởi hồng ngoại.
*Chính xác và dễ dàng lắp đặt.
*Chức năng thực hiện gửi mã tích cực thấp và cao khi có và ngắt kết nối hồng
ngoại từ bên thu-phát.
-LCD16x2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status