HOCHOAHOC.COM – Chuyên trang học hóa học
- 1 -
CHUYÊN ĐỀ 5 : DẪN XUẤT HALOGEN - PHENOL - ANCOL
Câu 1 : Số đồng phân của C4H9Br là
A. 4. B. 2. C. 3. D. 5.
Xem lại chuyên đề 1 + kỹ thuật xác định đồng phân “có bài C4H9Cl => tương tự C4H9Br”
“Để ý mạch đối xứng”
C – C – C – C ; C – C – C “Mũi tên là vị trí Br” => 4 đồng phân =>A
C
Câu 2: Số đồng phân dẫn xuất halogen bậc I có CTPT C4H9Cl là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Số đồng phân bậc I => Cl gắn với C bậc I ; Để ý mạch đối xứng
III I
C – C – C – C ; C – C – C “Mũi tên là vị trí Cl” => 2 đồng phân =>A
Bậc I II II I I C
Câu 3: Số đồng phân mạch hở (kể cả đồng phân hình học) của chất có CTPT là C3H5Br là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
C3H5Br có k = (3.2 – 5 +1)/2 = 1 => có 1 liên kết đôi ở hidrocacbon “vì mạch hở không phải vòng như xiclo”
CH(Br) = CH – CH3 “có đp hình học – xem lại ĐK đp hình học chuyên đề 1” => 2
CH2=CH-CH2Br ; CH2=C(Br)-CH3 không có đp hình học => 2
=> Tổng có 4 đp C3H5Br mạch hở. => C
Câu 4: Một hợp chất hữu cơ Z có % khối lượng của C, H, Cl lần lượt là : 14,28% ; 1,19% ; 84,53%. CTPT của Z là
- 2 -
A. (3)>(2)>(4)>(1). B. (1)>(4)>(2)>(3). C. (1)>(2)>(3)>(4). D. (3)>(2)>(1)>(4).
Xem chuyên đề nhiệt độ sôi => Đối với dẫn xuất R-X , nếu không có liên kết hidro , nhiệt độ sôi sẽ càng cao
khi X hút e càng mạnh.
Ta có Tính phi kim từ F<Cl<Br<I => khả năng hút e => I>Br>Cl>F => (3)>(2)>(4)>(1) =>A
Câu 9: Nhỏ dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm chứa một ít dẫn xuất halogen CH2=CHCH2Cl, lắc nhẹ. Hiện tượng
xảy ra là
A. Thoát ra khí màu vàng lục. B. xuất hiện kết tủa trắng.
C. không có hiện tượng. D. xuất hiện kết tủa vàng.
SGK 11 NC – 212 cái bảng => Phải có đun nóng => Sinh ra kết tủa “Đối với CH2=CHCH2CL – Anlylclorua”
=> C “không có hiện tượng gì”
Câu 10: a. Sản phẩm chính của phản ứng tách HBr của CH3CH(CH3)CHBrCH3 là
A. 2-metylbut-2-en. B. 3-metylbut-2-en. C. 3-metyl-but-1-en. D. 2-metylbut-1-en.
Xem cơ chế pứ SGK 11NC – 214 => Halogen tách cùng H ở C bên cạnh bậc cao
Bậc III I 1 2 3 4
CH3CH(CH3)CHBrCH3 hay CH3 – CH –CH –CH3 => CH3 – C=CH – CH3
CH3 Br CH3
Đánh số thứ tự gần liên kết đôi + gần mạch nhánh nhất => 2 – metybut – 2 – en (CH3 và nối đôi ở vị trí 3 và mạch
chính có 4C)
b. Sản phẩm chính tạo thành khi cho 2-brombutan tác dụng với dung dịch KOH/ancol, đun nóng
A. metylxiclopropan. B. but-2-ol. C. but-1-en. D. but-2-en.
Bậc I II 1 2 3 4
2-brombutan ; CH3 – CH – CH2 – CH3 => CH3 – CH = CH – CH3=> but – 2 – en
Br
Câu 11: Đun nóng 13,875 gam một ankyl clorua Y với dung dịch NaOH, tách bỏ lớp hữu cơ, axit hóa phần còn lại
bằng dung dịch HNO3, nhỏ tiếp vào dd AgNO3 thấy tạo thành 21,525 gam kết tủa. CTPT của Y là
A. C2H5Cl. B. C3H7Cl. C. C4H9Cl. D. C5H11Cl.
Ankyl :CnH2n+1 => ankylclorua : CnH2n+1Cl
Mẹo … chẳng cần biết pứ gì => Đoán kết tủa đó là “AgCl vì lấy 21,525 chia cho 143,5”MAgCl” = 0,15 mol đẹp”
- 3 -
Ancol thơm “OH gắn với C ngoài vòng benzen” – không phản ứng với kiềm
Phenol “OH gắn với C ở vòng benzen” – có pứ với kiềm
Do KOH dư => PT : OHC6H4CH2OH + KOH => KOC6H5CH2OH + H2O => sản phẩm đáp án D
“Lý thuyết đơn giản SGK những không học sẽ rất khó lắm”
Câu 15: Thủy phân dẫn xuất halogen nào sau đây sẽ thu được ancol ?
(1) CH3CH2Cl. (2) CH3CH=CHCl. (3) C6H5CH2Cl. (4) C6H5Cl.
A. (1), (3). B. (1), (2), (3). C. (1), (2), (4). D.(1), (2), (3), (4).
“SGK 11 NC – 212” Halogen gắn với hidoracbon no => Bị thủy phân tạo ra ancol
PTTQ : R – CH2 – Cl “R có thể là đồng đẳng ankyl hoặc đồng đẳng ankan”
R – CH2 – Cl + OH- => R – CH2 – OH + Cl- “ Pứ đầu tiên SGK” => (1) và (3) thỏa mãn
Xét (2) . CH3 – CH = CH – Cl + OH- => CH3 – CH = CH – OH + HCl
“xem lại điều kiện hổ biến của rượu trong phần lý thuyết”
Dạng R – CH=CH –OH tách H2O => andehit : R – CH2 – CHO => (2) tạo ra andehit “Xem bài của Nguyễn
Tấn Trung trên htv4.vn hoặc thaytro.vn”
(4) SGK có pứ => C6H5OK không phải rượu “Có kiềm dư”
Hoặc C6H5OH “kiềm pứ vừa đủ” - đây là phenol
Câu 16: a. Đun sôi dẫn xuất halogen X với nước một thời gian, sau đó thêm dung dịch AgNO3 vào thấy xuất hiện kết
tủa. X là
A. CH2=CHCH2Cl. B. CH3CH2CH2Cl. C. C6H5CH2Br. D. A hoặc C.
SGK 11 NC – 212 => Dun sôi chất nào => tạo ra HX => Sẽ có phản ứng tạo kết tủa khi cho AgNO3 “X là Cl,Br,I”
Ta có A và C có tạo ra khi đun sôi => A , C tạo ra HX => có pứ kết tủa
A đúng ; C đúng vì Br gắn với C ngoài vòng benzen => kém bền
B không có pứ đun nóng “Tổng quát ankyl halogen không pứ với H2O ở điều kiện thường hoặc khi đun nóng”
=> D
b. Đun sôi dẫn xuất halogen X với dung dịch NaOH loãng một thời gian, sau đó thêm dung dịch AgNO3 vào thấy
xuất hiện kết tủa. X không thể là
A. CH2=CHCH2Cl. B. CH3CH2CH2Cl. C. C6H5CH2Cl. D. C6H5Cl.
SGK => D chỉ pứ với kiềm ở nhiệt độ cao và áp suất cao tạo ra NaCL hay có pứ với AgNO3 sinh ra kết tủa.
“chúng không phản ứng với NaOH ở nhiệt độ thường và khi đun sôi”
o
Z
dd NaOH
T
NaOH n/c, t
o
, p
X, Y, Z, T có công thức lần lượt là
A. p-CH3C6H4Br, p-CH2BrC6H4Br, p-HOCH2C6H4Br, p-HOCH2C6H4OH.
B. CH2BrC6H5, p-CH2Br-C6H4Br, p-HOCH2C6H4Br, p-HOCH2C6H4OH.
C. CH2Br-C6H5, p-CH2Br-C6H4Br, p-CH3C6H4OH, p-CH2OHC6H4OH.
HOCHOAHOC.COM – Chuyên trang học hóa học
- 4 -
D. p-CH3C6H4Br, p-CH2BrC6H4Br, p-CH2BrC6H4OH, p-CH2OHC6H4OH.
Kết hợp với bài benzen và chương này
Pứ Br2/as => Br thế vào H ở C ngoài vòng benzen => BrCH2C6H5 “X” => loại A và D
Phản ứng Br2/Fe,to => Br thế vào vòng benzen cụ thể o hoặc p sản phẩm chính p
=> Y : p – CH2Br-C6H4Br phản ứng NaOH => Chỉ thế ở Halogen gán với C ngoài vòng benzen
Xem bài 13 => p – OHCH2C6H4Br => B “Vì C đáp án khác”
Câu 20: Cho sơ đồ phản ứng sau : CH4 → X → Y→ Z→ T → C6H5OH. (X, Y, Z là các chất hữu cơ khác nhau). Z
là
A. C6H5Cl. B. C6H5NH2. C. C6H5NO2. D. C6H5ONa.
SGK 11 NC 231 => T là C6H5ONa “Dựa vào T => C6H5OH => phản ứng điều chế phenol”
Xem SGK 11NC – 218 => Z là C6H5Cl => A
Thêm mình chỉ đoán X là C2H2 ; Y là C6H6 ; Z là C6H6Cl ; T là C6H5ONa
Câu 21:
X là dẫn xuất clo của etan. Đun nóng X trong NaOH dư thu được chất hữu cơ Y vừa tác dụng với Na vừa tác
dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. Vậy X là
Câu 23: Cho sơ đồ chuyển hoá : Benzen A B C A axit picric. B là
A. phenylclorua. B. o –Crezol. C. Natri phenolat. D. Phenol.
Axit picric . “Seach google nếu không biết các chất” http://vi.wikipedia.org/wiki/Ax%C3%ADt_picric
Axit picric tổng hợp từ benzen hoặc phenol
C6H5OH +3HNO3 đ => C6H2(OH)(NO2)3 (có cả xt H2SO4 đ)
=> B Natri phenolat : C6H5ONa “Để điều chế phenol C”
Câu 24: Cho sơ đồ phản ứng :
NaOH
CCl
YX
0
2
500,
ancol anlylic. X là chất nào sau đây ?
A. Propan. B. Xiclopropan. C. Propen. D. Propin.
Anlyl => CH2=CH-CH2- => ancol anlylic : CH2=CH – CH2 – OH
Y là CH2 = CH – CH2 – Cl => X là CH2 = CH –CH3
Vì Chỉ một số Anken đầu mạch mới có khả năng tham gia phản ứng thế ở 500-600 độ C
CH2=CH-CH3 +CL2 >CH2=CH-CH2CL => C propen
Câu 25: Cho sơ đồ sau : C2H5Br
ete,Mg
A
2
CO
B
Câu 28: Công thức dãy đồng đẳng của ancol etylic là
A. CnH2n + 2O. B. ROH. C. CnH2n + 1OH. D. Tất cả đều đúng.
SGK 11 NC – 220 => C “ancol etylic C2H5OH là ancol no đơn chức”
Câu 29: Công thức nào dưới đây là công thức của ancol no, mạch hở chính xác nhất ?
A. R(OH)n. B. CnH2n + 2O. C. CnH2n + 2Ox. D. CnH2n + 2 – x
(OH)x.
Xem chuyên đề 1 . Cách tìm CT tổng quát cách 1
Ancol no => k = 0 => CnH2n+2 – 2.0 – x(OH)x hay CnH2n+2 – x (OH)x => D
Câu 30: Đun nóng một ancol X với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được một olefin duy nhất. Công thức tổng
quát của X là (với n > 0, n nguyên)
A. CnH2n + 1OH. B. ROH. C. CnH2n + 2O. D. CnH2n +
1CH2OH.
Tách H2O => OH với C bậc I ở bên cạnh => Do duy nhất => D hợp lý nhất
A sai vì không thể biết OH gắn với C bậc I , II ,III
B không biết là rượu no hay không no
C không biết có phải là rượu không. Có thể andehit , xeton ,êt
Câu 31: Tên quốc tế của hợp chất có công thức CH3CH(C2H5)CH(OH)CH3 là
A. 4-etyl pentan-2-ol. B. 2-etyl butan-3-ol. C. 3-etyl hexan-5-ol. D. 3-metyl pentan-2-ol.
5 4 3 2 1
CH3CH(C2H5)CH(OH)CH3 hay CH3 – CH2 – CH – CH – CH3
CH3 OH
=> 3 – metyl pentan – 2 – ol
Câu 32: Một ancol no có công thức thực nghiệm là (C2H5O)n. CTPT của ancol có thể là
A. C2H5O. B. C4H10O2. C. C4H10O. D. C6H15O3.
(C2H5O)n => C2nH5nOn ; ancol no => Tổn pi + vòng = 0 = (2.2n – 5n + 2)/2 n = 2 => C4H10O2
Câu 33: Ancol no, đơn chức có 10 nguyên tử H trong phân tử có số đồng phân là
A. 5. B. 3. C. 4. D. 2.
Ancol no đơn chức => CT : CnH2n+1OH hay CnH2n+2O => Số H = 2n + 2 = 10 => n =4
=> C4H10O “xem CT tính ancol no trong chuyên đề đồng phân” 2n-2 =22 = 4 =>C
Câu 34: Một ancol no đơn chức có %H = 13,04% về khối lượng. CTPT của ancol là
A. 5. B. 6. C. 7. D. 8.
C8H10O có k = 4 “thỏa mãn 1 vòng benzen có 1 vòng + 3 pi” Ancol thơm => OH gắn với C ngoài vòng benzen
C6H5 – C … - OH
C6H5 – CH – CH3 ; C6H5 – CH2 – CH2 – OH ; =>2
OH
CH3 – C6H4 – CH3 – OH “CH3 ở vị trí 1 , CH3-OH ở vị trí o,m,p” => 3
Tổng => có 5 đp => A
Câu 40: Có bao nhiêu ancol thơm, công thức C8H10O khi tác dụng với CuO đun nóng cho ra anđehit?
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Ancol thơm => OH gắn với C ngoài , Tác dụng CuO => andehit => OH gắn với C bậc 1
Bài 39 => Loại đi trường hợp bậc II ; C6H5 – CH – CH3 => 4đp => C
OH
Câu 41: Có bao nhiêu ancol C5H12O khi tách nước chỉ tạo một anken duy nhất?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Tách nước thu được anken duy nhất => OH gắn với C bậc I “ R – CH2-OH” và Ancol đối xứng
OH gắn với C bậc I ; C – C – C – C – C – OH ; C – C(C) – C – C –OH ; C – (C)C(C) – C – OH
Ancol đối xứng : C – C – C – C – C => Tổng = 4 =>D
OH
Câu 42: Số đồng phân ancol ứng với CTPT C5H12O là
A. 8. B. 7. C. 5. D. 6.
Đp Ancol => 2n-2 = 8 “vì n = 5” => A
Câu 43: Số đồng phân ancol tối đa ứng với CTPT C3H8Ox là
A. 4. B. 5. C. 6. D. không xác định được.
Xét x = 1 => C3H8O ; đp ancol => gốc OH gắn với C C – C – C – OH ; C – C(OH) – C
Xét x = 2 => C3H8O2; đp OH- C – C(OH) –C ; OH – C – C – C – OH
Xét x = 3 => C3H8O2 OH – C – C(OH) – C – OH
Tổng = 5 =>B
Câu 44: X là ancol mạch hở có chứa 1 liên kết đôi trong phân tử. khối lượng phân tử của X nhỏ hơn 60. CTPT của X
là
A. C3H6O. B. C2H4O. C. C2H4(OH)2. D. C3H6(OH)2.
nóng đến 180oC thấy tạo thành một anken có nhánh duy nhất. X là
A. propan-2-ol. B. butan-2-ol. C. butan-1-ol. D. 2-metylpropan-2-ol.
Cách 1: Đề => tạo ra anken có nhánh duy nhất => Ancol phải có nhánh => D “duy nhất 2 – metyl”
Cách 2:Ancol đơn chức , no , mạch hở => CnH2n+1OH có M = 14n + 18 = 37.2 => n = 4 ; C4H9OH
Đun nóng ở 1800 => ancol có nhánh duy nhất => OH gắn với C bậc I hoặc đối xứng + Mạch chính có nhánh
3 2 1 1 2 3
=> CH3 – CH(CH3) – CH2 – OH hoặc CH3 – C(CH3) –CH3 => Đáp án có trường hợp D đúng
OH
Câu 48: Một ancol đơn chức X mạch hở tác dụng với HBr được dẫn xuất Y chứa 58,4% brom về khối lượng. Đun X
với H2SO4 đặc ở 170oC được 3 anken. Tên X là
A. pentan-2-ol. B. butan-1-ol. C. butan-2-ol. D. 2-metylpropan-2-ol.
Pứ với HBr “SGK 11NC – 226”
Đáp án => Ancolno đơn chức “Vì có đuôi an – ankan ; và ol”
CnH2n+1OH + HBr => CnH2n+1Br “Y” + H2O
%Br = 80.100%/(14n + 81) = 58,4 => n = 4 => C4H9OH
Loại A vì có 5C ; B vì chỉ tạo ra 1 anken “OH gắn với C bậc I - 1 – ol”
Xét C và D ; D loại vì chỉ tạo ra 1 anken “mạch đối xứng” C – C(C) – C
OH
C : C – C(OH) – C – C => anken C = C – C – C “ko đp hình học” ; C – C = C – C “đp hình học”
Câu 49: Một chất X có CTPT là C4H8O. X làm mất màu nước brom, tác dụng với Na. Sản phẩm oxi hóa X bởi CuO
không phải là anđehit. Vậy X là
A. but-3-en-1-ol. B. but-3-en-2-ol. C. 2-metylpropenol. D. tất cả đều sai.
C4H8O => k = 1 => có 1 nối đôi ; Pứ với Na => có H linh động “Ancol , phenol, axit hay có H linh động có nhóm OH
, COOH” => Chỉ có thể là Ancol vì k=1 ; Nếu là axit phải có 2 Oxi ; phenol có k ≥4 “
Oxi hóa X bởi CuO không phải là andehit => có nhóm OH
Từ 3 dữ kiện trên => Ancol đơn chức có 1 liên kết đôi có nhóm OH không gắn với C bậc I
=> B But – 3 – en – 2 – ol ; C –C(OH) – C = C “Cách đọc tên luôn => Đánh số gần OH hay gần H linh động nhất”
Câu 50: Bậc của ancol là
A. bậc cacbon lớn nhất trong phân tử. B. bậc của cacbon liên kết với nhóm -OH.
C. số nhóm chức có trong phân tử. D. số cacbon có trong phân tử ancol.
C. Trong các hợp chất trên chỉ có ancol etylic có liên kết hiđro liên phân tử.
D. B và C đều đúng.
SGK 11 NC – 222 => D “Đọc kỹ phần đó” A là do liên kết hidro liên phân tử
Câu 56: A, B, C là 3 chất hữu cơ có cùng công thức CxHyO. Biết % O (theo khối lượng) trong A là 26,66%. Chất có
nhiệt độ sôi thấp nhất trong số A, B, C là
A. propan-2-ol. B. propan-1-ol. C. etylmetyl ete. D. propanal.
Chính là bài 45 “Xem lại”
“Đoán từ đáp án => C3H8O vì A, B , C có cùng CT vậy” D là C3H6O “andehit có CT : CnH2nO”
Tìm ra CT xem chuyên đề 1 “Phần tìm CT xem trên thaytro.com”
Gọi CT: CxHyO => %O = 16.100%/(12x+y+16) = 26,66%
12x + y = 44 với A,B,C có CT là CnH2n+2O
=> 12n + (2n+2) = 44 n = 3 => C3H8O “3 đp bài 45” + dựa vào nhiệt độ nhỏ nhất => C
Câu 57: Ancol etylic có lẫn một ít nước, có thể dùng chất nào sau đây để làm khan ancol ?
A. CaO. B. CuSO4 khan. C. P2O5. D. tất cả đều được.
Xem lại chuyên đề 1 bài hấp thụ H2O vào bình 1 => D
CaO + H2O => Ca(OH)2 ;
P2O5 + H2O => H3PO4 ; CuSO4 khan + H2O => CuSO4 dung dịch
Câu 58: Phương pháp điều chế ancol etylic từ chất nào sau đây là phương pháp sinh hóa ?
A. Anđehit axetic. B. Etylclorua. C. Tinh bột. D. Etilen.
Phương pháp sinh hóa => C . Tinh bột (C6H10O5)n “Lên men” => SGK
Câu 59: Anken thích hợp để điều chế 3-etylpentan-3-ol bằng phản ứng hiđrat hóa là
A. 3,3-đimetyl pent-2-en. B. 3-etyl pent-2-en. C. 3-etyl pent-1-en. D. 3-etyl pent-3-en.
Vì Khi phản ứng hidrat hóa “Phản ứng + H2O bài anken” “OH và H cộng vào nối đôi”
=> mạch chính không thay đổi => vẫn là 3 – etylpent , vị trí ol dữ nguyên hoặc thay đổi
OH 1 2 3 4 5
C – C – C – C – C Mạch đối xứng qua C trung tâm => anken duy nhất C – C = C – C – C
C C
C C
Câu 60: Hiđrat hóa 2-metyl but-2-en thu được sản phẩm chính là
A. 2-metyl butan-2-ol. B. 3-metyl butan-1-ol. C. 3-metyl butan-2-ol. D. 2-metyl butan-1-ol.
Câu 64: Một chai đựng ancol etylic có nhãn ghi 25
o
có nghĩa là
A. cứ 100 ml nước thì có 25 ml ancol nguyên chất.
B. cứ 100 gam dung dịch thì có 25 ml ancol nguyên chất.
C. cứ 100 gam dung dịch thì có 25 gam ancol nguyên chất.
D. cứ 75 ml nước thì có 25 ml ancol nguyên chất.
Độ rượu = ( V rượu x100 độ ) / V dd rượu ; V dung dịch rượu = V rượu + V H2O => D
Câu 65: Pha a gam ancol etylic (d = 0,8 g/ml) vào nước được 80 ml ancol 25
o
. Giá trị a là
A. 16. B. 25,6. C. 32. D. 40.
Bài 64: Độ rượu = ( V rượu x100 độ ) / V dd rượu 25 = (Vruou.100)/80 V rượu = 20 => mRuou = V.d
= 20.0,8 = 16 g => A
Câu 66: Dãy gồm các chất đều tác dụng với ancol etylic là
A. HBr (to), Na, CuO (to), CH3COOH (xúc tác). B. Ca, CuO (to), C6H5OH (phenol), HOCH2CH2OH.
C. NaOH, K, MgO, HCOOH (xúc tác). D. Na2CO3, CuO (to), CH3COOH (xúc tác), (CHCO)2O.
SGK 11 NC 225 “Tính chất hóa học” => A “CH3COOH là pứ điều chế este” “SGK 11 – 254”
Nếu không làm được thường dùng cách loại đáp án
Loại B vì thấy ngay Ca không pứ “Chỉ pứ với Na,K”
Loại C vì có NaOH “rượu chỉ pứ với Na”
Loại D vì có Na2CO3 “rượu không pứ với muối”
Câu 67: Cho các hợp chất sau :
(a) HOCH2CH2OH. (b) HOCH2CH2CH2OH. (c) HOCH2CH(OH)CH2OH.
(d) CH3CH(OH)CH2OH. (e) CH3CH2OH. (f) CH3OCH2CH3.
Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2 là
A. (a), (b), (c). B. (c), (d), (f). C. (a), (c), (d). D. (c), (d), (e).
Tác dụng Na, Cu(OH)2 => rượu có nhóm OH liền kề : dạng – C(OH) – C(OH) – “Có thể là axit nhé:
(a) , (c), (d) đều có dạng trên => C
B loại vì OH cách nhau 1 CH2 ; e sai vì chỉ có 1 nhóm OH , f sai vì không phải rượu
12,25 gam chất rắn. Đó là 2 ancol
A. CH3OH và C2H5OH. B. C2H5OH và C3H7OH.
C. C3H5OH và C4H7OH. D. C3H7OH và C4H9OH.
Đáp án => Rượu no đơn chức “Vì có dạng CnH2n+1OH”
Gọi CT :
CnH2n+1OH
; BT Khối lượng => m hỗn hợp ancol + mNa = m Rắn “muối” + mH2
mH2 = 0,15 g => n H2 = 0,075 mol => nRuou = 2nH2 = 0,15 mol “AD 69”
M rượu = 14
n
+ 18 = 7,8/0,15
n
= 2,43 => B
Câu 71: 13,8 gam ancol A tác dụng với Na dư giải phóng 5,04 lít H2 ở đktc, biết MA < 100. Vậy A có công thức cấu
tạo thu gọn là
A. CH3OH. B. C2H5OH. C. C3H6(OH)2. D. C3H5(OH)3.
Cách 1 : Lấy 13,8 chia cho các đáp án => B và D thỏa mãn => Xét B hoặc D
Cách 2: MA < … “Các dạng bài thường lấy 2 số gần nhất “hay 2 đáp án gần nhất”
Đề => C, D mà loại C vì tính lẻ => D
Cách 3:
Đáp án rượu no => CnH2n+2 – m(OH)m Hay CnH2n+2Om“Tìm CT theo cách 2 chuyên đề 1”
m. n Rượu = 2nH2 n Rượu = 2nH2/m = 0,45/m => M rượu = 14n + 2 + 16m = 13,8/(0,45/m)
14n + 2 = 44m/3
“Cái số / … ở dưới chính là số OH , đúng với trường hợp /2 và / 3”
44m/3 => /3 => có 3 nhóm OH => D
Cách 4: 14n + 2 = 44m/3 “Vì 14n + 2 nguyên => 44m/3 nguyên => m = 3 “tổng quát hơn số chia hết cho 3”
=> 3 nhóm OH => D “Hoặc thế m =3 => n = 3 => D “
Câu 72: Có hai thí nghiệm sau :
TN 1: Cho 6 gam ancol no, mạch hở, đơn chức A tác dụng với m gam Na, thu được 0,075 gam H2.
TN 2: Cho 6 gam ancol no, mạch hở, đơn chức A tác dụng với 2m gam Na, thu được không tới 0,1 gam H2. A có công
bằng thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là
A. 55%. B. 50%. C. 62,5%. D. 75%.
PT : CH3COOH (Axit axetic) + C2H5OH (etanol) => CH3COOC2H5 + H2O
HOCHOAHOC.COM – Chuyên trang học hóa học
- 11 -
Ban đầu 0,2 mol 0,3mol
Pứ 0,2 mol => 0,2 mol (Vì C2H5OH dư )
mPT CH3COOC2H5 (este) = 0,2.88=17,6 g
H% sản phẩm = m thực tế . 100% / mPT = 11.100% / 1 7,6 = 62,5 % => C
Câu 76: Khi thực hiện phản ứng este hoá 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH, lượng este lớn nhất thu được là 2/3
mol. Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo axit) khi tiến hành este hoá 1 mol CH3COOH cần số mol C2H5OH là
(biết các phản ứng este hoá thực hiện ở cùng nhiệt độ)
A. 0,342. B. 2,925. C. 2,412. D. 0,456.
“Đề đại học phần nâng cao”
Xét ban đầu
PT : CH3COOH + C2H5OH => CH3COOC2H5 + H2O
Ban đầu 1 mol 1mol
Pứ 2/3 mol <= 2/3 mol 2/3 mol => 2/3 mol
Sau pứ 1/3 mol 1/3 mol 2/3 mol 2/3 mol
=> Kcb “K cân bằng” “Xem SGK bài cuối cùng” = [CH3COOC2H5].[H2O] / [CH3COOH].[C2H5OH] “Ký hiệ [X]
là nồng độ M của chất X = ((2/3).(2/3))/((1/3).(1/3)) = 4
Xét khi H% cực đại = 90%
PT : CH3COOH + C2H5OH => CH3COOC2H5 + H2O
Ban đầu 1mol x mol
Pứ 0,9 mol “Vì H%=90” 0,9 mol => 0,9mol 0,9 mol
Sau pứ 0,1 x – 0,9 0,9 0,9
=> Kcb = 0,9.0,9 / 0,1.(x-0,9) = 4 “Vì Kcb của pứ không thay đổi” => giải ra x = 2,925 => B
Câu 77: Khi đun nóng butan-2-ol với H2SO4 đặc ở 170
o
CT tính ete : = n(n+1)/2 “Với n là số rượu tham gia pứ” => n = 2 => Số ete = 3 => D
Câu 82: Khi đun nóng hỗn hợp gồm C2H5OH và C3H7OH với H2SO4 đặc ở 140oC có thể thu được số ete tối đa là
A. 6. B. 4. C. 5. D. 3.
Bài 81 => D
HOCHOAHOC.COM – Chuyên trang học hóa học
- 12 -
Câu 83: Đun nóng hỗn hợp gồm 3 ancol là AOH, BOH và ROH với H2SO4 đặc ở 140oC thì thu được tối đa bao
nhiêu ete ?
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Bài 81 => D
Câu 84: Đun nóng hỗn hợp n ancol đơn chức khác nhau với H2SO4 đặc ở 140oC thì số ete thu được tối đa là
A.
2
1)n(n
. B.
2
1)2n(n
. C.
2
2
n
. D. n!
Bài 81 => A
Câu 85: Cho sơ đồ chuyển hóa : But-1-en
HCl
A
NaOH
A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.
2 anken và 3 ete => 5 chất => C “etanol C2H5OH => tạo ra 1 anken ; Propan - 2 – ol C – C(OH) – C => tạo ra 1
anken” ; số ete = công thức = 3
Câu 88: Có bao nhiêu đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10O, đều là dẫn xuất của benzen, khi tách nước cho
sản phẩm có thể trùng hợp tạo polime ?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Sản phẩm có thể trùng hợp tạo polime => Có nối đôi ở C ngoài vòng benzen
Đp : C6H5 – CH2 – CH2 – OH => C6H5 –CH=CH2 “Stiren”
C6H5 – CH(OH) – CH2 => C6H5 – CH =CH2 “Stiren” => có 2 đp => B
Câu 89: A là ancol đơn chức có % O (theo khối lượng) là 18,18%. A cho phản ứng tách nước tạo 3 anken. A có tên là
A. Pentan-1-ol. B. 2-metylbutan-2-ol. C. pentan-2-ol. D. 2,2-đimetyl propan-1-ol.
Đáp án => Ancol no đơn chức “vì đều là “an” hay ankan , và ol hay 1 ol” => CnH2n+1OH
%O = 16.100% / (14n + 18) = 18,18% n = 5 => C5H11OH
Tạo ra 3 anken => OH gắn với C bậc II hoặc III => Loại A, D
Xét B : 2 – metylbutan – 2 – ol ; I II
C – C(C)– C – C => C – C(C) = C –C và C = C(C) – C – C
Cả 2 chất đều không có đp hình học => loại B => C OH
Câu 90: Đề hiđrat hóa 14,8 gam ancol thu được 11,2 gam anken. CTPT của ancol là
A. C2H5OH. B. C3H7OH. C. C4H9OH. D. CnH2n + 1OH.
Cách 1 mẹo => Lấy 14,8 chia các đáp án => C
Đề hidrat => Tách H2O => mancol = manken + mH2O mH2O = 3,6 g => nH2O = nRuou = 0,2 mol
=> M ruou = 14n + 18 = 14,8 / 0,2 n = 4 => C
Câu 91: Đun nóng hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức liên tiếp trong dãy đồng đẳng với H2SO4 đặc ở 140oC. Sau phản
ứng được hỗn hợp Y gồm 5,4 gam nước và 19,4 gam 3 ete. Hai ancol ban đầu là
A. CH3OH và C2H5OH. B. C2H5OH và C3H7OH.
C. C3H5OH và C4H7OH. D. C3H7OH và C4H9OH.
Giống bài 86 => m Ancol = m H2O + m hh ete ; n Ancol = 2nH2O =>
n
= 1,67 => A
Câu 92: Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol CH3OH và 0,2 mol C2H5OH với H2SO4 đặc ở 140oC, khối lượng ete thu
A => B + H2O => MA = MB + 18 ; đề MB = 0,7.MA => thế vào => MA = 60 => B
Từ đó => CT : MA = 18 / (1-k)
Câu 96: Đun nóng một rượu (ancol) đơn chức X với dung dịch HSO4
đặc trong điều kiện nhiệt độ thích hợp sinh ra
chất hữu cơ Y, tỉ khối hơi của X so với Y là 1,6428. Công thức phân tử của X là
A. C3H8O. B. C2H6O. C. CH4O. D. C4H8O.
MX = 1,6428MY => MY = 0,6087MX => k < 1 => AD 95 => MX = 46 => B
Câu 97: Chỉ ra dãy các chất khi tách nước tạo 1 anken duy nhất ?
A. Metanol ; etanol ; butan -1-ol.
B. Etanol; butan -1,2-điol ; 2-metylpropan-1-ol.
C. Propanol-1; 2-metylpropan-1-ol; 2,2 đimetylpropan-1-ol.
D. Propan-2-ol ; butan -1-ol ; pentan -2-ol.
Ancol tách H2O => anken duy nhất => OH gắn với vị trí C bậc I => C “vì OH gắn với C vị trí 1”
A loại vì metanol CH3OH không tạo ra anken , B sai vì butan – 1,2 – điol có OH gắn với vị trí C thứ 2 hay bậc II”
D loại vì pentan – 2 – ol
Câu 98: Ancol X đơn chức tách nước chỉ tạo một anken duy nhất. Đốt cháy một lượng X được 11 gam CO2 và 5,4
gam H2O. X có thể có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp ?
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
nCO2 = 0,25 mol ; nH2O = 0,3 mol => Rượu no vì nH2O > nCO2 . xem phần pp giải nhanh hóa hữu cơ
n = nCO2 / (nH2O – nCO2) = 5 => C5H11OH => Xem bài 41 => C : 4 CT cấu tạo thỏa mãn.
Câu 99: Đun nóng hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức no (có H2SO4 đặc làm xúc tác) ở 140oC. Sau khi phản ứng được
hỗn hợp Y gồm 21,6 gam nước và 72 gam ba ete có số mol bằng nhau. Công thức 2 ancol nói trên là
A. CH3OH và C2H5OH. B. C2H5OH và C3H7OH. C. C2H5OH và C3H7OH. D. C3H7OH và C4H9OH.
Xem bài 86 =>
n
= 1,5 => A
Câu 100: Đun nóng V (ml) ancol etylic 95o với H2SO4 đặc ở 170oC được 3,36 lít khí etilen (đktc). Biết hiệu suất
phản ứng là 60% và ancol etylic nguyên chất có d = 0,8 g/ml. Giá trị của V (ml) là
A. 8,19. B. 10,18. C. 12. D. 15,13.
= m hỗn hợp - m giảm = 38.0,04 – 0,32 = 1,2 g
Cách 2:
Ta luôn có m Rượu = m Andehit + 2.n Rượu “Vì giảm 2 H khi oxi hóa: từ CnH2n+1OH => CnH2nO”
M hỗn hợp = mAndehit + mH2O / (nAndehit + nH2O) 38 = (m andehit + 0,02.18)/0,04
=> m andehit = 1,16 g => m rượu = 1,16 + 0,02.2 = 1,2 g
Cách 3: Tìm n ta có M andehit = 14n + 16 = 1,16/0,02 n = 3 => Rượu C3H7OH => m = 0,02.60 = 1,2 g
Câu 105*: Oxi hóa 4 gam ancol đơn chức A bằng oxi không khí (có xúc tác và đun nóng) thu được 5,6 gam hỗn hợp
anđehit, ancol dư và nước. A có công thức là
A. CH3OH. B. C2H5OH. C. C3H5OH. D. C3H7OH.
Cách 1 : Lấy 4 g chia cho đáp án => A đẹp nhất.
Pứ : CnH2n+1OH + O => CnH2nO + H2O
BT khối lượng : m rượu A + mO = m hỗn hợp sau pứ mO = 1,6 g => nO = n Rượu = n Andehit = nH2O = 0,1 mol
Ta có rượu dư => m Rượu pứ < 4 => M rượu < 4/0,1 = 40 => A thỏa mãn
Câu 106: Oxi hóa 6 gam ancol đơn chức A bằng oxi không khí (có xúc tác và đun nóng) thu được 8,4 gam hỗn hợp
anđehit, ancol dư và nước. Phần trăm A bị oxi hóa là
A. 60%. B. 75%. C. 80%. D. 53,33%.
Tương tự bài 105 => n Rượu pứ = nOxi = 0,15 mol => M rượu < 6/0,15 = 40 => Chỉ có CH3OH
=> m CH3OH pứ = 32.0,15 = 4,8g => %A bị oxi hóa = 4,8.100%/6 = 80%
Câu 107: Dẫn m gam hơi ancol đơn chức A qua ống đựng CuO (dư) nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn thấy
khối lượng chất rắn trong ống giảm 0,5m gam. Ancol A có tên là
A. metanol. B. etanol. C. propan-1-ol. D. propan-2-ol.
Từ CuO => CuO => M giảm = 16 g “Mất 1 oxi”
=> n Rượu = nCuO = 0,5m/16 => M rượu = m / (0,5m/16) = 32 => CH3OH hay metanol => A
Câu 108: Dẫn hơi C2H5OH qua ống đựng CuO nung nóng được hỗn hợp X gồm anđehit, ancol dư và nước. Cho X
tác dụng với Na dư được 4,48 lít H2 ở đktc. Khối lượng hỗn hợp X là (biết chỉ có 80% ancol bị oxi hóa)
A. 13,8 gam B. 27,6 gam. C. 18,4 gam. D. 23,52 gam.
X gồm C2H5OH dư , andehit , H2O => Ta luôn có nC2H5OH dư +nH2O = 2nH2O
Mặt khác ta có nH2O = nC2H5OH pứ => nC2H5OH ban đầu = 2nH2O = 0,4 mol
nC2H5OH pứ = 0,8.0,4 = 0,32 mol “vì chỉ pứ 80%” = nCuO = nCu
m Rượu ban đầu + mCuO = m hỗn hợp X + mCu
A. 10,2 gam. B. 2 gam. C. 2,8 gam. D. 3 gam.
Cách 1: nCO2 = 0,15 mol ; nH2O = 0,2 mol => n = nCO2 / (nH2O – nCO2) = 3 => C3H7OH “vì nH2O > nCO2 =>
có dạng CnH2n+2Oz”
nC3H7OH = nCO2 / 3 = 0,05 mol => m = 3 g
Cách 2: nO2 = (2nCO2 + nH2O)/2 = 0,25 mol ; BTKL => m rượu + mO2 = mCO2 + mH2O => m rượu = 3 g
Cách 3: Xét x : y = nCO2 / 2nH2O = 3/8 => C3H8O “vì đơn chức nên có 1 Oxi” => cách 1
Câu 113: Đốt cháy một ancol đơn chức, mạch hở X thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tích
5 : 4 V : V
OHCO
22
. CTPT của X là
A. C4H10O. B. C3H6O. C. C5H12O. D. C2H6O.
Cách 1 :x : y = VCO2 / 2VH2O = 4 / 10 => Ancol C4H10O “vì đơn chức => có 1 Oxi”
Cách 2 : VCO2 : VH2O = 4 : 5 tỉ lệ thể tích = tỉ lệ số mol => chọn nCO2 = 4 mol ; nH2O = 5 mol
n = nCO2 / (nH2O – nCO2) = 4 => C4H10O “vì nH2O > nCO2 => có dạng CnH2n+2Oz”
Câu 114: Đốt cháy một ancol đa chức thu được H2O và CO2 có tỉ lệ mol
2 : 3 n : n
22
COOH
. Vậy ancol đó là
A. C3H8O2. B. C2H6O2. C. C4H10O2. D. tất cả đều sai.
nH2O : nCO2 = 3 : 2 => chọn nH2O = 3 ; nCO2 = 2 => n = nCO2 / (nH2O – nCO2) = 2 “vì nH2O > nCO2 => có
dạng CnH2n+2Oz”
=> C2H6Oz vì đa chức + nhìn đáp án => C2H6O2 => B
Câu 115: Khi đốt cháy một ancol đa chức thu được nước và khí CO2 theo tỉ lệ khối lượng
44 : 27 m : m
22
COOH
- 16 -
Cách 3: Nhớ công thức nO2 / nAncol = n,5 => bài trên nO2 / nC2H6Oz = 5/2 = 2,5 => số C = số OH => z = 2
Câu 119: Đốt cháy ancol chỉ chứa một loại nhóm chức A bằng O2 vừa đủ nhận thấy :
nCO2 : nO2 : nH2O = 6: 7: 8. A có đặc điểm là
A. Tác dụng với Na dư cho nH2 = 1,5nA. B. Tác dụng với CuO đun nóng cho ra hợp chất đa chức.
C. Tách nước tạo thành một anken duy nhất. D. Không có khả năng hòa tan Cu(OH)2.
nCO2 : nO2 : nH2O = 6 : 7 : 8 => chọn nCO2 = 6 mol => nO2 = 7 mol ; nH2O = 8 mol
n = nCO2 / (nH2O – nCO2 ) = 3 => C3H8Oz hoặc x : y = nCO2 / 2nH2O = 3 / 8 =>C3H8Oz
AD bài 118 => z = 3 => C3H8O3 hay C3H5(OH)3 => 3nC3H5(OH)3 = 2nH2 “CT” => A
“Nhớ nO2 / nX = n,5 , n là số C và số OH”
Câu 120: Ancol đơn chức A cháy cho mCO2 : mH2O = 11: 9. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol A rồi hấp thụ toàn bộ sản
phẩm cháy vào 600 ml dung dịch Ba(OH)2 1M thì lượng kết tủa là
A. 11,48 gam. B. 59,1gam. C. 39,4gam. D. 19,7gam.
mCO2 : mH2O = 11 : 9 => chọn mCO2 = 11 g ; mH2O = 9 g => nCO2 , nH2O
n = nCO2 / (nCO2 – nH2O) = 1 => CH3OH “Ancol A”
Đốt 1 mol CH3OH => 1 mol CO2
ADCT : nCO3(2-) hay BaCO3 “kết tủa” = nOH- - nCO2 = 2nBa(OH)2 – nCO2 = 1,2 – 1 = 0,2 mol
m BaCO3 = 39,4 g => C
Câu 121: X là một ancol no, mạch hở. Để đốt cháy 0,05 mol X cần 4 gam oxi. X có công thức là
A. C3H5(OH)3. B. C3H6(OH)2. C. C2H4(OH)2. D. C4H8(OH)2.
nO2 / nX = 2,5 => C2H4(OH)2 “Dạng bài số C = số nhóm OH – chuyên đề 1 hay bài giảng nguyễn tấn trung”
Câu 122: Đốt cháy hoàn toàn ancol X được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3: 4, thể tích oxi cần dùng để đốt
cháy X bằng 1,5 lần thể tích CO2 thu được (đo cùng đk). X là
A. C3H8O. B. C3H8O2. C. C3H8O3. D. C3H4O.
x : y = nCO2 / 2nH2O = 3/8 => C3H8Oz
Cách 1:VO2 = 1,5 VCO2 => chọn nCO2 = 3 mol => nO2 = 4,5 mol ; => nC3H8Oz = nCO2 / 3 = 1 mol
=> (3 + 8/4 – z/2) = nO2 / nC3H8Oz = 4,5 => z = 1 => C3H8O
Cách 2: Viết PT C3H8Oz + (3 + 8/4 – z/2)O2 = 3CO2 + 4H2O
1,5 mol 1 mol “Chọn nCO2 = 1mol => nO2 = 1,5 mol”s
tỉ lệ khối lượng là 1:1=> mCH3OH=6g, m ancol còn lại=6g
HOCHOAHOC.COM – Chuyên trang học hóa học
- 17 -
mCH3OH=6g => nCH3OH=0.1875mol, n ancol còn lại= 0.2875-0.1875=0.1 mol
=> M ancol còn lại = 60 => C3H7OH.
Câu 125: Đốt cháy hoàn toàn a gam ancol X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình nước vôi trong dư thấy khối
lượng bình tăng b gam và có c gam kết tủa. Biết b = 0,71c và c =
1,02
ba
. X có cấu tạo thu gọn là
A. C2H5OH. B. C2H4(OH)2. C. C3H5(OH)3. D. C3H6(OH)2.
b = 0,71c ; c = (a + b)/1,02
kết tủa CaCO3 => Chọn c = 100 g “Mẹo chọn MCaCO3” => b = 71 g thế vào => a = 31 g
nCaCO3 = nCO2 = 1 mol , m bình tăng = mCO2 + mH2O = 71 44 + mH2O = 71 mH2O = 27 g
=> nH2O = 1,5 mol => n Ancol = nH2O – nCO2 = 0,5 mol => M X = 31 / 0,5 = 62 => B
Câu 126: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp gồm metanol và butan-2-ol được 30,8 gam CO2 và 18 gam H2O. Giá trị
a là
A. 30,4 gam. B. 16 gam. C. 15,2 gam. D. 7,6 gam.
Cách 1:
n
= nCO2 / (nH2O – nCO2) = 7/3 =>
7 7 7 20
2. +2
3 3 3 3
C H O hay C H O
“vì 2 ancol đề cho đều no”
n
7 20
C. C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2. D. C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2.
n = nCO2 / (nH2O – nCO2) = 3 => C “vì chọn nCO2 = 3 mol ; nH2O =4 mol và do đa chức => có mấy nhóm OH”
Câu 132: Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V lít khí CO2(ở đktc) và
a gam H2O. Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là
A. m = 2a - V/22,4. B. m = 2a - V/11,2. C. m = a + V/5,6. D. m = a - V/5,6.
Cách 1: Chọn 32 g CH3OH => tạo ra 1 mol CO2 “22,4 lít” + 2mol H2O “36 g”
thay số vào từng đáp án => D đúng : 32 = 36 – 22,4/5,6 “Lấy
Cách 2: Ancol no , đơn chức => CnH2n+1OH
nAncol = nH2O – nCO2 ; BTNT Oxi : nancol + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O
nH2O – nCO2 + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O nO2 = 3nCO2 / 2
BTKL => m + mO2 = mCO2 + mH2O
HOCHOAHOC.COM – Chuyên trang học hóa học
- 18 -
m + (3V.32)/(22,4.2) = VCO2 . 44/22,4 + a m = a – V/5,6
Cách 3: m ancol = mC + mH + mO = 12.nCO2 + 2.nH2O + 16(nH2O – nCO2) = 18nH2O – 4nCO2
= 18. mH2O /18 - 4.VCO2 / 22,4 = mH2O – VCO2 / 5,6 = a – V / 5,6
Câu 133: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc). Mặt khác, nếu
cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo thành dung dịch có màu xanh lam. Giá trị của m và tên gọi
của X tương ứng là
A. 9,8 và propan-1,2-điol. B. 4,9 và propan-1,2-điol.
C. 4,9 và propan-1,3-điol. D. 4,9 và glixerol.
X tác dụng với Cu(OH)2 => dung dịch màu xanh lam => X phải có ít nhất 2 nhóm OH liền kề ; - C(OH) – C(OH) –
=> Loại C
nO2 / nX = 4 # 3,5 => không thể là glixerol C3H5(OH)3 “nO2 / nX = n,5”
=> Loại D => Thấy A, B đều có Propan – 1,2 – điol “C3H6(OH)2” => xét khối lượng Cu(OH)2
Ta luôn có 2Ancol + Cu(OH)2 => nCu(OH)2 = nAncol / 2 = 0,1/2 – 0,05 mol => mCu(OH)2 = 4,9 g => B
Câu 134: a. Khí CO2 sinh ra khi lên men rượu một lượng glucozơ được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo được 40g
kết tủa. Khối lượng ancol etylic thu được là
A. 18,4 gam. B. 16,8 gam. C. 16,4 gam. D. 17,4 gam.
=> mTinh bột ban dầu = 4,5 kg=> D
Câu 139: Lên men hoàn toàn m gam glucozơ thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2
sinh ra trong quá trình này được
hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2
dư tạo ra 40 gam kết tủa. Nếu hiệu suất của quá trình lên men là 75% thì giá trị
của m là
A. 60. B. 58. C. 30. D. 48.
nCO2 = nCaCO3 = 0,4 mol => nC6H12O6 = nCO2 / 2 = 0,2 mol “C6H12O6>2C2H5OH +2CO2”
=>m C6H12O6 theo PT = 36 g ; H% pứ = mPT . 100% / mBĐ mBĐ = 36.100% / 75% = 48 => D
Câu 140: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi
trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước
vôi trong ban đầu. Giá trị của m là
A. 20,0. B. 30,0. C. 13,5. D. 15,0
HOCHOAHOC.COM – Chuyên trang học hóa học
- 19 -
Xem chuyên đề 1 => m dd giảm = m kết tủa – mCO2 cho vào “Đề ĐH”
3,4 = 10 – nCO2 mCO2 = 6,6 g => nCO2 = 0,15 mol => nC6H12O6 = nCO2 / 2 = 0,075 mol
H% pứ = mPT .100% / mBĐ mBĐ = 0,075.180.100% / 90% = 15g => D
Câu 141: X là hỗn hợp gồm phenol và ancol đơn chức A. Cho 25,4 gam X tác dụng với Na (dư) được 6,72 lít H2 (ở
đktc). A là
A. CH3OH. B. C2H5OH. C. C3H5OH. D. C4H9OH.
Ta có nhỗn hợp = 2nH2 = 0,6 mol “Vì ta luôn có x . nA = 2nH2 với x là số H linh động , A là chất chứa H linh động ,
phenol và ancol đơn chức đều có 1 nhóm OH => x = 1“
=>
25,4
M = 42,33
0,6
B sai vì chỉ là đơn chức “do 2Oxi”
C sai vì không có H linh động
D sai vì ancol không pứ với NaOH
Câu 147: Có bao nhiêu đồng phân (chứa vòng bezen), công thức phân tử C8H10O, không tác dụng với Na?
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Không phản ứng với Na => Không là ancol , không là phenol
K = (8.2 – 10 + 2)/2 = 4 “mà vòng benzen có 4 pi” => ete “ – O – “ “vì chỉ có ete và rượu là có 1 oxi + no”
C6H5 – CH2 - O - CH3; C6H5 – O – CH2 – CH3
CH3 – C6H4 – O – CH3 “CH3 ở vị trí 1 , - O – CH3 ở vị trí o ,p , m” => 3
=> Tổng = 5 đp => D
Câu 148: A là chất hữu cơ có công thức phân tử CxHyO. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol A rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm
cháy vào nước vôi trong thấy có 30 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa đem đun nóng phần nước lọc thấy có 20 gam kết tủa
nữa. Biết A vừa tác dụng Na, vừa tác dụng NaOH. Chỉ ra công thức phân tử của A.
A. C6H6O. B. C7H8O. C. C7H8O2. D. C8H10O.
nCO2 = n Kết tủa 1 + 2.n kết tủa 2 = 0,3 + 2.0,2 = 0,7 mol => x = nCO2 / nA = 7
=> C7H8O “Nhìn đáp án” “vì đề là CxHyO và x = 7”
Câu 149: Chỉ ra thứ tự tăng dần mức độ linh độ của nguyên tử H trong nhóm -OH của các hợp chất sau: phenol,
etanol, nước.
A. Etanol < nước < phenol. C. Nước < phenol < etanol.
HOCHOAHOC.COM – Chuyên trang học hóa học
- 20 -
B. Etanol < phenol < nước. D. Phenol < nước < etanol.
Phenol pứ với NaOH , nNa => Phenol lớn nhất
H2O pứ mãnh liệt với Na => H2O thứ nhì
Etanol pứ với Na bình thường => Rượu cuối cùng => A
Câu 150: Từ 400 gam bezen có thể điều chế được tối đa bao nhiêu gam phenol. Cho biết hiệu suất toàn bộ quá trình
đạt 78%.
A. 376 gam. B. 312 gam. C. 618 gam. D. 320 gam.
C6H6 => C6H6O => nC6H6 = nC6H6O ; H% sp = mTT.100% / mPT
Câu 155: Hiện tượng lần lượt xảy ra khi nhỏ vài giọt dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm chứa một ít dung dịch
HCOONa và một ít dung dịch C6H5ONa rồi lắc mạnh là
A. Có sự phân lớp ; dung dịch trong suốt hóa đục. B. Dung dịch trong suốt hóa đục.
C. Có phân lớp ; dung dịch trong suốt. D. Xuất hiện sự phân lớp ở cả 2 ống nghiệm.
Câu 156: Ảnh hưởng của nhóm -OH đến gốc C6H5- trong phân tử phenol thể hiện qua phản ứng giữa phenol với
A. dung dịch NaOH. B. Na kim loại. C. nước Br2. D. H2
(Ni, nung nóng).
SGK 11 – NC – 231 => Phản ứng thế Br2 vào phenol dễ hơn so với benzen => do ảnh hưởng của nhóm OH => C
Câu 157: Chất có công thức phân tử nào dưới đây có thể tác dụng được cả Na, cả NaOH ?
A. C5H8O. B. C6H8O. C. C7H10O. D. C9H12O.
Tác dụng cả Na và NaOH => phenol => có số Tổng vòng + pi ≥ 4
=> chỉ có D có tổng pi + vòng = 4 => D thỏa mãn
Câu 158: Ba hợp chất thơm X, Y, Z đều có công thức phân tử C7H8O. X tác dụng với Na và NaOH ; Y tác dụng với
Na, không tác dụng NaOH ; Z không tác dụng với Na và NaOH Công thức cấu tạo của X, Y, Z lần lượt là
A. C6H4(CH3)OH ; C6H5OCH3 ; C6H5CH2OH. B. C6H5OCH3 ; C6H5CH2OH ; C6H4(CH3)OH.
C. C6H5CH2OH ; C6H5OCH3 ; C6H4(CH3)OH. D. C6H4(CH3)OH ; C6H5CH2OH ; C6H5OCH3.
X tác dụng Na và NaOH => X là phenol , OH gắn với C trên vòng benzen => Loại B và C
Y tác dụng với Na không tác dụng với NaOH => Y là ancol thơm “OH gắn với C ngoài vòng benzen” => D
Z là ete
HOCHOAHOC.COM – Chuyên trang học hóa học
- 21 -
Câu 159: Cho lần lượt các chất C2H5Cl, C2H5OH, C6H5OH, C6H5Cl vào dung dịch NaOH loãng đun nóng. Hỏi
mấy chất có phản ứng ?
A. Cả bốn chất. B. Một chất. C. Hai chất. D. Ba chất.
C2H5Cl và C6H5OH vì pứ với NaOH loãng đun nóng => dẫn xuất halogen no có pứ ; và phenol cũng có pứ => C
Câu 160: a. Số đồng phân của C3H5Cl3 là
A. A, B, C là các ancol no, mạch hở. B. A, B, C đều làm mất màu dd thuốc tím.
C. A, B, C là các hợp chất hữu cơ no. D. A, B, C đều là este no, đơn chức.
A,B,C đều có dạng CnH2n+2Oz => Đều là hợp chất no , mạch hở => A
Câu 164: Cho 2 phản ứng :(1) 2CH3COOH + Na2CO3 2CH3COONa + H2O + CO2
(2) C6H5ONa + CO2 + H2O C6H5OH + NaHCO3
Hai phản ứng trên chứng tỏ lực axit theo thứ tự CH3COOH, H2CO3, C6H5OH, HCO3- là
A. Tăng dần. B. Giảm dần. C. Không thay đổi. D. Vừa tăng vừa giảm.
Pứ (1) tạo ra H2CO3 (CO2+H2O) => Tính axit của CH3COOH > H2CO3
Pứ (2) C6H5ONa tạo ra NaHCO3 hay HCO3- => Tính axit của C6H5ONa > HCO3-
Ngoài ra CH3COOH có H linh động mạnh => Lớn nhất => Lực axit giảm dần => B
Câu 165: Cho dãy các chất : phenol, anilin, phenylamoni clorua, natri phenolat, etanol. Số chất trong dãy phản ứng
được với NaOH (trong dung dịch) là
A. 4. B. 3. C. 1. D. 2.
Câu 166: X là hỗn hợp gồm phenol và metanol. Đốt cháy hoàn toàn X được nCO2 = nH2O. Vậy % khối lượng
metanol trong X là
A. 25%. B. 59,5%. C. 50,5%. D. 20%.
Phenol C6H5OH ; metanol CH3OH
nCO2 = nH2O => chọn nCO2 = 1 mol => nH2O = 1mol
BTNTC => 6nC6H5OH + nCH3OH = nCO2 ; 6nC6H5OH + 4nCH3OH = 2nH2O
Giải hệ => nC6H5OH = 1/9 ; nCH3OH = 1/3
=> %m CH3OH = (32/3).100%/(94/9 + 32/3) = 50,5 % => C
HOCHOAHOC.COM – Chuyên trang học hóa học
- 22 -
Câu 167: Một hợp chất X chứa ba nguyên tố C, H, O có tỉ lệ khối lượng mC : mH : mO = 21 : 2 : 4. Hợp chất X có
công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử. Số đồng phân cấu tạo thuộc loại hợp chất thơm ứng với công
thức phân tử của X là
A. 3. B. 6. C. 4. D. 5.
Đề ĐH
mC : mH : mO = 21 : 2 : 4 => chọn mC = 21g => mH = 2g ; mO = 4 g
0,05 = 0,05 M
nNaOH pứ = 0,1 mol => nCO2 pứ = nNaOH / 2 = 0,05 mol
“Vì NaOH dư => xảy ra pứ trung hòa CO2 + 2NaOH => Na2CO3 + H2O
Đáp án => rượu no đơn chức : C
n
H2
n
+1OH => n Hỗn hợp rượu = nCO2 /
n
= 0,05 /
n
M rượu = 14
n
+ 18 = 1,06 / (0,05/
n
) n = 2,5 => C
Câu 171: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai rượu (ancol) X và Y là đồng đẳng kế tiếp của nhau, thu được 0,3
mol CO2
và 0,425 mol H2O. Mặt khác, cho 0,25 mol hỗn hợp M tác dụng với Na (dư), thu được chưa đến 0,15 mol
H2. Công thức phân tử của X, Y là
A. C3H6O, C4H8O. B. C2H6O, C3H8O. C. C2H6O2, C3H8O2. D. C2H6O, CH4O.
n = nCO2 / (nH2O – nCO2) = 2,4
Ta có 0,25 mol M => nH2 < 0,15 mol => Thỏa mãn nM = 2nH2 => Rượu đơn chức => B
Câu 172: Oxi hoá m gam etanol thu được hỗn hợp X gồm axetanđehit, axit axetic, nước và etanol dư. Cho toàn bộ X
tác dụng với dung dịch NaHCO3 (dư), thu được 0,56 lít khí CO2
(ở đktc). Khối lượng etanol đã bị oxi hoá tạo ra axit
Chuyên đề 1 cách tìm C,H,O khi biết % của thành phần
GỌi CxHyOz => %O = 16z .100% (12x + y + 16z) = 50% 12x + y = 16z => z = 1 , x = 1 , y = 4=> CH4O Hay
CH3OH
Câu 176: Đun nóng ancol A với hỗn hợp NaBr và H2SO4 đặc thu được chất hữu cơ B, 12,3 gam hơi chất B chiếm
một thể tích bằng thể tích của 2,8 gam N2 ở cùng nhiệt độ 560oC ; áp suất 1 atm. Oxi hoá A bằng CuO nung nóng thu
được hợp chất hữu cơ có khả năng làm mất màu dung dịch nước brom. CTCT của A là
A. CH3OH. B. C2H5OH. C. CH3CHOHCH3. D. CH3CH2CH2OH.
Đề => A là ancol no đơn chức : CnH2n+1OH
Chỉ nhớ B là CnH2n+1Br ta có nB = nN2 vì thể tích bằng nhau mB / MB = 2,8 / 28 => MB = 123 = 14n + 81
n = 3 =>A là C3H7OH
Ta có oxi hóa tạo ra sản phẩm làm mất màu dung dịch Br2 => Chỉ có tạo ra andehit => OH gắn với C bậc I =>
D
Câu 177:
Đun một ancol A với dung dịch hỗn hợp gồm KBr và H2SO4 đặc thì trong hỗn hợp sản phẩm thu được có
chất hữu cơ B. Hơi của 12,5 gam chất B nói trên chiếm 1 thể tích của 2,80 gam nitơ trong cùng điều kiện. Công thức
cấu tạo của A là
A.
C2H5OH.
B.
CH3CH2CH2OH.
C.
CH3OH.
D.
HOCH2CH2OH.
A , B , C là ancol no , đơn chức => Xét CnH2n+1OH
Tương tự 176 => B là CnH2n+1Br có M = 14n + 81 = 125 “vì nB = nN2 = 0,1mol” => không có n nguyên
D đúng “vì A , B , C sai”
Cụ thể khi cho vào hỗn hợp KBr và H2SO4 thì sẽ có một OH bị thay thế bởi Br”
CnH2n+2O2 => CnH2n+1O Br => có M = 14n + 17 + 80 = 125 => n = 2 => D
Câu 178:
tạo của A là
A. C2H5OH. B. CH3CH2CH2OH.
C. CH3CH(CH3)OH. D. CH3CH2CH2CH2OH.
Cách 1 thế đáp án vào giải hệ “ m hỗn hợp rượu = 2,76 g và n hỗn hợp = 2nH2” => với C3H7OH đẹp
Dựa vào pứ tạo andehit => OH gắn với C bậc I =>B
Cách 2: ta có gọi x , y lần lượt là số mol của từng rượu
x + y = 2nH2 = 0,06mol
HOCHOAHOC.COM – Chuyên trang học hóa học
- 24 -
Ta có CT : 2x.nAndehit = nAg “với x là số nhóm CHO - chú ý HCHO có 2 gốc CHO do CH3OH oxi hóa tạo ra”
4x + 2y = nAg = 0,18 mol “Vì nAndehit = nancol”
Giải hệ => x = y= 0,03 => mAncol = 2,76 – mCH3OH = 1,8 g => M = 1,8/0,03 = 60 => C3H7OH
Dựa vào pứ tạo ra andehit => B
Câu 182: Ancol no mạch hở A chứa n nguyên tử C và m nhóm OH trong cấu tạo phân tử. Cho 7,6 gam A tác dụng hết
với Na cho 2,24 lít H2 (đktc). Mối quan hệ giữa n và m là
A. 2m = 2n + 1. B. m = 2n + 2. C. 11m = 7n + 1. D. 7n = 14m + 2.
Ancol no có n nguyên tử C và m nhóm OH => có CT : CnH2n+2Om
Ta có m . nAncol = 2nH2 “CT” = 0,2 mol nAncol = 0,2 / m
=> M ancol = 7,6/(0,2/m) = 38m = 14n + 2 + 16m 11m = 7n + 1 => C
Câu 183: Chất hữu cơ X mạch hở được tạo ra từ axit no A và etylen glicol. Biết rằng a gam X ở thể hơi chiếm thể tích
bằng thể tích của 6,4 gam oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất; a gam X phản ứng hết với xút tạo ra 32,8 gam
muối. Nếu cho 200 gam A phản ứng với 50 gam etilenglicol ta thu được 87,6 gam este. Tên của X và hiệu suất phản
ứng tạo X là
A. Etylen glicol điaxetat ; 74,4%. B. Etylen glicol đifomat ; 74,4%.
C. Etylen glicol điaxetat ; 36,3%. D. Etylen glicol đifomat ; 36,6%.
Câu 184: Oxi hoá ancol etylic bằng xúc tác men giấm, sau phản ứng thu được hỗn hợp X (giả sử không tạo ra
anđehit). Chia hỗn hợp X thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với Na dư, thu được 6,272 lít H2 (đktc). Trung
hoà phần 2 bằng dung dịch NaOH 2M thấy hết 120 ml. Hiệu suất phản ứng oxi hoá ancol etylic là:
Gọi x là số mol C2H5OH ở PT I => x = nCH3CHO = nH2O Pti
Đề => hỗn hợp = 13,2 g = mCH3CHO + mH2O (PT I) + mCH3COOH + mH2O (PT 2) + C2H5OH dư
13,2 = 44x + 18x + 6 + 1,8 + (9,2 – 0,1.46 – x.46) x = 0,05 mol
nC2H5OH đã pứ = x + 0,1 = 0,15 mol => H% = 0,15.100% / 0,2 = 75% =>C
Câu 187: Thực hiện các thí nghiệm sau:
TN 1 : Trộn 0,015 mol rượu no X với 0,02 mol rượu no Y rồi cho tác dụng hết với Na thì thu được 1,008 lít H2.
TN 2 : Trộn 0,02 mol rượu X với 0,015 mol rượu Y rồi cho hợp tác dụng hết với Na thì thu được 0,952 lít H2.
Thí nghiệm 3 : Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp rượu như trong thí nghiệm 1 rồi cho tất cả sản phẩm cháy đi
qua bình đựng CaO mới nung, dư thấy khối lượng bình tăng thêm 6,21 gam. Biết thể tích các khi đo ở đktc. Công thức
2 rượu là
A. C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2. B. C2H4(OH)2 và C3H5(OH)3.
C. CH3OH và C2H5OH. D. Không xác định được.
Gọi x , y là số nhóm OH của X và Y
HOCHOAHOC.COM – Chuyên trang học hóa học
- 25 -
TH1 => x .nX + y.nY = 2nH2 0,015x + 0,02y = 0,09
TH2 => 0,02x + 0,015y = 0,085 Giải hệ => x = 2 ; y = 3 => B “Đi thi ko có đáp án ko
xác định”
X là CnH2n(OH)2 ; Y là CmH2m-1(OH)3 “Xem chuyên đề 1 cách xác định chất”
CnH2n+2 – 2a – m(OH)m “a là tổng bị + vòng , m là số chức”
Ta có cả 2 rượu đều no => nH2O – nCO2 = n hỗn hợp rượu = 0,015 + 0,02 = 0,035 mol
m bình tăng = mH2O + mCO2 = 18.nH2O + 44.nCO2 = 6,21
Giải hệ => nH2O = 0,125 ; nCO2 = 0,09 =>
n
= nCO2 / (nH2O – nCO2) = 2,57 => B