Báo cáo thực tập tại công ty TNHH Thương mại sản xuất tân việt nhật - Pdf 28

Kế toán xác đònh kết quả kinh doanh GVHD: TS Lê Phú Hào
PHẦN 1:
GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TM SX GIẤY
TÂN VIỆT NHẬT
1.1 Giới thiệu về Công ty:
1.1.1 Lòch sử hình thành và phát triển:
Công ty TNHH TM SX Giấy Tân Việt Nhật là Công ty được thành lập theo
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty TNHH có 2 thành viên trở lên số
4102015842 ngày 20/05/2003 do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp.
• Tên Công ty: Công ty TNHH TM SX Giấy Tân Việt Nhật
• Tên giao dòch: TAN VIET NHAT CO.,LTD
• Hình thức pháp lý: Công ty trách nhiệm hữu hạn
• Hình thức sử dụng vốn: Vốn góp các thành viên
• Vốn điều lệ: 800.000.000 đ ( tám trăm triệu đồng)- Hiện kim
• Mã số thuế: 0302948175
• Điện thoại: 08 38620175 – 08 62650513
• Fax: 08 62650514
• Số tài khoản NH: 1940201207496 tại NH Nông nghiệp & Phát triển Nông
thôn
• Đòa chỉ trụ sở chính: 43/31 Sư Vạn Hạnh,P.12,Q.10,Tp.HCM
Danh sách thành viên góp vốn bao gồm:
STT Thành viên Nơi đăng ký hộ khẩu thường
trú của cá nhân góp vốn
Giá trò vốn
góp( trđ)
Phần vốn
góp (%)
1 Bùi Phú Sỹ Khối 8,xã Buôn Hồ,huyện
KrôngBuk, tỉnh Đaklak
600 75
2 Phạm Thò Thanh Khối 8,xã Buôn Hồ,huyện

Tp.HCM.Với tình hình cạnh tranh gay gắt như hiện nay Công ty tiến hành mở rộng
thò trường tiêu thụ ra các tỉnh lân cận là Bình Dương, Đồng Nai .Công ty còn có
nhiều khách hàng ở các tỉnh miền Tây và Trung Bộ như: Long An, Tiền Giang,
Cần Thơ, Gia Lai, Đaklak....
Bên cạnh đó, Công ty còn cung cấp số lượng đáng kể cho các trường học, chi
nhánh Ngân hàng ở Tp.HCM, không những Doanh nghiệp tư nhân mà có cả Doanh
nghiệp Nhà nước.
Nhìn chung,từ khi thành lập đến nay Công ty đã có nhưng bước tiến vượt bậc
trong việc mở rộng thò trường tiêu thụ, tạo ra được danh mục khách hàng khá đa
dạng và phong phú
1.1.3 Những thuận lợi và khó khăn:
1.1.3.1 Thuận lợi:
- Từ lâu Giấy đã được xem là một mặt hàng thiết yếu của xã hội.Trong tình
hình hiện nay mặc dù công nghệ thông tin phát triển nhưng nhu cầu sử dụng mặt
hàng này vẫn rất cao, Giấy vẫn giữ được tầm quan trọng nhất đònh của nó.Đó là
điều kiện trước hết để Công ty tin tưởng có thể hoạt động được lâu dài.Bên cạnh
đó,cộng với việc Công ty hoạt động có uy tín, hiệu quả nên vẫn đứng vững được
trong tình hình cạnh tranh gay gắt như hiện nay.
- Ban Giám đốc là những người có trình độ, kinh nghiệm trong ngành nghề kinh
doanh nên quản lý và điều hành công việc rất tốt,đưa ra những chính sách tối ưu
nhất trong mọi tình hình, luôn nắm bắt, xử lý một cách nhanh chóng, kòp thời
những tình huống bất trắc xảy ra.Ban Giám đốc còn tạo được môi trường làm việc
thân thiện, đoàn kết, chia sẻ khó khăn với cấp dưới nên có được lòng tin đối với
toàn thể công nhân viên của Công ty.
SVTH: Phạm Thò Sa Ly Trang 2
Kế toán xác đònh kết quả kinh doanh GVHD: TS Lê Phú Hào
- Nhân viên các phòng ban và nhân viên ở phân xưởng đa số là những người trẻ
tuổi nên rất năng động, nhiệt tình, nhanh nhẹn, linh hoạt trong công việc.
- Ngoài ra, trang thiết bò tại Công ty khá đầy đủ như: máy vi tính,internet, máy
in, máy fax, máy scan, máy photocopy giúp cho việc cập nhật thông tin nhanh

- Xác đònh thò trường mục tiêu, nhằm tập trung sức mạnh, tăng nhanh sản lượng
bán ra, chiếm nhanh thò phần.
- Nâng cao hiệu quả kinh doanh.
1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức rất đơn giản, gọn nhẹ, phù hợp với
chức năng quảng lý của cán bộ chính vì vậy giúp cho quá trình quản lý Công ty có
hiệu quả, tạo ra mối quan hệ chặt chẽ giữa các phòng ban:
SVTH: Phạm Thò Sa Ly Trang 3
Kế toán xác đònh kết quả kinh doanh GVHD: TS Lê Phú Hào Sơ đồ 1
1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ từng phòng ban:
 Giám đốc:
- Là người đại diện cho toàn bộ công nhân viên trong Công ty, quản lý Công ty
theo chế độ “một thủ trưởng” có quyền quyết đònh và điều hành mọi hoạt
động của Công ty theo đúng kế hoạch, chính sách,pháp luật của Nhà nước và
theo đúng nghò quyết của đại hội công nhân viên chức của Công ty.
- Đồng thời, Giám đốc phải chòu trách nhiệm trước Nhà nước và tập thể công
nhân viên trong Công ty về toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh của Công
ty.
 Phó Giám đốc:
- Tham mưu,cố vấn cho Giám đốc về vấn đề kinh doanh, nhân sự, bảo vệ tài
chính trong doanh nghiệp và trực tiếp điều hành kinh doanh.
- Làm việc dưới quyền của Giám đốc, phụ trách các công việc do Giám đốc
phân công, nhận sự uỷ quyền của Giám đốc, chòu trách nhiệm trước Giám
đốc và pháp luật.
 Phòng Kế toán:
- Là một bộ phận rất quan trọng, phản ảnh và cung cấp thông tin về toàn bộ

- Theo dõi và kiểm tra máy móc, trang thiết bò của Công ty.
1.3 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty:
1.3.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán:
Tổ chức công tác kế toán tại Công ty được áp dụng theo nguyên tắc tập
trung, tức là toàn bộ công tác kế toán được tiến hành tập trung ở phòng kế toán
của Công ty, từ việc xử lý chứng từ ban đầu, ghi chép sổ sách kế toán tổng hợp
đến chi tiết lập báo cáo. Chính nguyên tắc này đã tạo điều kiện thuận lợi cho các
kỹ thuật tính toán hiện đại, đảm bảo cho việc cung cấp thông tin kế toán kòp thời
cho việc quản lý và chỉ đạo về sản xuất kinh doanh của Công ty.
Phòng kế toán thực hiện mọi công việc từ việc xử lý chứng từ ban đầu đến
việc ghi sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh tài chính, cuối mỗi năm tiến hành lập Báo cáo tài chính toàn Công ty.
1.3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức khá gọn nhẹ nhưng vẫn đảm bảo
hoàn thành tốt công tác kế toán, phù hợp với tình hình kinh doanh và quy mô hoạt
động.

Sơ đồ 2
1.3.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
 Kế toán trưởng:
- Là người chỉ đạo chung công tác tài chính kế toán trong công ty.
- Tham gia ký kết hợp đồng kinh tế theo chức năng kế toán, giao vốn các đònh
mức về tài chính cho các đơn vò trong công ty.
SVTH: Phạm Thò Sa Ly Trang 5
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN
MUA BÁN
HÀNG HOÁ
THỦ QKẾ TOÁN
TỔNG HP

toán viên hằøng ngày để đảm bảo giám sát chặt chẽ tình hình thu chi tại công ty.
- Thanh toán lương cho công nhân viên và thanh toán các khoản khác dưới sự chỉ
đạo của cấp trên.
- Vào sổ quỹ tiền mặt, hàng ngày phải kết sổ quỹ để báo cáo nhanh với kế toán
trưởng và hằng tháng phải đối chiếu sổ quỹ với kế toán trưởng, hằng tháng báo
cáo với kế toán trưởng về tổng số tiền thực tế thu, chi trong tháng
 Thủ kho:
- Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập xuất tồn vật tư hàng hoá, quá trình luân
chuyển nội bộ.
- Theo dõi hạn mức tồn kho tối thiểu và tối đa.
- Theo dõi và đánh giá tình hình luân chuyển hàng tồn kho nhanh hay chậm.
- Quản lý hàng hư hỏng, thiếu hụt trong quá trình sản xuất, hàng bò trả lại.
1.3.4 Mối quan hệ giữa phòng kế toán và các phòng ban:
- Ban Giám đốc chỉ đạo phòng kế toán. Phòng kế toán tham mưu, cung cấp số
liệu và báo báo tình hình tài chính của Công ty cho Ban Giám đốc.
SVTH: Phạm Thò Sa Ly Trang 6
Kế toán xác đònh kết quả kinh doanh GVHD: TS Lê Phú Hào
- Phòng kinh doanh sau khi nhận được đơn đặt hàng sẽ giao cho phòng kế
toán.Phòng kế toán căn cứ vào những chứng từ đó đễ hạch toán sổ sách.
- Phòng kế toán dựa vào các chỉ tiêu kỹ thuật để đánh giá khấu hao tài sản cố
đònh và phòng kỹ thuật dựa vào phòng kế toán để có kế hoạch bảo trì bảo dưỡng
máy móc thiết bò trong Công ty một cách hợp lý.
Tóm lại, Phòng kế toán trong Công ty khá quan trọng nhưng bên cạnh đó
các phòng ban khác cũng không kém phần quan trọng. Vì vậy Phòng kế toán và
các phòng ban khác trong Công ty phải có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
1.4 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty:
1.4.1 Hình thức ghi sổ:
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ là nhật kí chung.Đặc trưng cơ bản của hình
thức này là tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều được ghi vào sổ
Nhật ký mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và đònh

- Phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.
- Hoá đơn giá trò gia tăng.
- Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi.
- Sổ Nhật ký chung: được dùng để ghi chép tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài
chính phát sinh theo trình tự thời gian.
- Sổ cái: dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phátsinh trong niên độ kế
toán cho mỗi tài khoản mà Công ty đang áp dụng.
- Sổ kế toán chi tiết: gồm sổ chi tiết thanh toán với người bán, người mua, chi
tiết tiền mặt, chi tiết tiển gửi nhân hàng.
- Các báo cáo kế toán.
Ưu điểm: Cách ghi chép tương đối đơn giản, dễ hiểu, các mẫu sổ gọn, số lượng
hợp lý, tương đối phù hợp với kế toán hiện hành.
Nhược điểm: Không thuận tiện cho việc phân công ghi chép, quá trình ghi chép
bò trùng lắp.
1.4.2 Hệ thống chứng từ kế toán:
Công ty áp dụng hệ thống chứng từ theo Quyết đònh số 48/2006/QĐ-BTC ngày
14/09/2006 của Bộ Tài chính.
1.4.3 Hệ thống tài khoản sử dụng:
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản theo Quyết đònh số 48/2006/QĐ-BTC ngày
14/09/2006 của Bộ Tài chính.
Danh mục tài khoản sử dụng tại Công ty TNHH TM SX Giấy Tân Việt Nhật:
Mã TK Tên tài khoản
111 Tiền mặt
1111 Tiền mặt (Tiền Việt Nam)
112 Tiền gửi Ngân hàng
1121 Tiền gửi NH (Tiền Việt Nam)
133 Thuế GTGT được khấu trừ
1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dòch vụ
1332 Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
138 Phải thu khác

4211 Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
4212 Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ
5111 Doanh thu bán hàng hoá
521 Hàng bán bò trả lại
632 Giá vốn hàng bán
635 Chi phí tài chính
641 Chi phí bán hàng
6411 Chi phí nhân viên bán hàng
6417 Chi phí dòch vụ mua ngoài
6418 Chi phí bằng tiền khác
642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
6421 Chi phí nhân viên quản lý
6427 Chi phí dòch vụ mua ngoài
6428 Chi phí bằng tiền khác
811 Chi phí khác
SVTH: Phạm Thò Sa Ly Trang 9
Kế toán xác đònh kết quả kinh doanh GVHD: TS Lê Phú Hào
821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
911 Xác đònh kết quả kinh doanh
1.4.4 Hệ thống báo cáo tài chính:
Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình
kinh doanh, các luồng tiền của Công ty, đáp ứng nhu cầu quản lý của Ban Giám
đốc Công ty, cơ quan Nhà Nước và nhu cầu hữu ích của người sử dụng trong việc
đưa ra các quyết đònh kinh tế.
Hệ thống báo cáo tài chính Công ty phải lập là hệ thống báo cáo tài chính năm,
bao gồm:
 Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01- DNN)
 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02- DNN)
 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B003- DNN)

Khi xác đònh nhu cầu vốn của doanh nghiệp thường là nhu cầu vốn lưu động
( dự phóng nhu cầu vốn lưu động). Để dự phóng nhu cầu vốn lưu động ta cần phải
tìm hiểu tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp năm hiện tại: doanh thu,
giá vốn, tiền mặt, hàng tồn kho, phải thu, phải trả năm hiện tại.Từ đó xác đònh tỷ
lệ tăng/giảm doanh thu cũng như giá vốn, tiền mặt, hàng tồn kho (tỷ lệ tăng giảm
tuỳ thuộc vào từng ngành nghề sản xuất kinh doanh, quy mô cũng như mạng lưới
bán hàng…)
Tiền mặt
Thời gian dự trữ tiền mặt (1) = * 365 ngày
Giá vốn
683.749.372
= * 365 ngày
24.781.196.565
= 10,07 ngày
Tồn kho
Thời gian dự trữ hàng tồn kho (2) = * 365 ngày
Giá vốn
814.166.480
= * 365 ngày
24.781.196.565
= 11,99 ngày
Phải thu
Thời gian thu hồi các khoản phải thu (3) = * 365 ngày
Doanh thu
= 0
Phải trả
SVTH: Phạm Thò Sa Ly Trang 11
Kế toán xác đònh kết quả kinh doanh GVHD: TS Lê Phú Hào
Thời gian thu hồi các khoản phải trả(4) = * 365 ngày
Giá vốn

Kế toán xác đònh kết quả kinh doanh GVHD: TS Lê Phú Hào
BẢNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU VỐN:
Năm 2008
Đơn vò tính: đồng
Khoản mục Đầu năm Cuối năm Chênh lệch
Số tiền Tỷ
trọng
(%)
Số tiền Tỷ
trọng
(%)
Số tiền Tỷ lệ
(%)
I. Tài sản NH
1. Tiền và các
khoản tương đương
tiền
2. Đầu tư TCNH
3. Các khoản phải
thu
4. Hàng tồn kho
5. Tài sản NH
khác
II. Tài sản DH
1.Các khoản phải
thu dài hạn
2. Tài sản cố đònh
3. Đầu tư tài chính
dài hạn
4. Tài sản dài hạn

0
60.200.000
0
368.182
96,14
43,55
0
0
51,85
0,74
3,86
0
3,83
0
0,02
35.923.573
(33.682.386)
0
(309.586.364)
381.413.274
(2.220.969)
(17.447.619)
0
60.200.000
0
(77.647.619)
2,44
(4,69)
0
(100)

làm cho lượng hàng tồn kho ngày càng ứ đọng nhiều, sẽ ảnh hưởng tới việc thu hồi
lại nguồn vốn, bên cạnh đò còn làm ảnh hưỏng tới chất lượng sản phẩm hàng tồn
kho, hao mòn, thất thoát, rủi ro trong quá trình kinh doanh.
- Tài sản ngắn hạn khác năm 2008 là 11.670.531đ chiếm tỷ trọng 0,74% so với
năm 2007 giảm 2.220.969đ tương ứng 15,99%.Đây là khoản tiền thuế được Nhà
nước khấu trừ lại do những năm trước Công ty đã nộp tiền nhưng kinh doanh không
có lãi.
° Tổng giá trò tài sản dài hạn năm 2008 là 60.568.182đ so với năm 2007 giảm
17.447.619đ tương ứng 22,36%.Cụ thể:
- Tài sản cố đònh năm 2008 là 60.200.000đ chiếm tỷ trọng 3,83% so với năm
2007 tăng 60.200.000đ tương ứng 100%.
- Tài sản dài hạn khác năm 2008 là 368.182đ chiếm tỷ trọng 0,02% so với năm
2007 giảm 77.647.619đ tương ứng 99,53%.
Nhìn chung tình hình phân bổ vốn của Công ty là tương đối ổn đònh nhưng Công
ty cần khắc phục tình trạng hàng tồn kho.Khoản mục tài sản cố đònh tăng lên
chứng tỏ công ty đã đầu tư mua sắm trang thiết bò, co sở vật chất kỹ thuật nhằm
đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng cao của thò trường.
 Đánh giá tình hình nguồn vốn của Công ty:
BẢNG 2:
BẢNG PHÂN TÍCH NGUỒN VỐN
Năm 2008
Đơn vò tính: đồng
Khoản mục Năm 2008 Năm 2007 Chênh lệch
Số tiền Tỷ
trọng
(%)
Số tiền Tỷ
trọng
(%)
Số tiền Tỷ

° Vốn chủ sở hữu năm 2008 là 951.565.282đ so với năm 2007 tăng 4.080.378đ
tương ứng 0,43% do nguồn quỹ thuộc vốn chủ sở hữu tăng lên.
Qua số liệu phân tích cho thấy tình hình Nợ phải trả của Công ty còn khá
cao.cao hơn tốc độ tăng của Vốn chủ sở hữu.Công ty cần khắc phục tình trụng này,
tìm ra phương pháp để có thể thanh toán các khoản nợ nhanh nhất đồng thời làm
cho khả năng tự chủ về tài chính được đảm bảo hơn.
2.1.3.2 Đánh giá tình hình tài chính qua Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh:
 Phân tích theo biến động thời gian:
BẢNG 3:
BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 2008
Đơn vò tính: đồng
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2007
Chênh lệch
Số tiền Tỷ trọng
Tổng doanh thu 26.013.884.400 21.046.556.834
4.967.327.56
6 23.60%
Các khoản giảm
trừ 25.643.800 0 25.643.800 100%
Doanh thu thuần 25.988.240.600 21.046.556.834
4.941.683.76
6 23.48%
Giá vốn hàng bán 24.781.196.565 20.338.408.537
4.442.788.02
8 21.84%
Lợi nhuận gộp 1.207.044.035 708.148.297 498.895.738 70.45%
Doanh thu HĐTC 0 0 0
Chi phí tài chinh 0 39.909.170 (39.909.170) (100)%

 Phân tích theo kết cấu:
BẢNG 4:
BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 2008
Đơn vò tính: đồng
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2007
Biến động
Năm 2008
(%)
Năm 2007
(%)
Tổng doanh thu 26.013.884.400 21.046.556.834 100,10 100
Các khoản giảm
trừ 25.643.800 0 0,10 0
Doanh thu thuần 25.988.240.600 21.046.556.834 100 100
Giá vốn hàng bán 24.781.196.565 20.338.408.537 95,36 96,64
Lợi nhuận gộp 1.207.044.035 708.148.297 4,64 3,34
Doanh thu HĐTC 0 0 0 0
SVTH: Phạm Thò Sa Ly Trang 16
Kế toán xác đònh kết quả kinh doanh GVHD: TS Lê Phú Hào
Chi phí tài chinh 0 39.909.170 0 0,19
Chi phí QLDN 1.142.780.770 601.615.131 4,39 2,86
Lợi nhuận thuần 64.263.261 66.623.996 0,25 0,32
Thu nhập khác 0 0 0 0
Chi phí khác 3.835.110 880.000 0,01 0,0042
Lợi nhuận khác (3.835.110) (880.000) (0,01) (0,0042)
Tổng LN trước
thuế 60.428.151 65.743.990 0,23 0,31
Thuế TNDN 17.993.713 18.654.719 0,069 0,089
Lợi nhuận sau

604.193.707
1.509.586.383
 Năm 2008 = = 2,4403
618.589.283
Hệ số thanh toán ngắn hạn vào năm 2007 là 2,4391 nghóa là Công ty có
2,4391đ tài sản ngắn hạn để đảm bảo cho 1đ nợ ngắn hạn phải trả, hệ số này vào
năm 2008 hầu như không thay đổi chứng tỏ khả năng thanh toán của Công ty khá
ổn đònh.
2.1.4.2 Hệ số thanh toán hiện hành: Là một trong những thước đo khả năng sử
dụng toàn bộ tài sản hiện tại để thanh toán các khoản nợ đến hạn trả.
Tổng tài sản
Hệ số thanh toán hiện hành =
Nợ phải trả
Tỷ số này cho thấy khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn ( các khoản
nợ phải thanh toán trong vòng một năm ) bằng những tài sản có thể chuyển đổi
thành tiền. Nguyên tắc cơ bản cho thấy rằng tỷ số này là 2:1 thì doanh nghiệp có
đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, tình hình tài chính là bình thường.
Tuy nhiên tỷ lệ này còn tuỳ thuộc vào từng loại hình kinh doanh của doanh nghiệp
và tuỳ thuộc vào chu kỳ kinh doanh cuả từng đơn vò. Tuy nhiên tỷ lệ này quá cao
cũng không tốt sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn vì doanh nghiệp đã đầu tư quá
nhiều vào tài sản lưu động tức là việc quản lý tài sản lưu động không hiệu quả, ví
dụ như có quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi, nợ phải đòi, hàng tồn kho ứ động nhiều.
1.551.678.611
 Năm 2007 = = 2,57
604.193.707
1.570.154.565
 Năm 2008 = = 2,54
618.589.283
Hệ số thanh toán hiện hành vào năm 2007 là 2,57 tức cứ 1đ nợ đến hạn phải trả
thì Công ty có 2,57đ tổng tài sản để đảm bảo chi trả.Đến năm 2008 hệ số này

nhiều. Tuy nhiên nếu vòng quay quá cao thì cũng đồng nghóa với kỳ thanh toán
ngắn có thể ảnh hưởng đến khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giảm sức cạnh tranh
dẫn đến giảm doanh thu.
KPT đầu năm + KPT cuối năm
Các khoản phải thu bình quân =
2

309.586.364
= = 154.793.182
2

25.988.240.600
Hệ số quay vòng các khoản phải thu = = 167,89
154.793.182
SVTH: Phạm Thò Sa Ly Trang 19
Kế toán xác đònh kết quả kinh doanh GVHD: TS Lê Phú Hào
Hệ số quay vòng các khoản phải thu là 167,89 tức là trong kỳ khoản phải
thu quay được 167,89 vòng.Điều này cho thấy tình hình quản lý nợ của công ty khá
tốt.
2.1.4.5 Hệ số vòng quay hàng tồn kho:Chỉ tiêu này biểu thò tốc độ lưu chuyển
hàng hoá của Công ty nhanh hay chậm.Tuy nhiên số vòng quay hàng tồn kho cao
hay thấp tùy thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh. Vì thế nên so sánh tỷ số
này với tỷ số bình quân ngành để đánh giá.
Giá vốn hàng bán ra
Hệ số vòng quay hàng tồn kho =
Hàng tồn kho bình quân
HTK đầu kỳ + HTK cuối kỳ
Hàng tồn kho bình quân =
2
432.753.206 + 814.166.480

604.193.707
 Năm 2007 = = 0,3893
1.551.678.611
618.589.283
 Năm 2008 = = 0,3939
1.570.154.565
Hệ số nợ của Công ty năm 2007 và năm 2008 hầu như không thay đổi là 0,39
tức trong 1đ vốn Công ty đang sử dụng có 0,39đ Công ty đang nợ các tổ chức kinh
tế khác. Con số này cho thấy tình hình tự chủ tài chính của Công ty khá tốt, mức
độ rủi ro tài chính thấp.
2.1.4.8 Tỉ suất tự tài trợ: Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tự chủ tài chính của
doanh nghiệp . Nếu tỷ suất này càng lớn , chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng độc
lập cao, nghóa là không mắc nợ nhiều. Còn nếu tỷ suất này nhỏ, chứng tỏ doanh
nghiệp đang phải đương đầu với những khó khăn về tài chính .
Vốn chủ sở hữu
Tỉ suất tự tài trợ =
Tổng nguồn vốn
947.484.904
 Năm 2007 = = 0,6106
1.551.678.611
SVTH: Phạm Thò Sa Ly Trang 21
Kế toán xác đònh kết quả kinh doanh GVHD: TS Lê Phú Hào
951.565.282
 Năm 2008 = = 0,6060
1.570.154.565
Hệ số này cho thấy trong 1đ tổng tài sản thì vốn chủ sở hữu chiếm
0,61đ.Công ty cần sử dụng hiệu quả tài sản và tăng vốn chủ sở hữu để tình hình tài
chính ngày càng lành mạnh, dồi dào hơn.
2.1.4.9 Tỉ suất đầu tư tài sản cố đònh:
Giá trò còn lại của TSCĐ

loại giấy trắng cho thò trường nội đòa vì thế Công ty sử dụng tài khoản 511 để phản
ảnh Doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ với tài khoản chi tiết là 5111 ( Doanh
thu bán hàng hoá).
2.2.1.3 Chứng từ sử dụng:
- Đơn đặt hàng
- Hoá đơn giá trò gia tăng
2.2.1.4 Phương pháp hạch toán:
Sau khi phòng kinh doanh nhận được các đơn đặt hàng của khách hàng sẽ
chuyển cho phòng kế toán, kế toán căn cứ vào đó để theo dõi tình hình thanh
toán.Khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì phòng kế toán tiến
hành xuất hoá đơn giá trò gia tăng giao liên 1 cho khách hàng.
Hằng ngày kế toán căn cứ vào hoá đơn ghi vào Sổ nhật ký, sổ chi tiết tài
khoản.
Cuối kỳ, kế toán tổng hợp doanh thu, kết chuyển doanh thu về tài khoản 511 để
xác đònh kết quả kinh doanh trong kỳ
2.2.1.5 Hạch hoán nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh:
Trong tháng 11/2008 tại Công ty có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế về doanh
thu như sau:
- Ngày 05/11/2008, xuất bán cho Công ty Cổ phần XNK Bắc Giang 2100 kg giấy
trắng 60-2 với theo hoá đơn số 0174852, khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt.
SVTH: Phạm Thò Sa Ly Trang 23
Kế toán xác đònh kết quả kinh doanh GVHD: TS Lê Phú Hào
Nợ TK 1111: 40.260.000
Có TK 5111: 36.600.000
Có TK 33311: 3.660.000
- Ngày 07/11/2008, cung cấp 31kg giấy trắng 60 cho Trường Tiểu học Nhật Tảo
theo hoá đơn số 0174853, khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt.
Nợ TK 1111: 579.700
Có TK 5111: 527.000
Có TK 33311: 52.700

Có TK 5111: 19.476.000
Có TK 33311: 1.947.600
SVTH: Phạm Thò Sa Ly Trang 24
Kế toán xác đònh kết quả kinh doanh GVHD: TS Lê Phú Hào
- Ngày 25/11/2008, xuất bán cho Công ty TNHH TM – DV Photo Phương Đông
640 kg giấy trắng 60 theo hoá đơn GTGT số 0174859, khách hàng đã thanh toán
bằng tiền mặt.
Nợ TK 1111: 11.968.000
Có TK 5111: 10.880.000
Có TK 33311: 1.088.000
- Ngày 27/11/2008, xuất 650 kg giấy trắng 60-2 bán cho Công ty TNHH TM – DV
Hoài Ngân theo hoá đơn GTGT số 0174860, khách hàng đã thanh toán bằng tiền
mặt.
Nợ TK 1111: 11.440.000
Có TK 5111: 10.400.000
Có TK 33311: 1.040.000
- Ngày 30/11/2008, kế toán kết chuyển doanh thu về tài khoản 911 để xác đònh kết
quả kinh doanh tháng 11/2008:
Nợ TK 511: 120.373.000
Có TK 911: 120.373.000
2.2.1.6 Sơ đồ hạch toán doanh thu tháng 11/2008:
TK1111 TK 511 TK 911
107.813.000 120.373.000

TK 33311
10.781.000

TK 131
1.256.000
12.560.000


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status