GVHD: TS. Mai Thị Trúc Ngân SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Thơ
CHƯƠNG I:
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MTV 508
CHI NHÁNH PHÍA NAM
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN:
Công ty TNHH MTV 508 được thành lập vào ngày 11 tháng 11 năm 1975, bằng
quyết định số 3682/QĐ/TCCB Bộ Giao Thông Vận Tải (GTVT) với tên gọi là Xí
nghiệp Cầu 12 thuộc XN Liên Hiệp Công Trình 3.
Đến ngày 03 tháng 01 năm 1992, sau khi thực hiện việc bóc tách 3 Công ty cầu của
Liên hiệp các Xí nghiệp xây dựng giao thông khu vực 5 để thành lập Tổng Công ty xây
dựng công trình giao thông 5 thì Công ty được đổi tên thành Công ty 508 vào tháng 5
năm 1995, với số vốn pháp định là 68.912 triệu đồng. Trong đó:
- Vốn lưu động: 18.722 triệu đồng, chiếm 27,2%.
- Vốn cố định: 50.190 triệu đồng, chiếm 72,8%.
Theo chủ trương tổ chức sắp xếp lại doanh nghiệp của Tổng Công ty, tháng 6 năm
2005 Tổng Công ty đã có Quyết định số 1822/QĐ-HĐQT ngày 16 tháng 06 năm 2005
về việc sáp nhập Công ty XDCT 585 (gồm toàn bộ Công ty 585 cũ tại Nha Trang, một
số bộ phận của Công ty 507 tại Quảng Ninh, ĐăkLăk và Phú Yên) vào Công ty 508 cũ
tại Bình Định. Ông Thân Hà Nhất Thống giám đốc Công ty XDCT 585 được đề bạt làm
giám đốc Công ty 508, văn phòng Công ty 508 cũng được chuyển ra thành phố Hạ
Long, tỉnh Quảng Ninh.
Trong quá trình phát triển của mình, Công ty 508 đã không ngừng mở rộng địa bàn
ra các vùng miền khác trên đất nước. Lần lượt các Chi nhánh trực thuộc Công ty 508 đã
được thành lập. Và ngày 31 tháng 08 năm 2005, Chủ tịch hội đồng quản trị của Tổng
Công ty XDCTGT 5, Ông Đỗ Bá Hội đã ký quyết định số 2122/TCCB-LĐ để thành lập
nên Chi nhánh Công ty 508 tại TP.Hồ Chí Minh. Đây có thể nói là “nhà máy sản xuất”
chính của Công ty 508 nói riêng và của Tổng Công ty XDCTGT 5 nói chung.
Thấy được tiềm lực rất lớn của Chi nhánh TP.HCM, ngày 04 tháng 12 năm 2007,
Giám đốc Công ty 508 đã ký quyết định sáp nhập Ban chỉ huy DA Đường ôtô cao tốc
TP.Hồ Chí Minh – Trung Lương (thuộc Công ty 508) vào Chi nhánh Công ty 508 tại
Trang 1
đúc sẵn… nên nó mang đặc điểm chung của sản phẩm xây lắp, khối lượng có kết cấu
nhiều hạng mục, quá trình sản xuất luôn di động, chu kỳ sản xuất kéo dài, lại phụ thuộc
vào điều kiện tự nhiên, lực lượng thi công phân tán rải rác…
1.2.2 Đặc điểm khách hàng:
Trang 2
GVHD: TS. Mai Thị Trúc Ngân SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Thơ
Phần lớn khách hàng của Công ty là các Ban quản lý xây dựng, các Sở giao thông
của các tỉnh thành và Tổng công ty XDCTGT 5. Vì thế, đây được xem như là nhóm
khách hàng mục tiêu. Doanh thu Công ty nhận được từ việc thi công các công trình của
nhóm khách hàng này chiếm hơn 70% tổng doanh thu của toàn bộ công trình. Đặc điểm
đầu tiên của nhóm khách hàng này là có thể đảm bảo được vốn cho quá trình thi công,
việc thanh toán thường được thực hiện ngay sau khi nghiệm thu mức độ hoàn thành
công trình, hạng mục công trình. Đồng thời, nhu cầu của nhóm khách hàng này rất
phong phú và thường xuyên.
1.2.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh:
1.2.3.1 Hoạt động tìm kiếm hợp đồng:
Trong điều kiện cơ chế thị trường, Công ty TNHH MTV 508 nói riêng và các
Doanh nghiệp xây lắp nói chung chỉ có thể ký kết hợp đồng xây lắp với các Chủ đầu tư
nếu Công ty thắng thầu trong đấu thầu xây lắp với điều kiện khi Công ty chào hàng (dự
thầu) với giá hợp lý và thỏa mãn tốt nhất những điều kiện của Chủ đầu tư (thời gian thi
công, năng lực tài chính, năng lực vật tư thiết bị, bản vẽ kỹ thuật,…). Ngoài ra, Công ty
còn có thể được giao nhận thầu trực tiếp từ Tổng Công ty (Cienco5), hoặc cũng có thể
được Chủ đầu tư chỉ định thầu, trường hợp này thường xảy ra với các Công ty có uy tín
và thương hiệu mạnh đồng thời có mối quan hệ tốt với Chủ đầu tư (Nhà nước ta hiện
nay đang rất hạn chế việc chỉ định thầu vì nó không có tính chất cạnh tranh nên sẽ đẩy
giá thầu lên cao hơn so với việc đấu thầu).
Như vậy, để có thể tìm kiếm được nhiều hợp đồng, Công ty chẳng những phải có
năng lực cạnh tranh, chiến lược chiến thuật đấu thầu mà còn cần thiết phải có “chữ tín”
và có các mối quan hệ thật tốt với khách hàng (Chủ đầu tư) hiện tại và khách hàng tiềm
Giám đốc
P.GĐ kỹ
thuật kiêm
TP.VT-TB
P.GĐ
Tài chính
P.GĐ
Thường
trực
P.GĐ Kế
hoạch kiêm
TP.KH-KD
Phòng
KT-VT-TB
Phòng
TC-KT
Phòng
TC-HC
Phòng
KH-KD
Các Ban chỉ huy công trường
Các đội thi công (sx)
GVHD: TS. Mai Thị Trúc Ngân SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Thơ
Công ty và Chi nhánh áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo
Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính.
Công ty cũng như Chi nhánh đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và
các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước ban hành. Các báo cáo tài chính được
lập và trình bày theo đúng quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện
chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng.
ngân hàng
Kế toán
Công ty
GVHD: TS. Mai Thị Trúc Ngân SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Thơ
• Kế toán tổng hợp: Tổ chức hạch toán kế toán tất cả các chứng từ phát sinh
trong kỳ, thường xuyên đối chiếu với kế toán chi tiết; Lập các báo cáo kế toán
định kỳ theo quy định.
• Kế toán công nợ: Bao gồm công nợ cá nhân, đội thi công (141), công nợ nhà
cung cấp (331), công nợ chủ đầu tư (131), công nợ nội bộ Công ty (336), công
nợ khác (338). Thường xuyên kiểm tra, đối chiếu công nợ và lập các báo cáo
khi có yêu cầu.
• Kế toán VT – CCDC – TSCĐ: Tổ chức ghi chép phản ánh, tổng hợp số liệu về
tình hình thu chi, vận chuyển xuất nhập và tồn kho vật liệu công cụ dụng cụ và
hiện trạng TSCĐ. Xác định giá trị vật liệu, giá trị hao mòn TSCĐ (khấu hao
theo tỷ lệ quy định) phân bổ chính xác chi phí này cho đối tượng sử dụng.
• Kế toán thanh toán: Kiểm tra các chứng từ thanh toán để trình Giám đốc và Kế
toán trưởng Chi nhánh duyệt chi cho các đối tượng. Theo dõi công nợ hàng
ngày, thực hiện việc đối chiếu, kiểm tra, ghi chép chính xác từng đối tượng
công nợ.
• Kế toán ngân hàng: Trực tiếp lập các hồ sơ có liên quan đến ngân hàng (hồ sơ
vay, tờ trình,..); làm việc với ngân hàng các vấn đề liên quan đến tài khoản
thanh toán của Chi nhánh, quản lý chặc chẽ tiền gửi ngân hàng.
Trang 6
GVHD: TS. Mai Thị Trúc Ngân SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Thơ
1.4.3 Hình thức sổ kế toán: CN Phía Nam áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ.
Hình 3: SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN
Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi hàng tháng
Đối chiếu, kiểm tra
1.5 CHIẾN LƯỢC VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG
thành sản phẩm là khâu rất quan trọng. Cơ sở để tập hợp chi phí sản xuất phát sinh là
các hóa đơn, chứng từ có liên quan.
Đặc điểm và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại Chi nhánh Phía
Nam-Công ty TNHH MTV 508:
Hiện tại, phương pháp tính giá thành sản phẩm đang được áp dụng tại Chi nhánh
Phía Nam-Công ty TNHH MTV 508 theo phương pháp trực tiếp
Việc tính giá thành đúng và khách quan phần lớn phụ thuộc vào việc đánh giá
sản phẩm dở dang. Do vậy, khi đánh giá sản phẩm dở dang phải xác định được mức độ
hoàn thành của từng loại sản phẩm dở dang cho phù hợp. Do vậy Chi nhánh Phía Nam-
Công ty TNHH MTV 508 đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp sản lượng hoàn
thành tương đương như sau:
Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tại Công ty bao gồm các bước sau:
Bước 1: Tập hợp chứng từ:
Hàng tháng các Ban chỉ huy công trường, các cá nhân và Đội sản xuất tập hợp toàn
bộ chứng từ mua vật tư, thuê máy thi công và các chi phí khác phát sinh tại công trình
mang về phòng kế toán công ty.
Bước 2: Kiểm tra chứng từ:
Trang 9
Giá thành công
trình, hạng mục
công trình
=
CPSXDDĐK
của công
trình
+
CPSXPSTK
của công
trình
quy định của chế độ lưu trữ chứng từ, tài liệu kế toán của Nhà Nước.
Kết chuyển chi phí: Cuối năm, kế toán tổng hợp và xác định chi phí phát sinh
trong kỳ để kết chuyển vào tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Trình tự hạch
toán và tập hợp chi phí sản xuất tại công ty như sau:
Chi phí sản xuất của công ty bao gồm nhiều loại với tính chất và nội dung khác nhau
khi phát sinh. Trước hết chi phí phát sinh được biểu hiện theo yếu tố chi phí rồi mới
được biểu hiện thành các khoản mục giá thành khi tính giá thành sản phẩm. Kế toán tập
hợp chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty qua 4 bước:
- Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng sử dụng.
- Tính toán phân bổ các chi phí sản xuất kinh doanh có liên quan trực tiếp cho
từng đối tượng sử dụng trên cơ sở các công trình, hạng mục công trình… hoặc
khối lượng lao vụ, giảm giá thành đơn vị lao vụ.
- Tập hợp phân bổ chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung cho
các loại sản phẩm có liên quan.
- Xác định chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ.
2.1 KẾ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN, VẬT LIỆU TRỰC TIẾP:
2.1.1 Nội dung chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp:
Nguyên, vật liệu trực tiếp cho công trình tại CN phía nam Công ty TNHH MTV
508 bao gồm: cát, đá, xi măng, thép các loại (thép tấm, thép tròn, ống thép,…), ván
khuôn, đà giáo, cọc ván thép,…. Chi phí nguyên, vật liệu sử dụng trực tiếp cho công
trình được tính theo giá thực tế tại thời điểm phát sinh, bao gồm giá nguyên, vật liệu
giao đến chân công trình (kể cả chi phí vận chuyển, bốc xếp). CN Phía Nam Công ty
TNHH MTV 508 chỉ dùng phương pháp nhập xuất thẳng tất cả các loại vật tư, không
qua kho.
Trang 10
GVHD: TS. Mai Thị Trúc Ngân SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Thơ
2.1.2 Chứng từ, trình tự ghi sổ:
Tùy theo tiến độ thi công của từng công trình, đội trưởng lập kế hoạch thi công và
viết giấy đề nghị tạm ứng tiền hoặc đề nghị cung ứng vật tư, phòng Kế hoạch sẽ dựa
GVHD: TS. Mai Thị Trúc Ngân SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Thơ
kết hợp đồng kinh tế, lập các đơn hàng với các nhà cung ứng gồm : Cty TNHH Đức My,
Cty TNHH Bê Tông Lafarge Việt Nam, DNTN Thương Mại- Dịch Vụ Hưng Thịnh. Ngày
13/01/2010, các nhà cung ứng tiến hành giao nhận hàng hóa, Đội trưởng đội 8.7 ký các
biên bản giao nhận, trên cơ sở đó các nhà cung ứng tiến hành xuất hóa đơn GTGT gửi
về phòng KT-VT-TB. Phòng KT-VT-TB làm thủ tục lập phiếu nhập xuất thẳng (do chỉ
có một đội thi công hạng mục nên Phòng KT-VT-TB chỉ tiến hành lập một phiếu nhập
xuất thẳng cho đội 8.7 là ông Hoàng Đăng Bình).
Trang 12
GVHD: TS. Mai Thị Trúc Ngân SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Thơ
PHIẾU NHẬP XUẤT THẲNG
Ngày 13 tháng 01 năm 2010
Họ và tên người nhận : Hoàng Đăng Bình
Địa chỉ (bộ phận) : Đội 8.7
Lý do xuất kho : Phục vụ công tác cầu Đa Khoa
Phiếu yêu cầu vật tư số :
Biên bản giao nhận :
Đơn đặt hàng :
Hợp đồng giao khoán :
Hạng mục công trình : Đúc dầm
Nhập tại kho : Nhập xuất thẳng
SỐ
TT
SỐ HĐ
NGÀY
THÁNG HĐ
TÊN VẬT TƯ ĐVT
SỐ
Trang 13
CÔNG TY TNHH MTV 508
CHI NHÁNH PHÍA NAM
Số: 14 VT-TB-KT/TCKT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
GVHD: TS. Mai Thị Trúc Ngân SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Thơ
Sau khi các Phòng ban và Giám đốc đã kiểm tra và xét duyệt chứng từ, kế
toán tiến hành hạch toán như sau:
Nợ TK 621 (thép) 456.445.515
Nợ TK 621 (Bê tông) 760.219.058
Nợ TK 621 (Cát) 63.170.909
Nợ TK 621 (Đá) 138.218.182
Nợ TK 133 141.805.368
Có TK 331 (31S146) 502.090.067
Có TK 331 (31S147) 836.240.963
Có TK 331 (31S148) 221.528.000
Ghi chú: “31S146”: mã đối tượng pháp nhân của Cty TNHH Đức My.
“31S147”: mã đối tượng pháp nhân của Cty TNHH Bê Tông Lafarge
Việt Nam
“31S148”: mã đối tượng pháp nhân của DNTN Thương Mại- Dịch
Vụ Hưng Thịnh.
Bộ chứng từ ghi sổ này gồm có: 1 phiếu nhập xuất thẳng, 3 biên bản giao nhận , 4
hóa đơn GTGT, 3 đơn đặt hàng, 3 bảng báo giá và 1 phiếu yêu cầu vật tư.
(2) Ngày 02/04/10, Huỳnh Văn Thanh ứng đợt 1 với số tiền 120.000.000 đồng để
mua vật tư thi công hạng mục khoan cọc nhồi Φ1000 cầu Đa Khoa (có bảng dự trù chi
phí chi tiết kèm theo). Kế toán định khoản:
Nợ TK 141 (14C176) 120.000.000
Có TK 111 (SG111) 120.000.000
ĐƠN GIÁ THÀNH TIỀN
THUẾ
VAT
GHI
CHÚ
1 11415 05/04/2010 Ván khuôn Kg 145,00 18.500,00 2.682.500 5%
2 69220 20/04/2010 Hộp nối cọc Kg 30,00 25.000,00 750.000 5%
3 96605 02/05/2010
Thép tròn Φ16
Kg 1000,00 13.000,00 13.000.000 5%
4 94035 15/05/2010
Thép tròn Φ22
Kg 250,00 13.000,00 3.250.000 5%
5 42876 27/05/2010
Thép tròn Φ28
Kg 750,00 13.000,00 9.750.000 5%
6 28978 30/05/2010 XM Nghi Sơn Tấn 10,00 1.400.000,00 14.000.000 5%
7 28979 07/06/2010 Cát M
3
50,00 195.000,00 9.750.000 5%
8 73416 14/06/2010 Đá 4x6 M
3
10,00 223.000,00 2.230.000 10%
9 140451 21/06/2010 Đá 1x2 M
3
10,00 180.950,00 1.809.500 10%
10 198381 28/06/2010 Nhiên liệu Lít 24,00 21.200,00 508.800 10%
11 140609 30/06/2010 Nhiên liệu Lít 15,00 23.200,00 348.000 10%
12 20556 01/07/2010 Nhiên liệu Lít 2.000,00 8.600,00 17.201.200 10%
13 20395 09/07/2010 Nhiên liệu Lít 5.200,00 8.600,00 44.720.000 10%
Ngày CT Diễn giải
TK
nợ
TK
có
ĐTPN
nợ
ĐTPN
có
T.tiền
CTGS
861
13/01/2010
Mua vật tư thi công cầu
Đa Khoa
621 331 30S05 31S146
503.090.065
CTGS
861
13/01/2010
Mua vật tư thi công cầu
Đa Khoa
621 331 30S05 31S147
237.257.143
CTGS
861
13/01/2010
Mua vật tư thi công cầu
Đa Khoa
621 331 30S05 31S148
2.2.1 Nội dung chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản tiền lương chi trả cho công nhân trực
tiếp tham gia thi công tại các công trường, bao gồm cả các khoản tiền lương cho
người lao động có hợp đồng với Công ty lẫn các lao động thời vụ (thuê ngoài).
2.2.2 Chứng từ, trình tự ghi sổ:
- Chi nhánh phía nam Công ty TNHH MTV 508 tổ chức thi công theo phương
pháp khoán kinh phí cho đội (khoán nhân công, khoán vật tư phụ, khoán gọn). Đầu
tháng, đội trưởng đội thi công căn cứ vào khối lượng hoàn thành của mình để lập
bảng lương công nhân của tháng trước và chuyển về phòng Kế hoạch để kiểm tra.
- Phòng Kế hoạch – Kinh doanh căn cứ vào bảng thống kê khối lượng đã thực
hiện được xác nhận của giám sát kỹ thuật công trường và dự toán của từng hạng mục
để duyệt tiền lương cho đội.
- Phòng Tài chính – Kế toán căn cứ vào bảng thanh toán lương đã được xét
duyệt lập bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương theo quy định và chi
lương cho đội. Đôi khi, có một số công trình do tính chất cấu kiện phức tạp, thời gian
thi công kéo dài, hàng tháng phòng TC – KT có thể căn cứ bảng tạm trích kinh phí
khoán cho đội tạm ứng lương. Sau đó, đội sẽ hoàn nợ bằng chứng từ lương theo khối
lượng chính thực được duyệt.
2.2.3 Phương pháp tính lương công nhân trực tiếp:
Về nguyên tắc chung quỹ lương đã khoán cho đội là phần kinh phí đội sản xuất
được hưởng để chi trả cho người lao động trực tiếp. Chi phí công nhân trực tiếp được
tính khoán cho đội dựa trên công thức sau:
Trang 17
Lương cơ
bản
730.000*(HSL + HSPCcv + tn)*Ntt