Tổ chức công tác kế toán CPSX và tính GTSP xây lắp tại Cty xây dựng 492 - Pdf 80

Luận văn tốt nghiệp
Lời mở đầu
Trong tiến trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của đất nớc nhằm đáp ứng yêu
cầu của nền kinh tế thị trờng, điều này đặt ra yêu cầu phải đổi mới cách quản lý
trên cơ sở các công cụ quản lý thích hợp.
Ra đời và phát triển cùng với sự xuất hiện và tồn tại của nền sản xuất hàng
hoá, hạch toán là một phạm trù kinh tế khách quan, là một công cụ quản lý quan
trọng và có hiệu quả trong hệ thống quản lý kinh tế, tài chính của đơn vị cũng nh
trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Đối với các doanh nhiệp nói chung và
đối với các doanh nghiệp xây dựng nói riêng, hiệu quả sản xuất kinh doanh là một
vấn đề sống còn, vì vậy doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần phải tự khẳng
định mình, phải biết phân tích những thông tin và úng xử những thông tin đó cho
phù hợp từ đó đa ra những phơng hớng, biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa vị trí uy
tín của mình trên thị trờng.
Trong công tác quản lý kinh tế của các doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các
doanh nghiệp xây dựng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu
kinh tế quan trọng luôn đợc các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm vì chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu phản ánh hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Trong đó, giá thành là chỉ tiêu chất lợng quan trọng qua
đó đánh giá đợc trình độ quản lý kinh doanh, tình hình sử dụng vốn của doanh
nghiệp.
Tính đúng tính đủ chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là tiền đề để
tiến hành hạch toán kinh doanh, xác định kết quả của hoạt động sản xuất kinh
doanh. Những thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm còn là căn cứ
quan trọng để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự
toán chi phí, tình hình sử dụng tài sản, vật t lao động tiền vốn, tình hình thực hiện
kế hoạch giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp. Từ đó có biện pháp phấn đấu hạ
giá thành, đề ra những biện pháp tích cực cho sự phát triển của sản xuất kinh doanh
và yêu cầu quản trị trong doanh nghiệp. Chính vì vậy, việc tổ chức kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một yêu cầu tất yếu, luôn có ý nghĩa
hết sức quan trọng trong các doanh nghiệp.

Lớp 21D2
2
Luận văn tốt nghiệp
Ch ơng 1:
Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm ở doanh nghiệp xây dựng
1.1 Đặc điểm của nghành xây dựng cơ bản, của sản phẩm
xây lắp, yêu cầu nhiệm vụ của công tác xây lắp
1.1.1. Đặc điểm của nghành xây dựng cơ bản, của sản phẩm xây lắp
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập nhằm tạo ra cơ sở vật chất
cho nền kinh tế quốc dân. Nó tạo nên cơ sở vật chất cho xã hội, tăng tiềm lực kinh
tế quốc phòng cho đất nớc. Vì vậy ngành xây dựng cơ bản đã sử dụng một bộ phận
lớn thu nhập kinh tế quốc dân nói chung, của quỹ tích luỹ nói riêng.
So với ngành khác, xây dựng cơ bản có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật đặc
trng thể hiện rõ nét ở sản phẩm xây lắp, quá trình tạo sản phẩm của ngành. Sản
phẩm xây lắp là sản phẩm của công nghệ xây lắp và nó đợc gắn liền với một địa
điểm nhất định và đợc tạo bởi vật liệu xây lắp, máy móc thiết bị thi công vả lao
động.
Công tác xây dựng cơ bản thông thờng do các doanh nghiệp xây lắp nhận
thầu tiến hành. Nên ngành sản xuất kinh doanh xây lắp có những đặc điểm chủ yếu
sau: Sản phẩm xây lắp là công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp,
mang tính đơn chiếc, thời gian sử dụng dài, có giá trị lớn. Nó mang tính cố định nơi
sản xuất, các điều kiện sản xuất nh vật liệu, lao động, xe máy thi công phải di
chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm công trình. Quá trình thi công xây lắp chia
nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn thi công gồm nhiều công việc khác nhau, các công
việc chủ yếu thực hiện ngoài trời nên chịu ảnh hởng lớn của thời tiết, thiên nhiên
nh ma nắng, lụt lội... Do đó quá trình và điều kiện thi công mang tính bất ỏn định,
nó luôn biến động theo địa điểm xây lắp và theo từng giai đoạn thi công của công
trình. Sản phẩm xây lắp thờng đợc tiêu thụ theo giá dự toán hoặc theo giá thoả
thuận với chủ đầu t từ truớc, do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm thờng thể hiện

loại sản phẩm, công việc, lao vụ cũng nh kết quả toàn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp để phân tích đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi
phí, dự toán chi phí, tình hình sử dụng lao động vật t tiền vốn hiệu quả tiết kiệm
Hoàng Thị Vui
Lớp 21D2
4
Luận văn tốt nghiệp
hay lãng phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành từ đó đề ra các biện pháp kịp
thời, hữu hiệu hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Việc phân tích đánh giá đúng đắn kết quả sản xuất kinh doanh chỉ có thể dựa
trên việc tính giá thành sản phẩm chính xác mà việc đó lại chịu ảnh hởng của việc
tập hợp chi phí sản xuất. Do vậy việc tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất quan trọng và là yêu cầu cấp
bách của nền kinh tế thi trờng. Để tổ chức tốt kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở
doanh nghiệp, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành cần thực hiện tốt các
nhiệm vụ sau:
- Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phù hợp
với yêu cầu quản lý và điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và giá
thầnh sản phẩm phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên hoặc phơng pháp kiểm kê định kỳ
- Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối t-
ợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định theo các yếu tố chi phí và các
khoản mục giá thành .
- Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ( trên thuyết minh báo cáo tài
chính); đinh kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở doanh
nghiệp.
- Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang khoa học, hợp lý,
xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ một cách

loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại, từng nhóm khác
nhau theo những đặc trng nhất định. Dới đây chỉ đề cập đến hai cách phân loại chủ
yếu đối với chi phí sản xuất của doanh nghiệp:
1.2.2.1. Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế:
Là toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có cùng tính chất,
nội dung kinh tế không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu, bộ phận nào, lĩnh vực
hoạt động nào, mục đích và tác dụng của chi phí đó nh thế nào. Theo cách phân
Hoàng Thị Vui
Lớp 21D2
6
Luận văn tốt nghiệp
loại này toàn bộ chi phí sản xuất trong doanh nghiệp đợc phân thành các yếu tố ch
phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: là bao gồm toàn bộ chi phí về các đối tợng lao động
nh nguyên vật liệu chính, vậy liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết
bị xây dựng cơ bản...
- Chi phí nhân công: là toàn bộ số tiền lơng, phụ cấp và các khoản trích trên
tiền lơng và các khoản khác phải trả cho ngời lao động trong doanh nghiệp.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ cho
sản xuất
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các khoản chi trả về các loại dịch vụ mua
ngoài, thuê ngoài phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp nh chi phí về điện, nớc,
điện thoại...
- Chi phí khác bằng tiền: là toàn bộ chi phí bằng tiền chi cho các hoạt động
của doanh nghiệp ngoài các loại chi phí đã nêu trên.
Theo cách phân loại này cáo tác dụng quan trọng đối với việc quản lý chi phí
của lĩnh vực sản xuất: cho phép hiểu rõ cơ cấu, tỷ trọng từng yếu tố chi phí, là cơ sở
để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, lập kế hoạch
cân đối về cung cấp vật t, lao động tiền lơng, khấu hao tài sản cố định... làm cơ sở
cung cấp thong tin cho các nhà quản trị doaanh nghiệp tiến hành phân tích cho tình

sản phẩm, công việc, lao vụ thành chi phí khả biến và chi phí bất biến; hoặc có thể
phân theo phơng pháp tập hợp chi phí thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
Tóm lại, mỗi cách phân loại chi phí sản xuất có ý nghĩa riêng, phục vụ cho
từng đối tợng quản lý, từng đối tợng cung cấp thông tin cụ thể nhng giữa các cách
phân loại này luôn bổ sung cho nhau nhằm quản lý có hiệu quả nhất toàn bộ chi
phí phát sinh trong phạm vi từng doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định.
1.2.3. Giá thành sản phẩm xây lắp.
1.2.3.1 Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp.
Quá trình sản xuất là một quá trình thống nhất bao gồm hai mặt: mặt hao phí
sản xuất và mặt kết quả sản xuất. Tất cả các chi phí phát sinh và các chi phí liên
Hoàng Thị Vui
Lớp 21D2
8
Luận văn tốt nghiệp
quan đến khối lợng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ tạo nên chỉ
tiêu giá thành sản phẩm.
Trong doanh nghiệp xây dựng để thi công một công trình, hay hoàn thành
một khối lợng công việc nhất định cần phải bỏ ra một lợng chi phí nhất định.
Những chi phí này cấu thành nên giá thành công trình hay hạng mục công trình
hoàn thành. Nh vậy, giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất
chung tính cho từng công trình, hạng mục công trình hay khối lợng công tác xây
lắp hoàn thành đến giai đoạn quy ớc hoàn thành, nghiệm thu bàn giao công trình và
tiếp nhận thanh toán.
1.2.3.2 Phân loại giá thành sản phẩm công tác xây lắp
Đáp ứng nhu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch giá thành cũng nh yêu cầu
xây dựng giá cả, giá thành sản xuất đợc xem xét dới nhiều góc độ, nhiều phạm vi
tính toán khác nhau. Trong lý thuyết cũng nh trong thực tế, ngoài khái niệm giá
thành xã hội, giá thành cá biệt còn có khái niệm giá thành công xởng, giá thành
toàn bộ...

Nó đợc xác định theo số liệu kế toán cung cấp. Nó không chỉ bao gồm những chi
phí phát sinh trong định mức mà gồm những chi phí thực tế phất sinh nh h hao, mất
mát... do nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp.
Trong quá trình thi công công trình, cùng một đối tợng xây lắp khi xây dựng
giá thành và tổ chức thức hiện kế hoạch giá thành phải đảm bảo nguyên tắc sau:
Giá thành dự toán > giá thành kế họach > Giá thành thực tế.
1.2.3.2.2 Phân loại giá thành theo pham vi phát sinh chi phí
Theo cách phân loại này giá thành bao gồm:
- Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phất sinh liên
quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm tính cho một công việc, lao vụ đã hoàn
thành trong phạm vi một đội xây dựng.
- Giá thành toàn bộ sản phảm tiêu thụ : Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các
khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm:
Hoàng Thị Vui
Lớp 21D2
10
Luận văn tốt nghiệp
Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + Chi phí quản lý
của sản phẩm của sản phẩm tiêu thụ doanh nghiệp.
Do yêu cầu sử dụng thông tin của các nhà quản trị doanh nghiệp mà kế toán
còn phải tính toán và cung cấp thêm thông tin về các loại giá thành khác nhau nh
giá thành của khối lợng xây lắp hoàn chỉnh, giá thành khối lợng xây lắp hoàn thành
quy ớc. Trong đó:
+ Giá thành khối lợng xây lắp hoàn chỉnh là giá thành của công trình, hạng
mục công trình đảm bảo chất lợng, đúng kỹ thuật thiết kế, đúng hợp đồng bàn giao
đợc bên A chấp nhận thanh toán.
+ Giá thành khối lợng xây lắp hoàn thành: là giá thành của khối lợng xây lắp
hoàn thành đến một giai đoạn nhất định và thoã mãn các điều kiện sau:
- Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lợng kỹ thuật.
- Khối lợng phải xác định một cách cụ thể và đợc bên chủ đầu t nghiệm thu

chứng từ kế toán phải đợc ghi chép riêng rẽ chi phí sản xuất cho từng đối tợng tính
giá thành. Căn cứ vào chứng từ gốc đó, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất cho từng
đối tợng tính giá thành. Phơng pháp này áp dụng cho những chi phí sản xuất cơ bản
hoặc cho doanh nghiệp chỉ có một đối tợng tính giá thành là công trình, hạng mục
công trình.
Còn phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất gián tiếp trong xây dựng cơ bản ít sử
dụng. Phơng pháp này áp dụng đối vói những chi phí phát sinh có liên quan đến
nhiều đối tợng kế toán tập hợp chi phí không thể tập hợp trực tiếp cho từng loại đối
tợng đợc. Vì vậy, để tập hợp cho từng đối tợng phải dựa trên tiêu thức phân bổ.
Tiêu chuẩn phân bổ càng hợp lý khoa học thì việc phân bổ cho các đối tợng càng
hợp lý chính xác đáp ứng dợc yêu cầu quản trị chi phí.
Khi lựa chọn đợc tiêu thức phân bổ thì tiến hành phân bổ theo công thức sau

Hoàng Thị Vui
Lớp 21D2
12
ti
Ti
C
Ci
ì=
Luận văn tốt nghiệp
Trong đó:
Ci: chi phí cần phân bổ cho đối tợng thứ i
C : tổng chi phí cần phân bổ
Ti : tổng đại lợng của tiêu chuẩn phân bổ
Ti : đại lợng của tiêu chuẩn phân bổ thứ i
1.3.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp kế toán mà tất cả các hoạt
động sản xuất gắn liền với quá trình vận hành của doanh nghiệp để ghi sổ hàng

nhân điều khiển máy thi công.
Để tính toán chính xác chi phí nhân công trục tiếp phải đi từ hạch toán tiền l-
ơng lao động, hạch toán công việc giao khoán. Trên cơ sở đó tính toán và phân bổ
tiền lơng vào các dối tợng tập hợp chi phí. Tiêu chuẩn phân bổ chi phí nhân công
trục tiếp có thể là chi phí tiền công định mức, giờ công định mức, khối lợng sản
phẩm sản xuất...
Kế toán sử dụng tài khoản TK 622 để phản ánh các khoản tiền lơng phải trả
cho công nhân trực tiếp xây lắp các công trình. TK 622 mở chi tiết theo từng công
trình, hạng mục công trình, giai đoạn công việc.
- Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công:
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí trực tiếp phát sinh trong
quá trình sử dụng máy thi công để thực hiện khối lợng xây lắp bằng máy theo ph-
ơng thức thi công hỗn hợp. Tài khoản sử dụng là TK 623 gồm các khoản sau: chi
phí nguyên vật liệu, chi phí khấu hao máy, chi phí nhân viên sử dụng máy...
- Kế toán chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến sản xuất và một số chi phí
khác phát sinh trong đội, tổ thực hiện thi công công trình. Cụ thể bao gồm: lơng
nhân viên quản lý đội thi công, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tỷ lệ
quy định trên tổng tiền lơng của công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên quản lý đội,
nhân viên kỹ thuật, kế toán đội thi công, chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho
cả đội
Hoàng Thị Vui
Lớp 21D2
14
Luận văn tốt nghiệp
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp KKTX
Tk 152 CPNVLTT TK621 TK154 TK632
K/C CPNVLTT
TK334 TK622 Giá thành kl xây
CPNCTT lắp hoàn thành

tồn đầu kỳ, giá vật liệu nhập trong kỳ và kết quả kiểm kê cuối kỳ để tinh toán:
Giá thực tế NVL = Giá thực tế NVL + Giá thực tế NVL _ Giá thực tế
xuất dùng dùng đầu kỳ nhập trong kỳ NVL tồn cuối kỳ
kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành SP theo phơng pháp KKĐK
TK154 TK631 TK154
K/C giá tri khối lợng
xây lắp dở dang đầu kỳ K/C giá trị KLXL dở dang
TK621 cuối kỳ
K/C CPNVLTT
TK622
TK632
3 K/C CPNCTT
TK623
4 K/C CP sử dụng MTC Giá thành thực tế của SPXL
TK627 hoàn thành bàn giao
K/C CPSXC
Hoàng Thị Vui
Lớp 21D2
16
Luận văn tốt nghiệp
1.3.3. Phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở trong DNXL
Sau khi đã tổng hợp chi phí sản xuất trong kỳ, để tính giá thành sản phẩm
hoàn thành cần phải tiến hành kiểm kê, đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang cuối
kỳ theo các phơng pháp phù hợp. Đánh giá sản phẩm làm dở là tính toán xác định
phần chi phí sản xuất cho khối lợng làm dở cuối kỳ theo những nguyên tắc nhất
định.
Trong đơn vị xây lắp sản phẩm dở dang có thể là công trình, hạng mục công
trình dở dang cha hoàn thành, khối lợng xây lắp thi công dở dang bất kỳ cha đợc
bên chủ đầu t nghiệm thu, thanh toán.
Sau đây là một số phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở:

đã hoàn thành.
Xác định đối tợng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ công việc
tính giá thành sản phẩm. Đối với doanh nghiệp xây dựng, do tổ chức sản xuất đơn
chiếc nên đối tợng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hay khối lợng
xây lắp hoàn thành bàn giao.
_ Kỳ tính giá thành: Đó là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần phải tiến
hành công tác tính giá thành cho đối tợng tính giá thành. Xác định kỳ tính giá
thành phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, chu kỳ sản xuất, yêu
cầu trình độ quản lý của nhân viên tính giá thành sản phẩm
1.3.4.2. Mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành
Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là việc xác định giới hạn tập hợp
chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi gánh chịu chi phí. Để
xác định đối tợng tập hợp chi phí phải căn cứ vào các sổ chi tiết, tổ chức ghi chép
ban đầu tập hợp số liệu chi phí sản xuất. Còn xác định đối tợng tính giá thành chính
là việc xác định sản phẩm, công việc, lao vụ ...và là căn cứ để kế toán lập các biểu
chi tiết giá thành theo từng đối tợng phục vụ cho việc kiểm tra tình hình thực hiện
kế hoạch tính giá thành, xác định chính xác thu nhập...
Hoàng Thị Vui
Lớp 21D2
18
Luận văn tốt nghiệp
Mặc dù trên một số phơng diện chúng khác nhau nhng giữa chúng lại có mối
quan hệ chặt chẽ với nhau. Về bản chất chúng đều là hao phí về lao động và các chi
tiêu khác của doanh nghiệp. Số liệu về chi phí sản xuất đợc tập hợp trong kỳ là cơ
sở để tính giá thành.
1.3.4.3. Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
Tuỳ theo từng đối tợng tính giá thành và mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp
chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành mà kế toán kựa chọn phơng pháp tính
giá thành thích hợp cho từng đối tợng.
1.3.4.3.1. Ph ơng pháp tính giá thành giản đơn.

là từng đơn đặt hàng đã hoàn thành.
Theo phơng pháp này, hàng tháng chi phí sản xuất thực tế phát sinh đợc tập
hợp theo từng dơn đặt hàng. Khi nào hoàn thành công trình thì toàn bộ chi phi tập
hợp đợc cũng chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó.
1.3.4.3.3. Ph ơng pháp tính giá thành theo định mức:
Phơng pháp này chỉ áp dụng cho những doanh nghiệp thoã mãn điều kiện sau:
- Phải tính giá thành định mức trên cơ sở định mức và đơn giá tại thời điểm
tính giá thành.
- Vạch ra đợc chính xác các thay đổi định mức trong quấ trình thực hiện thi
công công trình. Việc thay đổi định mức thờng đợc tính vào đầu tháng nên việc
tính toán số chênh lệch do thay đổi định mức chỉ cần thực hiện đối với sản phẩm
làm dở đầu kỳ là theo định mức. Số chênh lệch do thay đổi định mức cũ trừ định
mức mới
- Xác định số chênh lệch do thoát ly định mức và nguyên nhân gây ra chênh
lệch đó. Chênh lệch do tiết kiệm hay vợt chi.
Chênh lệch do = CPTT theo _ CPĐM theo
thoát ly định mức từng khoản mục từng khoản mục
Sau khi tính toán, xác định đợc giá thành dịnh mức, chênh lẹch do thay đổi
định mức và thoát ly định mức giá thành của sản phẩm xây lắp đợc tính nh sau:
Hoàng Thị Vui
Lớp 21D2
20
Luận văn tốt nghiệp
Giá thành thực = Giá thành định mức Chênh lệch do Chênh lệch do
tế của SPXL của SPXL thay đổi ĐM thoát ly định mức
Phơng pháp này áp dụng thích hợp với các quy trình công nghệ ổn định, có
định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí, dự toán chi phí hợp lý.
1.6.Tổ chức hệ thống sổ kế toán và baó cáo kế toán.
1.6.1. Tổ chức hệ thống sổ kế toán để ghi chép tập hợp chi phí sản xuất.
Chứng từ gốc liên quan đến các chi phí phát sinh là các chứng từ nh: phiếu

Sổ KT tổng
hợp TK 621,
622,
623, 627
Sổ KT
tổng hợp
TK 154
(631 )
Lập báo
cáo kế
toán
Chứng từ kế toán Sổ KT chi tiết
CPSX theo từng
đối tợng
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ chi tiết chi phí sản xuất
chung
Luận văn tốt nghiệp
Chơng 2
Tình hình thực tế về kế toán chi phí và tính giá thành ở công ty
xây dựng 492
2.1. Đặc điểm chung của công ty xây dựng 492
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển
Công ty 492 thuộc tổng công ty xây dựng Trờng Sơn tiền thân là xí nghiệp
xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng . Công ty đợc thành lập theo quyết định số
506/TCT-LĐ1 ngày 10/8/1991 của tổng giám đốc công ty xây dựng Trờng Sơn và
quyết định số 04/QĐ-TM ngày 3/1/1992 của tổng tham mu trởng quân đội nhân
dân Việt Nam. Nhiệm vụ đợc giao khi thành lập xí nghiệp là sản xuất kinh doanh
vật liệu xây dựng, xây dựng các công trình dân dụng vận tải hàng hoá. Ngày

mình trong nền kinh tế thị trờng.
2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý,kế toán và sản xuất kinh doanh
của công ty.
2.1.2.1 Đặc điẻm tổ chúc bộ máy quản lý.
Căn cứ vào điều kiện, đặc thù riêng của nghành cũng nh của công ty đó là
kinh doanh trong lĩnh vực xây lắp và là doanh nghiệp kinh tế quốc phòng mà bộ
máy tổ chức của công ty xây dựng 492 đợc bố trí nh sau:
Sơ đồ bố trí các phòng ban
Hoàng Thị Vui
Lớp 21D2
24
Giám đốc
Phòng
kinh tế kỹ
thuật
Phòng kỹ
thuật thi
công
Phòng kế
toán-tài
chính
Phòng
chính trị
Phòng
hậu cần
Đội 1
Đội 2 Đội 3 Đội 4 Đội 4 Đội 5
Phó giám
đốc kỹ thuật
Phó giám đốc

25

Trích đoạn Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Biểu 14: sổ chi tiết tài khoản TK622 Quý IV/
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status