Chuyên đề thực tập
Công ty cao su sao vàng
Lời mở đầu
Là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh của nhà nớc cũng nh các tổ chức
kinh doanh khác, công ty Cao Su Sao Vàng cũng đóng góp một phần quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân. Chính vì vậy, sự phát triển ngày càng mạnh của
công ty là vấn đề hết sức cần thiết. Hiểu rõ đợc điều đó nên Ban giám đốc cùng
toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty không ngừng nỗ lực góp phần thúc
đẩy công ty ngày càng phát triển đi lên.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một trong những chỉ tiêu quan
trọng trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanh
nghiệp và có mối quan hệ mật thiết với doanh thu, kết quả( lãi, lỗ) hoạt động sản
xuất kinh doanh, do vậy rất đợc các chủ doanh nghiệp quan tâm.
Mục đích sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là lợi nhuận tối đa,
chính vì thế họ quan tâm đến công tác quản lý chi phí và giá thành là lẽ đơng
nhiên. Họ phải biết bỏ ra những chi phí nào, bỏ ra bao nhiêu và kết quả sản xuất
thu đợc cái gì, bao nhiêu...
Chính vì vậy, việc đổi mới và không ngừng hoàn thiện công tác hạch toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp cho thích
ứng với yêu cầu quản lý trong cơ chế mới là một vấn đề thực sự cần thiết. Tuy
nhiên, vấn đề này đòi hỏi phải có sự nghiên cứu kỹ lỡng cả về mặt lý luận và
thực tiễn trong cơ sở đơn vị.
Với ý nghĩa và tầm quan trọng của việc hạch toán chi phí và giá thành sản
phẩm đối với doanh nghiệp sản xuất. Qua thời gian tìm hiểu thực tế tại công ty
Cao Su Sao Vàng, em đã lựa chọn đề tài cho chuyên đề thực tập của mình:
Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại công ty Cao Su Sao Vàng.
Ngô Thị Bích Hải
Kế toán - 43C
Chuyên đề thực tập
Công ty cao su sao vàng
long( gọi tắt là khu Cao-Xà-Lá) nằm ở phía nam Hà nội thuộc quận thanh xuân
ngày nay.Công trờng đợc khởi công xây dựng ngày 22/12/1958, vinh dự đợc Bác
Hồ về thăm ngày 24/2/1959.
Sau hơn 13 tháng miệt mài lao động , quá trình xây dựng nhà xởng , lắp
đặt thiết bị, đào tạo cán bộ, công nhân cơ bản hoàn thành, ngày 6/4/1960 nhà
máy tiến hành sản xuất thử những sán phẩm săm lốp xe đạp đầu tiên ra đời
mang nhãn hiệu Sao Vàng. Cũng từ đó nhà máy mang tên : NHà máy cao su
sao vàng hà nội. Ngày 23/5/1960 nhà máy làm lễ cắt băng khánh thành , hàng
năm nhà máy lấy ngày này làm ngày truyền thống , ngày kỷ niệm thành lập nhà
máy, một bông hoa hữu nghị của tình đoàn kết keo sơn Việt Trung bởi toàn
bộ công trình xây dựng này nằm trong khoản viện trợ không hoàn lại của đảng
và chính phủ Trung Quốc tặng nhân dân ta . Đây cũng là một xí nghiệp quốc
Ngô Thị Bích Hải
Kế toán - 43C
Chuyên đề thực tập
Công ty cao su sao vàng
doanh lớn nhất , lâu đời nhất và duy nhất sản xuất săm lốp con chim đầu đàn của
ngành công nghiệp chế tạo các sản phẩm cao su của Việt Nam . Về kết quả sản
xuất năm 1960, năm thứ nhất nhận kế hoạch của nhà nớc giao, nhà máy đã hoàn
thành các chỉ tiêu sau:
*Giá trị tổng sản lợng : 2.459442đ
*Các sản phẩm chủ yếu : Lốp xe đạp : 93.664 chiếc
Săm xe đạp : 38.388 chiếc
* Đội ngũ cán bộ công nhân viên : 262 ngời đợc phân bổ trong 3 xởng sản
xuất và 6 phòng ban nghiệp vụ. Về trình độ không có ai tốt nghiệp đại học, chỉ
có hai cán bộ tốt nghiệp trung cấp.
Từ năm 1991 đến nay, nhà máy đã khẳng định đợc vị trí của mình: là một
doanh nghiệp sản xuất- kinh doanh có hiệu quả, có doanh thu và các khoản nộp
ngân sách nhà nớc năm sau cao hơn năm trớc, thu nhập của ngời lao động dần
dần đợc nâng cao và đời sống luôn đợc cải thiện. Doanh nghiệp luôn đợc công
Công ty đã chính thức đợc cấp chứng chỉ ISO 9002 của tập đoàn BVQI v-
ơng quốc Anh. Đó chính là sự khẳng định mình trớc cơ chế thị trờng cạnh tranh
gay gắt và khốc liệt.Công ty luôn thực hiện đúng khẩu hiệu đề ra Chất lợng
quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp vì vậy đã không ngừng
hoàn thiện cải tiến công nghệ, nâng cao chất lợng sản phẩm để đáp ứng tốt hơn
nữa nhu cầu của thị trờng trong và ngoài nớc, hoàn thành vợt mức các khoản nộp
ngân sách , nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của ngời lao động .
Trong những năm gần đây , Công ty đã đạt đợc những thành quả đáng
mừng, nhìn vào các chỉ tiêu cơ bản trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty thật đáng khích lệ , thật phấn khởi , nó phản ánh một sự tăng trởng :
lành mạnh, ổn định và tiến bộ. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty ngày
càng phát triển thể hiện qua một số chỉ tiêu sau:
Ngô Thị Bích Hải
Kế toán - 43C
Chuyên đề thực tập
Công ty cao su sao vàng
Các chỉ tiêu ĐVT 2000 2001 2002 2003
1.Giá trị TSL Triệu 332.894 335.325 341.917 390.112
Doanh thu tiêu thụ Triệu 334.761 341.461 368.732 432.874
Nộp ngân sách Triệu 13.936 13.232 13.731 14.000
Đầu t TSCĐ Triệu 42.320 51.831 47.193 100.000
Lợi nhuận phát
sinh
Triệu 2.748 1.057 762 770.000
Lao động b/q Ngời 2.873 2.971 2.981 2.900
Thu nhập b/q Nghìn 1.334 1.191 1.257 1.470
Tổng quỹ lơng Triệu 45.989 42.477 45.612 51.000
2.Sản phẩm chủ
yếu
-Lốp xe đạp Chiếc 8.031.264 6.895.590 6.465.431 7.164.560
38.46 72.09 101049.87
Lao động b/q 103.41 100.34 97.28
Thu nhập b/q 89.28 105.54 116.95
Tổng quỹ lơng 92.36 107.38 111.81
2.Sản phẩm chủ
yếu
-Lốp xe đạp 85.86 93.76 110.81
-săm xe máy 97.66 95.22 124.12
-Lốp xe máy 158.19 72.9 117.25
-Săm xe máy 125.67 132.98 111.83
-Lốp ô tô 81.1 129.97 118.75
-Săm ô tô 93.08 149.66 113.17
-Yếm ô tô 81.68 210.12 179.95
-Pin các loại 108.21 104.67 103.29
Việc tính toán tốc độ phát triển của các chỉ tiêu qua từng năm so với năm
2000 ta thấy rằng các chỉ tiêu của công ty đều tăng trong các năm tiếp theo và
năm sau cao hơn năm trớc. Đặc biệt lợi nhuận phát sinh năm 2003 tăng rất nhiều
lần so với năm 2000. Đó là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sự
phát triển của công ty.
2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động sản xuất kinh
doanh ở công ty cao su sao vàng.
2.1. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cao Su Sao Vàng.
Hoạt động theo mô hình trực tiếp tham mu, cơ cấu bộ máy quản lý của
công ty đứng đầu là Ban giám đốc( Giám đốc và các phó giám đốc phụ trách
Ngô Thị Bích Hải
Kế toán - 43C
Chuyên đề thực tập
Công ty cao su sao vàng
chuyên môn) với nghiệp vụ quản lý vĩ mô, tiếp theo là các phòng ban chức năng
và các xí nghiệp thành viên .Cụ thể hiện tại Ban giám đốc công ty gồm Giám
Công ty cao su sao vàng
*Nhiệm vụ của công ty
-Thực hiện các chế độ, chính sách về quản lý tài chính và xã hội theo
đúng các qui phạm pháp luật và qui định của tổng công ty Hoá Chất Việt Nam.
- Nghiên cứu phơng thức sản xuất nâng cao chất lợng sản phẩm theo tiêu
chuẩn ISO-9001:2000.
- Khai thác, sử dụng nguồn vốn có hiệu quả cao.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh dựa trên cơ sở kế
hoạch của công ty đã đặt ra và thích ứng với nhu cầu thị trờng về mặt hàng săm
lốp các loại.
- Tăng cờng đầu t cơ sở, vật chất nâng cao trình độ quản lý, trình độ
nghiệp vụ, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất kinh doanh.
- Công ty có nhiệm vụ tự hạch toán kinh doanh đảm bảo bù đắp chi phí và
chịu trách nhiệm về việc duy trì và phát triển nguồn vốn do nhà nớc cấp.
- Thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh phải đảm bảo mục tiêu an toàn
lao động, bảo vệ môi trờng sản xuất kinh doanh tuân thủ ngành nghề do nhà nớc
đề ra.
- Thực hiện đầy đủ các quyền lợi của công nhân viên theo luật lao động
và tham gia các hoạt động có ích cho xã hội.
Thị trờng trong nớc và thế giới cũng nh uy tín của công ty tăng lên đáng
kể, ngoài các tỉnh thành trong cả nớc, các sản phẩm của công ty đã có mặt trên
các thị trờng nớc ngoài nh: Lào, Campuchia, Thái Lan...
*.Tình hình nguồn hàng cung ứng của công ty.
Công ty Cao su Sao Vàng là doanh nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm
bằng cao su nên nguyên vật liệu của công ty bao gồm.
Nguyên vật liệu chính:
- Các loại
cao su
: Cao su SV20, cao su tổng hợp SBR 1172...
- Hoá chất; Xúc tiến CZ, màu vàng Saika, Phòng lão, Cumaron...
2003
Chên
h lệch
I. Bố trí cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn
vốn
1, Bố trí cơ cấu tài sản
- TSCĐ/ Tổng TS % 63,14 64,19 1.05
- TSLĐ/ Tổng TS % 36,86 35,81 -1.05
Ngô Thị Bích Hải
Kế toán - 43C
Chuyên đề thực tập
Công ty cao su sao vàng
2, Bố trí cơ cấu nguồn vốn
- Nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn % 74,80 78,62 3.82
- NVCSH/ tổng nguồn vốn % 25,5 21,38 -4.12
II. Khả năng thanh toán
- Khả năng thanh toán hiện hành Lần 1,34 1,27 -0.07
- Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Lần 0,69 0,67 -0.02
- Khả năng thanh toán nhanh Lần 0,02 0,02 0
- Khả năng thanh toán nợ dài hạn Lần
III. Tỷ suất sinh lời
1, Tỷ suất Lợi nhuận/ Doanh thu
-Tỷ suất Lợi nhuận trớc thuế/Doanh thu % 0,14 0,04 -0.1
-Tỷ suất Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu % 0,10 0,03 -0.07
2, Tỷ suất Lợi nhuận/ Tổng tài sản
-Tỷ suất Lợi nhuận trớc thuế/Tổng tài sản % 0,14 0,04 -0.1
-Tỷ suất Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản % 0,10 0,03 -0.07
3,Tỷ suất Lợi nhuận/NVCSH % 0,89 0,33 -0.56
Qua các việc tính toán các chỉ tiêu trên, ta thấy rằng:
Tài sản của công ty chủ yếu là TSCĐ và chỉ tiêu này tăng vào năm
đồng lợi nhuận.
*, Tình hình tăng giảm nguồn vốn trong năm 2003
Chỉ Tiêu Số đầu kỳ
Tăng trong
kỳ
Giảm
trongkỳ
Số cuối kỳ
I. NVKD 89.376.705.136 813.590.800 933.590.800 8.925.705.136
1,NVNSNN cấp 35.584.068.740 500.000.000 36.084.068.740
2,Vốn tự bổ sung 1.694.627.173 313.590.800 933.590.800 16.946.276.173
3,Vốn liên doanh 36.846.360.222 0 0 36.226.360.223
II.Các quỹ 1.626.928.602 0 0 1.626.928.602
1,Quỹ đầu t phát
triển
0 0 0 0
2,Quỹ n.cứu KH
&ĐT
0 0 0 0
3,Quỹ dự phòng tài
chính
1.626.928.602 0 0 1.626.928.602
III.NVĐTXDCB
1,Ngân sách cấp
2,Nguồn khác
IV.Quỹ khác 1.561.651.455 400.000 972.829.600 589.222.455
Ngô Thị Bích Hải
Kế toán - 43C
Chuyên đề thực tập
Công ty cao su sao vàng
bình nh trên đợc đánh giá là tốt. Đạt đợc điều này cũng chính là sự lỗ lực của
ban lãnh đạo, cán bộ công thân viên toàn công ty trong hoạt động kinh doanh
hiện nay.
*. Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
Ngô Thị Bích Hải
Kế toán - 43C
Chuyên đề thực tập
Công ty cao su sao vàng
Quá trình sản xuất các sản phẩm của công ty đợc tổ chức thực hiện ở bốn
xí nghiệp sản xuất chính, XN luyện cao su Xuân Hoà , chi nhánh cao su Thái
Bình, NM Pin cao su Xuân Hoà, NM cao su Nghệ an và một số xí nghiệp phụ
trợ .
- Xí nghiệp cao su số 1: Chuyên sản xuất lốp xe máy, băng tải, gioăng cao su,
giây curoa, cao su chống ăn mòn, ống cao su.
- Xí nghiệp cao su số 2: Chuyên sản xuất săm, lốp xe đạp các loại, ngoài ra
còn có phân xởng sản xuất tanh xe đạp.
- Xí nghiệp cao su số 3: Chuyên sản xuất săm, lốp ô tô,lốp máy bay.
- Xí nghiệp cao su số 4: Chuyên sản xuất săm xe đạp, xe máy.
- Xí nghiệp Cơ điện Năng lợng : có nhiệm vụ cung cấp điện máy, lắp
đặt, chế tạo khuôn mẫu, sửa chữa về điện, cung cấp hơi nén , hơi nóng và nớc
cho các đơn vị sản xuất kinh doanh chính cho toàn bộ công ty.
- Xởng Kiến thiết bao bì: có nhiệm vụ xây dựng và kiến thiết nội bộ sửa
chữa các tài sản cố định, làm sạch các thiết bị máy móc, vệ sinh sạch cho toàn
bộ công ty .
- Chi nhánh cao su Thái Bình: Chuyên sản xuất săm, lốp xe đạp ( phần
lớn là săm lốp xe thồ)
- Nhà máy pin- cao su Xuân Hoà: có nhiệm vụ sản xuất pin khô mang
nhãn hiệu con sóc, ắc quy, điện cực, chất điện hoá học và một số thiết bị điện
nằm tại tỉnh Vĩnh Phúc.
- Xí nghiệp luyện cao su Xuân Hoà: sản xuất cao su bán thành phẩm
dụng khoa học kỹ thuật mới. Công ty có định hớng đúng trong việc đầu t có
trọng điểm, có chọn lọc. Đầu t máy móc thiết bị tiên tiến hiện đại nh máy cắt
vải, máy thành hình, máy nén khí, máy định hình lu hoá, máy cán tráng bốn
trục, máy luyện... Đổi mới từ khâu nguyên liệu: chọn sợi mành nylon thay thế
vải mành bông, chọn cao su tổng hợp kết hợp với cao su thiên nhiên , chọn
những hoá chất mới chất lợng cao . Đổi mới công nghệ sản xuất cốt hơi butyl,
công nghệ lu hoá màng, công nghệ thành hình cắt vải gấp mép, công nghệ lu
hoá tự động nội áp hơi nóng cao . Đầu t lò hơi đốt dầu thay thế lò hơi đốt than.
Song song với quá trình đầu t, Công ty tiến hành sắp xếp tổ chức quản lý,
tuyển chọn lại lực lợng lao động. Hàng năm tổ chức đào tạo mới, đào tạo lại,
tuyển dụng công nhân kỹ thuật, kỹ s kinh tế kỹ thuật. Đầu t kết hợp với đồng bộ
Ngô Thị Bích Hải
Kế toán - 43C
Chuyên đề thực tập
Công ty cao su sao vàng
nâng cao trình độ ngời lao động đã cho ra đời những sản phẩm có chất lợng cao,
đẹp về hình thức mẫu mã, giá cả hợp lý.
Trải qua hơn 4 thập kỷ xây dựng, phát triển và trởng thành Công ty đã đợc
khẳng định bằng những bớc đi vững chắc qua các thời kỳ phát triển của đất nớc.
Nhà cửa khang trang, nhiều thiết bị tiên tiến hiện đại, không có rác bẩn, không
có bụi mù mịt. Khuôn viên có nhiều cây xanh, đờng xá sách đẹp. Tất cả có đợc
những gì ngày nay là do chúng ta dày công xây đắp, vun đắp và gìn giữ. Đó là
truyền thống tốt đẹp của Sao Vàng.
3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm chủ yếu của
công ty.
Công ty Cao su Sao Vàng là công ty chuyên sản xuất các sản phẩm chế
tạo từ cao su. Các sản phẩm của công ty đa dạng, phong phú về chủng loại và
hình thức phục vụ cho đối tợng nh ngời tiêu dùng, nông nghiệp, công nghiệp,
quốc phòng...Một số sản phẩm chủ yếu là lốp xe đạp, xe máy, ô tô, băng
tải...trong đó mặt hàng lốp xe đạp là mặt hàng truyền thống của công ty hiện nay
Cao su
Hoá chất Vải mành Dây thép
Sấy cắt
Sơ luyện
Sàng sấy, đập nghiền
đun nóng
Phối luyện
Hỗn luyện
Sấy
Cán, tráng
Đào dây
tạo đường
thẳng
ép bọc cao su và cắt
Cán hình
Mặt lốp
Nhiệt luyện
Thành
hình lốp
Địa hình
Lưu hoá
Bao gói
Kiểm tra
Thành phẩm
Nhập kho
Cắt cuộn
Vải
Tuốt đầu tanh
Lồng ống nối và dập
thành vành
nhất định treo lên giá và đa sang công đoạn lu hoá lốp. Các hoá chất sau khi đã
tinh luyện đợc chế tạo cốt hơi nhằm phục vụ cho khâu lu hoá cốt hơi gồm các
công đoạn chính là cao su đã đợc nhiệt luyện lấy ra thành hình cốt hơi rồi đem l-
u hoá thành hình cốt hơi.
- Lu hoá lốp: Là quá trình quan trọng trong quá trình sản xuất sau khi đợc
lu hoá cao su phục hồi lại một số tính chất cơ lý của mình.
Kiểm tra và đóng gói nhập kho: Lốp xe sau khi lu hoá sẽ đợc mang ra
đánh giá chất lợng mới đợc nhập kho.
4. Xu hớng phát triển của công ty trong những năm tới.
Bớc vào thực hiện kế hoạch năm 2005 và kế hoạch trong các năm tới,
công ty Cao Su Sao Vàng sẽ phát triển sản xuất kinh doanh theo định hớng sau:
- Tiếp tục phát huy truyền thống, phát huy nội lực, phấn đấu duy trì và
đẩy mạnh tăng trởng, đảm bảo sự phát triển ổn định, bền vững, tiếp tục
đổi mới công tác quản lý sản xuất kinh doanh nhằm phát huy cao hơn
nữa tính chủ động, năng động, sáng tạo của cán bộ công nhân viên.
- Quan tâm đến chất lợng sản phẩm, không ngừng nâng cao chất lợng
sản phẩm để ngày càng chiếm thị phần vơn lên trong cơ chế thị trờng.
- Đẩy mạnh công tác xuất khẩu sản phẩm ra nớc ngoài tăng doanh thu
giúp công ty không ngừng phát triển, nâng cao đời sống của cán bộ
công nhân viên.
- Quan tâm xây dựng và thực hiện chơng trình phát triển con ngời với
mục tiêu đào tạo những cán bộ quản lý doanh nghiệp giỏi, cán bộ khoa
học kỹ thuật có trình độ cao, chuyên sâu, đội ngũ kỹ s, công nhân lành
nghề vơn lên đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của yêu cầu phát triển và
hội nhập.
Ngô Thị Bích Hải
Kế toán - 43C
Chuyên đề thực tập
Công ty cao su sao vàng
- Phát huy vai trò, tác dụng của công tác thi đua, quan tâm đến đời sống
+ Một phó phòng kiêm kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
nhập kho đồng thời theo dõi, kiểm tra, thực hiện hạch toán chi phí phát sinh
trong toàn công ty.
-Các nhân viên kế toán bao gồm:
+Một kế toán theo dõi tiền mặt
+Một kế toán tiền gửi ngân hàng
+Ba kế toán vật t.
+Ba kế toán tiêu thụ
+Hai kế toán tài sản cố định
+Một kế toán huy động vốn
+Hai thủ quỹ
+Một kiểm toán nội bộ
+ Một kế toán tiền lơng.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty Cao Su Sao Vàng.
Ngô Thị Bích Hải
Kế toán - 43C
Chuyên đề thực tập
Công ty cao su sao vàng
Ngô Thị Bích Hải
Kế toán - 43C
Kế toán
vật tư
Kế
toá
n
trư
ởng
Phó
phòn
g KT
toán
xí
nghi
ệp,
chi
nhá
nh
Kiểm toán nội bộ
Thủ quỹ
Kế toán tiêu thụ
sản phẩm
Chuyên đề thực tập
Công ty cao su sao vàng
5.2. Chế độ sổ sách tại công ty.
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán là: Nhật ký- Chứng từ
Sơ đồ: Hình thức kế toán nhật ký- chứng từ
(2) (3)
(1) (1) (1)
(4) (3)
(5) (4) (4)
(4)
(6)
(7)
(7)
Ghi hàng ngày
Đối chiếu kiểm tra
(7) Căn cứ vào số liệu từ các nhật ký chứng từ,bảng kê sổ cái, bảng tổng hợp
số liệu chi tiết để lập các báo cáo tài chính.
Hiện nay, công ty đang áp dụng phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo
phơng pháp kê khai thờng xuyên; Tính khấu hao tài sản cố định theo phơng
pháp đờng thẳng; Tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp giản đơn. Hệ thống
sổ của công ty bao gồm hệ thống sổ tổng hợp và hệ thống sổ chi tiết đợc mở tuỳ
theo yêu cầu của công ty. Hệ thống sổ tổng hợp của công ty bao gồm: các bảng
kê, sổ chi tiết, Nhật ký chứng từ, sổ cái các tài khoản.
5.3. Tổ chức các phần hành công việc kế toán chủ yếu.
* Phần hành kế toán tiền mặt.
- Tài khoản sử dụng: TK 111- Tiền mặt.
- chứng từ sử dụng:
+ Phiếu thu
+ Phiếu chi
+ Giấy đề nghị tạm ứng
+ Giấy thanh toán tiền tạm ứng
+ Bảng kiểm kê quĩ
Ngô Thị Bích Hải
Kế toán - 43C
Chuyên đề thực tập
Công ty cao su sao vàng
+ Biên lai thu tiền
- Sổ sách: Nhật ký chứng từ số 1, sổ quỹ, Bảng kê số 1,Sổ cái TK 111, Báo cáo.
- Sơ đồ kế toán tiền mặt.
:Ghi hàng ngày
:Ghi cuối tháng
: Đối chiếu kiểm tra
* Phần hành kế toán tập hợp chi phí và giá thành
- Tài khoản sử dụng: TK 621( Chi phí NVLTT), TK622( Chi phí NCTT),
TK627(Chi phí sản xuất chung),TK154(Chi phí SXKDDD) và các tài khoản