Hoàn thiện công tác kế toán CPSX và tính GTSP tại Cty Mỹ thuật TW – Bộ Văn Hóa thông tin - Pdf 81

Chuyên đề kế toán trởng Bùi Thị Bích Thuỷ
Lời Nói đầu
Doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế quốc dân. Một cơ thể khoẻ mạnh khi
từng tế bào khoẻ mạnh, do đó củng cố và phát triển doanh nghiệp là nhiệm vụ trọng tâm
trong quản lý kinh tế của mọi Nhà nớc.
Trong các doanh nghiệp xây lắp, việc sản xuất cái gì và sản xuất cho ai đã đợc các
chủ đầu t yêu cầu rất cụ thể, rất chi tiết trong Hồ sơ thiết kế. Vấn đề còn lại là các doanh
nghiệp xây lắp -đóng vai trò là nhà thầu xây dựng phải tự xác định phải làm thế nào để vừa
đảm bảo tốt chất lợng công trình, vừa tiết kiệm đợc chi phí, rút ngắn thời gian xây dựng sao
cho giá thầu (giá bán) có thể cạnh tranh đợc. Vì vậy, trong thị trờng, để giải quyết vấn đễ
sản xuất nh thế nào, thì việc xác định và kiểm soát chi phí đối với doanh nghiệp là một yêu
cầu có tính chất sống còn.
Là đơn vị kinh doanh là chủ yếu Công ty Mỹ thuật Trung ơng sử dụng kế toán nh
một công cụ điều hành quản lý tài sản của Công ty trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh. Mặt khác, trong quá trình hoạt động, sản phẩm của Công ty thờng sản xuất theo đơn
đặt hàng và là một trong những yếu tố tiên quyết trong sản xuất theo đơn đặt hàng tại Công
ty là công tác đấu thầu. Vì vậy, việc quản lý chi phí và tính giá thành một cách hợp lý luôn
luôn là một yêu cầu đối với Công ty.
Với nội dung đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty Mỹ thuật Trung ơng Bộ Văn hoá thông tin , ngoài phần
mở đầu và phần kết luận, chuyên đề đợc trình bày thành ba phần với kết cấu nh sau:
Phần thứ nhất: Những vấn đề chung về công tác kế toán trong các doanh nghiệp
kinh doanh xây lắp
Phần thứ hai: Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại
Công ty Mỹ thuật Trung ơng Bộ Văn hoá thông tin
Phần thứ ba: Phơng hớng hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành tại Công ty Mỹ thuật Trung ơng Bộ Văn hoá thông tin.
Trong khuôn khổ chuyên đề, em xin trình bày một cách ngắn gọn các nội dung mà
chuyên đề đề cập đến.
1
Chuyên đề kế toán trởng Bùi Thị Bích Thuỷ

không chỉ có tiền lơng mà còn có đủ các chi phí về nguyên vật liệu, công cụ , dụng cụ thi
công, chi phí chung của bộ phận nhận khoán.
Những đặc điểm này phần nào chi phối công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp
dẫn đến những khác biệt nhất định, thể hiện chủ yếu ở nội dung, phơng pháp, trình tự hạch
toán và cách phân loại chi phí, cơ cấu giá thành sản phẩm.
2
Chuyên đề kế toán trởng Bùi Thị Bích Thuỷ
2. Yêu cầu và nhiệm vụ của công tác quản lý trong hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
2.1. yêu cầu
+ Phản ánh kịp thời, chính xác toàn bộ chi phí thực tế đã phát sinh trong quá trình sản
xuất. Tính toán chính xác và phân bổ kịp thời giá thành sản phẩm xây lắp theo đối tợng tính
giá thành.
+ Phân bổ hợp lý các chi phí sản xuất theo từng khoản mục vào các đối tợng tập hợp
chi phí. Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ áp dụng để tính giá
thành thích hợp.
+ Kiểm tra tình hình thực hiện định mức chi phí vật t, lao động, sử dụng máy, kiểm
tra dự toán các chi phí gián tiếp, phát hiện kịp thời các chi phí ngoài định mức, ngoài kế
hoạch để đề ra biện pháp ngăn chặn kịp thời.
2.2. Nhiệm vụ
- Xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, lựa chọn phơng pháp tập hợp chi
phí và phân bổ chi phí sản xuất thích hợp với đặc điểm của doanh nghiệp.
- Xác định đúng đối tợng tính giá thành và lựa chọn phơng pháp tính giá thành phù
hợp . Tổ chức tốt công tác thực hiện việc tính giá thành sản phẩm.
- Xây dựng quy trình tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm của doanh
nghiệp.
- Tổ chức tốt công tác phân tích tình hình thực hiện giá thành và ké hoạch hạ giá
thành sản phẩm, qua đó giúp doanh nghiệp có vị trí vững chắc trên thị trờng
3. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp kinh
doanh xây lắp

phí và tính giá thành sản phẩm.
Tài khoản 622 Chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản này phản ánh các khoản thù lao lao động phải trả cho công nhân trực tiếp
xây lắp các công trình, công nhân phục vụ thi công. Ngoài ra, không giống các doanh
nghiệp thuộc các ngành khác, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo lơng chính
của công nhân sản xuất và tiền ăn ca của công nhân không đợc tính vào tài khoản này mà nó
đợc hạch toán vào tài khoản 627- chi phí sản xuất chung.
Tài khoản 623 Chi phí sử dụng máy thi công
Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ
trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình.
Tài khoản 627 Chi phí sản xuất chung
Tài khoản này dùng để phản ánh ngững chi phí phục vụ sản xuất xây lắp trong quá
trình sản xuất tại các đội, các bộ phận sản xuất, công trình xây dựng. Tài khoản 627 đợc mở
chi tiết cho từng bộ phận, từng đội xây lắp.
Tài khoản 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Tài khoản này dùng để tập hợp, hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, phục
vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ, lao vụ của
doanh nghiệp xây lắp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên trong công tác hạch toán
hàng tồn kho. Tài khoản 154 còn phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất
kinh doanh phụ, thuê ngoài gia công.
3.1.4.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá thực tế của toàn bộ vật liệu chính, phụ,
các cấu kiện, các bộ phận rời lẻ (trừ vật liệu dùng cho máy thi công) dùng cho việc xây
dựng, lắp đặt các công trình. Vật liệu sử dụng cho công trình nào thì tính trực tiếp cho công
trình đó.
Quy trình hạch toán nh sau:
Khi mua hay xuất kho vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp trong kỳ :
4
Chuyên đề kế toán trởng Bùi Thị Bích Thuỷ
Nợ TK 621 (chi tiết theo đối tợng)

Có TK 334 (3342): trả cho lao động thuê ngoài
Có TK 111, 112
+ Tạm ứng chi phí nhân công thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ (trờng hợp đơn vị
nhận khoán không tổ chức hạch toán kế toán riêng). Khi bản quyết toán tạm ứng và giá trị
khối lợng xây lắp hoàn thành đã bàn giao đợc duyệt :
Nợ TK 622 ( chi tiết theo đối tợng)
Có TK 141
+ Cuối kỳ, phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp :
Nợ TK 154 (chi tiết đối tợng): chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 622
3.1.4.3. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm những chi phí về vật t, lao động, nguyên nhiên,
động lực cho các máy thi công nhằm thực hiện khối lợng xây lắp bằng máy. Máy thi công là
những máy móc trực tiếp phục vụ xây lắp công trình nh máy trộn bê tông, máy đầm, Chi
phí sử dụng máy thi công gồm : chi phí tạm thời và chi phí thờng xuyên.
5
Chuyên đề kế toán trởng Bùi Thị Bích Thuỷ
+ Chi phí tạm thời là những chi phí có liên quan tới việc tháo lắp, chạy thử, vận
chuyển máy và những công trình tạm thời phục vụ sử dụng máy thi công.
+ Chi phí thờng xuyên là những chi phí hàng ngày cần thiết cho việc sử dụng nh:
tiền thuê máy, tiền khấu hao máy,
Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy thi công.
@ Nếu tổ chức máy thi công riêng biệt và có cấp hạch toán riêng :
Nợ TK 621, 622, 627
Có TK 111, 112, 331
+ Nếu doanh nghiệp thực hiện phơng thức cung cấp máy lẫn nhau giữa các bộ phận :
Nợ TK 623 ( 6238): chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 154 ( chi tiết theo đối tợng): giá thành dịch vụ của đội máy thi
công phục vụ cho các đối tợng.
+ Nếu doanh nghiệp thực hiện phơng thức bán lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận :

Có TK 111, 112, 331
+ Chi phí bằng tiền khác phát sinh:
Nợ TK 623 (6238)
Nợ TK 133
6
Chuyên đề kế toán trởng Bùi Thị Bích Thuỷ
Có TK 111, 112, 331,
+ Căn cứ theo bảng phân bổ chi phí sử dụng máy:
Nợ TK 154 (1541)
Có TK 623
@ Trờng hợp tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ (bộ phận nhận
khoán không tổ chức công tác kế toán riêng), khi quyết toán tạm ứng và khối lợng xây lắp
nội bộ hoàn thành đã bàn giao đợc duyệt, kế toán ghi :
Nợ TK 623
Có TK 141
Cuối kỳ, kết chuyển và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho đối tợng:
Nợ TK 154 (1541)
Có TK 623
3.1.4.4. Hạch toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là chi phí sản xuất của đội, công trình xây dựng nh: lơng công
nhân viên quản lý đội, các khoản trích theo lơng (BHXH, BHYT, KPCĐ), khấu hao tài sản
cố định dùng chung cho hoạt động của đội, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng
tiền khác. Chi phí sản xuất chung thờng đợc hạch toán theo từng điểm phát sinh chi phí, sau
đó tiến hành phân bổ cho các đối tợng có liên quan. Những chi phí sản xuất chung nào chỉ
liên quan đến một công trình, hạng mục công trình thì tập hợp trực tiếp cho công trình, hạng
mục công trình đó.
Nếu doanh nghiệp tổ chức theo từng tổ đội xây lắp:
- Khi tiền lơng, tiền công, phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý đội, tiền ăn ca của
toàn bộ công nhân viên trong đội, kế toán ghi:
Nợ TK 627 (6271)

Nợ TK 154
Có TK 621, 622, 623
Nếu không tổ chức đội máy thi công riêng biệt, máy thi công đợc sử dụng cho từng đội
xây dựng công trình để thực hiện các khối lợng thi công máy, khi đó chi phí sản xuất máy
thi công đợc tập hợp qua các TK 621, TK 622, TK 627.
+ Xuất vật liệu phụ cho máy thi công:
Nợ TK 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 152, 153
+ Mua nguyên vật liệu phụ cho máy thi công:
Nợ TK 621
Nợ TK 133 (1331)
Có TK 111, 112, 331
+ Lơng, các khoản trích theo lơng phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển máy:
Nợ TK 622
Có TK 334, 338
+ Khấu hao máy thi công, sửa chữa máy :
Nợ TK 627
Nợ TK 133 (1331) (nếu có)
Có TK 111, 112, 214,
+ Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển hoặc tính phân bổ chi phí sử dụng máy:
Nợ TK 154
Có TK 621, 622, 627
+ Trờng hợp thuê ca máy thi công
* Đơn vị thuê ngoài xe, máy thi công, khi trả tiền :
Nợ TK 627 (6277)
Có TK 111, 112, 331,
* Cuối kỳ, kết chuyển vào chi phí sử dụng máy:
Nợ TK 154 (khoản mục chi phí máy thi công)
Có TK 627 (6277)
3.1.5. Tổng hợp chi phí sản xuất và kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang

chủ đầu t nghiệm thu, chấp nhận thanh toán.
Phơng thức đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp phụ thuộc vào ph-
ơng thức thanh toán khối lợng sản phẩm xây lắp giữa bên nhận thầu và bên giao thầu.
+ Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành toàn bộ thì giá trị sản
phẩm dở dang là tổng chi phí phát sinh từ khi khởi công đến cuối tháng đó.
+ Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý (là điểm
mà tại đó có thể xác định đợc giá dự toán) thì giá trị sản phẩm dở dang là giá trị khối lợng
xây lắp cha đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định và đợc đánh giá theo chi phí thực
tế trên cơ sở phân bổ chi phí thực tế của hạng mục công trình đó cho các giai đoạn, tổ hợp
công việc đã hoàn thành và giai đoạn còn dở dang theo giá trị dự toán của chúng.
3.2. Giá thành sản phẩm xây lắp
3.2.1. Khái niệm
Theo quan điểm của kế toán Việt Nam, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng
công tác, sản phẩm và lao vụ nhất điịnh đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm 4 khoản mục chi phí :
+ Khoản mục chi phí nguyên vật liệu
+ Khoản mục chi phí nhân công
+ Khoản mục chi phí chi phí máy thi công
+ Khoản mục chi phí sản xuất chung
3.2.2. Phân loại giá thành
9
Chuyên đề kế toán trởng Bùi Thị Bích Thuỷ
* Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành
Theo cách phân loại này, có các loại giá thành sau :
- Giá thành dự toán (Z dt ): là tổng các chi phí dự toán để hoàn thành một khối lợng
sản phẩm xây lắp.
- Giá thành kế hoạch (Z kh): đợc lập dựa vào định mức chi phí nội bộ của doanh
nghiệp xây lắp
- Giá thành thực tế xây lắp (Ztt): là toàn bộ chi phí thực tế đã hoàn thành bàn giao

Phần thứ hai
Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất tại
công ty Mỹ thuật Trung ơng Bộ văn hoá thông tin
-----------
1. Một số nét khái quát về công ty Mỹ thuật trung ơng
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Tên giao dịch chính thức của Công ty: Công ty Mỹ thuật Trung ơng
Tên giao dịch quốc tế: CEFINAR.C
Trụ sở chính: Số 1 - Giang Văn Minh - Ba Đình - Hà Nội
Công ty Mỹ thuật Trung ơng là một doanh nghiệp Nhà nớc, trực thuộc Bộ Văn hoá
Thông tin, có t cách pháp nhân hạch toán kinh tế độc lập, đợc mở tài khoản tại Ngân hàng,
đợc sử dụng con dấu riêng theo quy định của Nhà nớc.
Xởng Mỹ thuật quốc gia đợc thành lập ngày 12-5-1978. Từ những ngày thành lập, x-
ởng đã tiến hành xây dựng bộ máy, phát triển chuyên môn. Tháng 3-1979, để tinh giảm các
đầu mối và tăng cờng lực lợng cho Xởng, Bộ Văn hoá thông tin đã quyết định sáp nhập X-
ởng tranh nghệ thuật Việt Nam vào Xởng Mỹ thuật Quốc Gia. Tháng 6-1986, theo quyết
định của Bộ, Xởng tranh cổ động Trung ơng ( thuộc Cục Cổ Động) đợc sáp nhập vào Xởng
Mỹ thuật Quốc Gia. Lúc này, Xởng đợc đổi tên thành Công ty Mỹ thuật Trung ơng.
Nhờ kế thừa những mặt tốt của hai đơn vị mới sáp nhập nên những năm đầu, mặc dù thị
trờng rất khó khăn, cơ chế quản lý cũ không phù hợp nhng Công ty đã từng bớc tháo gỡ khó
khăn, đoàn kết nhất trí và đã ngày càng lớn mạnh, trởng thành. Tính đến 31/12/1999, tổng
số vốn kinh doanh của Công ty là: 15.347.017.123 đồng, trong đó:
Vốn cố định: 1.624.617.693 đồng
Vốn lu động: 13.722.399.430 đồng
Đến 31/12/2000, tổng số vốn kinh doanh của Công ty là: 17.056.318.230 đồng, trong
đó
Vốn cố định: 1.840.513.125 đồng
Vốn lu động: 13.722.399.430 đồng
Tổng số lao động hiện nay của Công ty là 580 ngời, trong đó có 420 lao động hợp
đồng. Số nhân viên quản lý là 82 ngời, trong đó lao động nữ là 290 ngời, chiếm 50% tổng số

+ Xuất, nhập khẩu các sản phẩm, vật t, thiết bị chuyên ngành mỹ thuật.
1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
.Cơ cấu bộ máy của Công ty đợc tổ chức nh sau:
Ban Giám đốc:
+ Giám đốc: trực tiếp điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
+ Phó Giám đốc Kỹ thuật: giúp đỡ Giám đốc về mặt kỹ thuật
+ Phó Giám đốc kinh doanh: giúp đỡ Giám đốc trong việc kinh doanh trên thị trờng.
+ Phó Giám đốc kiêm Giám đốc chi nhánh phía Nam.
Các phòng ban:
Phòng Tài chính kế toán
Phòng Hành chính tổng hợp
Phòng Kế hoạch
Phòng Xuất nhập khẩu
Các xởng:
12
Chuyên đề kế toán trởng Bùi Thị Bích Thuỷ
+ Xởng điêu khắc hoành tráng
+ Xởng hội hoạ
+ Xởng nội ngoại thất
+ Xởng đồ hoạ và quảng cáo
+ Xởng tranh cổ động
+ Xởng in
Chi nhánh và các cửa hàng
1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tài chính
Công ty Mỹ thuật Trung ơng là đơn vị hạch toán độc lập. Trong số các phòng ban quản
lý trong Công ty, phòng kế toán tài chính nằm ở vị trí trung tâm, quan trọng nhất, nó đảm
bảo tài chính, giám sát toàn bộ quá trình kinh doanh và tính toán kết quả kinh doanh. Công
ty có bộ máy kế toán tơng ứng với quyền hạn và nhiệm vụ quản lý hoạt động của Công ty.
Bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức nh sau
Phòng Tài chính kế toán của Công ty có 11 cán bộ đều có trình độ Đại học trở lên,

Báo cáo tài chính
Nhật ký
chuyên dùng
Bảng tổng hợp
chi tiết
Chuyên đề kế toán trởng Bùi Thị Bích Thuỷ
Ghi chú :
Ghi cuối ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, so sánh
Trình tự luân chuyển chứng từ tại Công ty đợc khái quát nh sau:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc nhận đợc, kế toán tiến hành kiểm tra
tính hợp pháp, hợp lý của các chứng từ đó , đồng thời tiến hành phân loại và vào bảng tổng
hợp chứng từ.
Căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từ, kế toán vào sổ Nhật ký chung. Những chứng
từ liên quan trực tiếp đến công trình nào thì tập hợp riêng để vào sổ chi tiết có liên quan.
Từ sổ Nhật ký chung, kế toán lấy sồ liệu ghi vào Sổ Cái, mỗi tài khoản kế toán
cấp một đợc mở một Sổ cái, một số tài khoản cấp hai cũng đợc mở riêng sổ cái.
Cuối kỳ, căn cứ vào các số liệu trên Sổ cái , kế toán lập bảng cân đối tài khoản để
kiểm tra, đồng thời ghi các bút toán điều chỉnh, từ đó lấy số liệu lập báo cáo tài chính.
* Các báo cáo đợc lập ở Công ty:
+ Bảng cân đối kế toán.
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
* Đối với hàng tồn kho, Công ty sử dụng phơng pháp hạch toán theo phơng pháp
kiểm kê thờng xuyên.
* Công ty tính thuế theo phơng pháp khấu trừ, khấu hao tài sản cố định theo phơng
pháp tuyến tính.
* Niên độ kế toán tại Công ty bắt đầu từ 01/01/N đến 31/12/N.
2. Thực trạng thực hiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status