Hoàn thiện công tác kế toán CPSX và tính GTSP tại xí nghiệp xây lắp I - Pdf 87

Trờng Đại học Mở Hà Nội Chuyên đề tốt nghiệp
L
ời Mở đầu
Thành công của Đại hội Đảng toàn quốc lần VI đã làm thay đổi diện
mạo của đất nớc. Nền kinh tế chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung, quan
liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc. Với mục tiêu
trở thành nớc công nghiệp,đẩy mạnh công nghiệp hoá(CNH), hiện đại
hoá(HĐH),tiếp tục vững bớc lên con đờng xã hội chủ nghĩa(XHCN),chúng ta
đã và đang xây dựng một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật, đặt nền tảng cho
sự phát triển của toàn xã hội.
Theo nhịp điệu của nền kinh tế mở, để có thể nắm bắt đợc cơ hội và vợt
qua thách thức, mỗi doanh nghiệp cần có chiến lợc kinh doanh của riêng
mình, khẩu hiệu "chất lợng cao, giá thành hạ" đang là một trong những giải
pháp tối u giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trờng .
Chính vì vậy mà công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm luôn là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp nói chung và
doanh nghiệp xây lắp nói riêng. Chi phí sản xuất giá thành sản phẩm với các
chức năng vốn có, đã trở thành chỉ tiêu kinh tế tổng hợp có ý nghĩa rất quan
trọng, đáp ứng đợc yêu cầu và nhiệm vụ của cơ chế mới. Đặc biệt trong lĩnh
vực xây dựng cơ bản - XDCB, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm đặt ra
nh một nhu cầu bức thiết khách quan, nhằm tạo tiền đề cho các ngành khác
cùng hạ giá thành. Bởi vì xây dựng cơ bản tạo ra và trang bị tài sản cố định
cho các ngành khác, góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cao năng lực sản
xuất trong nền kinh tế. Có thể nói, giá thành là tấm gơng phản chiếu các biện
pháp, tổ chức quản lý và kỹ thuật mà doanh nghiệp áp dụng nhằm tạo ra lợi
nhuận- duy trì sự sống còn của doanh nghiệp.
Qua thời gian thực tập tại phòng tài chính- kế toán, Xí nghiệp xây lắp I-
công ty xây lắp và sản xuất công nghiệp, em đã từng bớc làm quen với thực
tế, vận dụng lý luận đã học vào thực tiễn, từ thực tiễn làm sàng tỏ lý luận.
Với ý nghĩa và tầm quan trọng mang tính cấp thiết của vấn đề đặt ra, em đã
mạnh dạn đi sâu vào nghiên cứu đề tài.

SV. Lơng Quang Ngọc
3
Trêng §¹i häc Më Hµ Néi Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
SV. L¬ng Quang Ngäc
4
Trờng Đại học Mở Hà Nội Chuyên đề tốt nghiệp
Chơng một
Lý luận chung về công tác kế toán
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
SV. Lơng Quang Ngọc
5
Trờng Đại học Mở Hà Nội Chuyên đề tốt nghiệp
Trong doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xây
lắp
I . một số vấn đề lý luận cơ bản về chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm xây lắp.
1.1.Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp có ảnh hởng đến công tác kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Cơ sở vật chát kỹ thuật là nền tảng phát triển của mỗi quốc gia. Nền
tảng có vững chắc thì phát triển mới ổn định và bền vững. Cơ sở vật chất đợc
tạo nên không thể thiếu bàn tay đóng góp của ngành XDCB.
XDCB là ngành sản xuất độc lập mang tính chất công nghiệp nhằm tái
tạo và trang bị hạ tầng cơ sở, góp phần hoàn thiện cơ cấu kinh tế, tạo tiền đề
thực hiện CNH-HĐH đất nớc. Là một ngành có liên quan đến đầu vào của
nền kinh tế, chuyển vốn đầu t tích luỹ thành năng lực sản xuất và tài sản cố
định (TSCĐ) cho các ngành khác, mấy năm trớc tăng thấp , thậm trí có thời
kỳ còn giảm - năm 1995 chiếm 6,9%GDP nhng năm 1999 chỉ chiếm
5,4%GDP thì đến năm 2001 đã chiếm 5,8%GDP và năm 2002 là 5,9%GDP .
với mức tăng này, gần nh chắc chắn ngành sẽ vợt mục tiêu tỷ trọng GDP của
khu vực công nghiệp - xây dựng đến năm 2005 the nghị quyết kỳ họp thứ 10

- Tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp ở nớc ta hiện nay, phổ
biến theo phơng thức khoán gọn theo công trình hạng mục công
trình(HMCT), khối lợng hoặc công việc cho các đơn vị trong nội bộ doanh
nghiệp (đội, xí nghiệp...). Trong giá khoán gọn, không chỉ có tiền lơng mà
còn có đủ các chi phí về vật liệu,công cụ, dụng cụ, thi công,chi phí chung của
bộ phận nhận khoán.
- Những đặc điểm cơ bản của ngành XDCB nói trên có ảnh hởng rất lớn
đến công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất nói riêng. Để phát
huy đầy đủ vai trò là công cụ phục vụ quản lý kinh tế, công tác kế toán trong
doanh nghiệp, đặc biệt là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành phải đợc
tổ chức phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, kinh tế kĩ thuật,
quy trình công nghệ sản phẩm, đồng thời thực hiện nghiêm chỉnh chế độ, thể
lệ kế toán do nhà nớc ban hành.vậy nhiệm vụ chủ yếu đặt ra là phảiấac định
đợc chính xác đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành phù
hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
1.2. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
1.2.1. khái niệm, bản chất và nội dung kinh tế của chi phí xây lắp.
Sự phát sinh và phát triển của xã hội loài ngời gắn liền với quá trình
sản xuất. Nền sản xuất xã hội của bất kì phơng thức sản xuất nào cũng gắn
với sự vận động và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất. Nói
cách khác, đây là quá trình kết hợp của ba yếu tố: t liệu lao động, đối tợng
lao động và sức lao động. Nh vậy, để tiến hành sản xuất, doanh nghiệp phải
bỏ ra chi phí về thù lao lao động, về t liệu lao động và đối tợng lao động. Vì
thế, sự hình thành nên chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm là tất yếu
khách quan, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của ngời sản xuất.
Vậy chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá cần thiết cho quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh mà doanh nghiệp phải chi ra trong một thời kỳ nhất định. Nói
cách khác, thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn - vhuyển dịch giá trị của
các yếu tố sản xuất vào các đối tợng tính giá.

nhân viên chc).
- Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ mà doanh
nghiệp phải trích trong kỳ nh: máy thi công, nhà xởng ....
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh chi phí mua ngoài phục vụ cho
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nh: tiền điện, nớc mua ngoài tiền
điện thoại ....
- Chi phí bằng tiền khác: gồm tất cả các loại chi phí bằng tiền khác phát
sinh trong kỳ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Cách phân loại này cho thấy mức chi phí về lao động vật hoá và lao
động sống trong toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh; giữ nguyên đ-
ợc tính nguyên vẹn của từng yếu tố bất kể nó đợc chi ở đâu và có quan hệ thế
nào với quá trình sản xuất. Phân loại chi phí sản xuất theo cách này có tác
dụng rất lớn trong công tác kế toán cũng nh công tác quản lý chi phí. Điều
này hết sức quan trọng trong việc xây dựng và xết duyệt trong việc định mức
vốn lu động, kiểm tra sự cân đối giữa kế hoạch cung cấp vật t, lao động, tiền
lơng, khấu hao TSCĐ...
b . Phân loại theo công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh chi phí.
Căn cứ vào công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh, chi phí sẽ đợc xếp
vào một loại, gọi là khoản mục chi phí. Có các khoản mục chi phí sau:
SV. Lơng Quang Ngọc
8
Trờng Đại học Mở Hà Nội Chuyên đề tốt nghiệp
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm toàn bộ chi phí về nguyên vật
liệu chính, nguyên vật liệu phụ tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất
trong kỳ...
- Chi phí nhân công trực tiếp: là khoản chi phí về tiền lơng, các khoản
phụ cấp theo lơng của công nhân trực tiếp xây lắp kể cả công nhân thuê
ngoài( chi phí này không bao gồm tiền lơng của công nhân điều khiển xe,
máy thi công, chi phí khấu hao...)
- Chi phí sản xuất chung: là chi phí phục vụ xây lắp tại các đội, bộ phận

ngành XDCB. Cho nên, việc tập hợp chi phí sản xuất trong xây lắp ảnh hởng
trực tiếp tới việc tính giá thành sản phẩm xây lắp.
1.3. Giá thành sản phẩm xây lắp.
1.3.1 Khái niệm, bản chất và nội dung kinh tế của giá thành sản phẩm
xây lắp.
SV. Lơng Quang Ngọc
9
Trờng Đại học Mở Hà Nội Chuyên đề tốt nghiệp
Quá trình sản xuất là một quá trình thống nhất bao gồm 2 mặt: mặt hao
phí sản xuất và kết quả sản xuất. Chi phí sản xuất chỉ là một mặt thể hiện sự
hao phí, để đánh giá đợc chất lợng sản xuất kinh doanh của một doanh
nghiệp thì chi phí bỏ ra phải đợc xem xét trong mối quan hệ chặt chẽ với kết
quả sản xuất. Quan hệ so sánh này hình thành nên khái niệm ''giá thành sản
phẩm".
Theo quan điểm kế toán Việt Nam hiện nay, giá thành sản phẩm xây
lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật
hoá phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan tới khối lợng xây lắp đã
hoàn thành.
Giá thành sản phẩm xây lắp mang tính chất cá biệt, mỗi công trình,
hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp khi đã hoàn thành đều có giá
riêng. Đây là một trong những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng
hoạt động và quản lý kinh tế của doanh nghiệp. Bản chất của giá thành là
toàn bộ kết quả sự dịch chuyển giá trị các yếu tố chi phí vào vào sản phẩm
xây lắp hoàn thành . Với ý nghĩa đó, nó thể hiện hai chức năng chủ yếu là th-
ớc đo bù đắp chi phí và lập giá. Tuy nhiên mục đích kinh doanh đòi hỏi
doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở mức độ trang trải đủ chi phí mà còn phải
tạo ra lợi nhuận. Cho nên, việc xác định giá thành sản phẩm cho phù hợp với
giá thị trờng mà vẫn sinh lời cũng là một chiến lợc kinh doanh hết sức quan
trọng.
Trong xây lắp, giá thành sản phẩm là yếu tố quan trọng bậc nhất giúp

11
Trờng Đại học Mở Hà Nội Chuyên đề tốt nghiệp
Giá thành dự toán
của công trình,
HMCT
=
Giá trị dự toán của
công trình, HMCT
-
Lợi nhuận
định mức
Trong đó:
+ giá trị dự toán là chỉ tiêu làm căn cứ cho doanh ngiệp xây lắp xây
dựng kế hoạch sản xuất. Đồng thời cũng làm căn cứ để cơ quan quả lý nhà n-
ớc giám sát hoạt động của doanh nghiệp xây lắp. Đây là chi phí cho công tác
xây dựng, lắp ráp cấu kiện, lắp đặt máy móc thiết bị. Nó bao gồm các chi phí
trực tiếp, chi phí chung và lợi nhuận định mức.
+ Lợi nhuận định mức lad chỉ tiêu Nhà nớc quy định để tích luỹ cho xã
hội do ngành XDCB tạo ra.
SV. Lơng Quang Ngọc
12
Trờng Đại học Mở Hà Nội Chuyên đề tốt nghiệp
- Giá thành kế hoạch: là giá thành đợc xác định xuất phát từ điều kiện
cụ thể ở mỗi đơn vị xây lắp trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức, đơn
giá áp dụng trong đơn vị. Giá thành kế hoạch phản ánh trình độ quản lý chi
phí sản xuất, có tính chất định ra mục tiêu tiết kiệm chi phí so với giá thành
dự toán dựa trên năng lực thực tế của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất
định .
- Giá thành thực tế: là biểu hiện bằng tiền của tất cả các chi phí mà doanh
nghiệp bỏ ra để hình thành một đối tợng xây lắp nhất định và đợc xác dịnh

của công trình,
HMCT
=
Giá dự toán của
công trình, HMCT
-
Mức hạ giá
thành kế hoạch
13
Trờng Đại học Mở Hà Nội Chuyên đề tốt nghiệp
Giá thành sản phẩm là biểu hiện tập trung thành tích của doanh nghiệp
trong việc tổ chức và sử dụng các biện pháp kỹ thuật thực hiện sản xuất sản
phẩm. Giá thành trong xây lắp có nhiều loại, mỗi loại lại có ý nghĩa kinh tế
riêng.
Bởi thế, việc hạch toán giá thành cụ thể, chính xác đợc coi là xuất phát điểm
của giá cả, có vai trò quan trọng trong việc tăng cờng quản lý giá.
SV. Lơng Quang Ngọc
14
Trờng Đại học Mở Hà Nội Chuyên đề tốt nghiệp
1.4. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm xây lắp.
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp có mối quan hệ
chặt chẽ, biện chứng với nhau trong quá trình tạo ra sản phẩm. Chúng đều có
giới hạn để tập hợp chi phí nhằm phục vụ cho công tác quản lý, phân tích và
kiểm tra giá thành.
SV. Lơng Quang Ngọc
15
Trờng Đại học Mở Hà Nội Chuyên đề tốt nghiệp
Giá thành của
công trình, HMCT

sản phẩm xây lắp.
Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản và sản phẩm xây lắp nên việc
quản lý nói chung rất khó khăn phức tạp, trong đó công tác quản lý chi phí
dẫn đén tiết kiệm chi phí xây lắp và hạ giá thành sản phẩm đang là một trong
những mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp.
Theo " Điều lệ quản lý đầu t " của chính phủ:"công tác quản lý đầu t và
XDCB phải đảm bảo tạo ra nhữnh sản phẩm, dịch vụ đợc xuất hiện và thị tr-
ờng chấp nhận về giá cả, chất lợng và đáp ứng đợc mục tiêu phát triển kinh tế
- xã hội trong từng thời kỳ.... Xây dựng phải theo quy hoạch đợc duyệt, thiết
kế hợp lý, tiên tiến, thẩm mỹ, công nghệ xây dựng phải hiện đại, xây dựng
đúng tiến độ đạt chất lợng caovới chi phí hợp lý...."
Vì vậy, yêu cầu của công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm phải đạt đợc những yêu cầu sau:
- Phản ánh kịp thời chính xác toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong quá
trình sản xuất. Tính toán chính xác, phân bổ kịp thời giá thành xây lắp theo
đối tợng tính giá .
- Phân bổ hợp lý các chi phí sản xuất theo từng khoản mục vào các đối
tợng tập hợp chi phí, áp dụng phơng pháp tính toán thích hợp.
- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức về chi phí vật liệu, lao
động, sử dụng máy, dự toán chi phí gián tiếp, phát hiện kịp thời các khoản
chi phí chênh lệch ngoài định mức, đề ra các biện pháp ngăn ngừa kịp thời.
SV. Lơng Quang Ngọc
17
Trờng Đại học Mở Hà Nội Chuyên đề tốt nghiệp
- Thông qua ghi chép, tính toán để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh
doanh của từng doanh nghiệp. Kịp thời lập báo cáo kế toán về chi phí và giá
thành theo quy định của cơ quan chủ quản cấp trên.
Hiện nay, do phơng thức thi công chủ yếu là đấu thầu trong xây lắp ,
công tác quản lý chi phí có tác động lớn tới việc thắng thầu, tăng khả năng
cạnh tranh và thu lợi nhuận cao. Hơn nữa. do cơ chế thị trờng với bản chất "

chia thành nhiều giai đoạn công nghệ, vật liệu đợc chế biến liên tục từ khâu
đầu đến khâu cuối theo một trình tự hất định. Chi phí đợc tập hợp cụ thể sau
mỗi giai đoạn kết thúc.
Mặc dù, đối tợng tập hợp chi phí khá nhiều nhng trên thực tế các doanh
nghiệp xây lắp hiện nay thờng tập hợp chi phí theo công trình và HMCT. Tuy
nhiên, việc xác định đối tợng đúng và đầy đủ cần phải có những căn cứ cụ
thể, phù hợp:
SV. Lơng Quang Ngọc
18
Trờng Đại học Mở Hà Nội Chuyên đề tốt nghiệp
- Căn cứ vào tính chất và quy trình sản xuất sản phẩm phức tạp hay giản
đơn, nhiều hay ít giai đoạn công nghệ ...
- Loại hình sản xuất sản phẩm: sản xuất đơn chiếc hay hàng loạt.
- Đặc điểm tổ chức sản xuất: có hay không có phân xởng, đội sản xuất.
- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
- Căn cứ vào đơn vị tính giá thành áp dụng trong doanh nghiệp.
Nh vậy, sự phức tạp và khác biệt của ngành XDCB cũng có ảnh hởng
đến việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất. Rất cụ thể, đây chính là
điều kiện thuận lợi cho việc xác định phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
phù hợp và hiệu quả.
2.1.2 phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất.
Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất là một phơng pháp hay hệ thống
các phơng pháp sử dụng để tập hợp và phân loại chi trong phạm vi giới hạn
của đối tợng tập hợp chi phí.
Trên cơ sở đối tợng tập hợp chi phí, kế toán sẽ lựa chon phơng pháp
thích hợp . cụ thể trong đơn vị xây lắp là:
- Ph ơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo công trình hay HMCT .
Hàng tháng, chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến công trình, HMCT nào
thì tập hợp cho công trình, HMCT đó. Các khoản chi phí đợc phân chia theo
tổng số khoản mục tính giá thành. Giá thành thực tế của đối tợng chính là

ợng sử dụng(công trình, HMCT).
-B ớc 2 : Tính toán và phân bổ lao vụ của ngành sản xuất kinh doanh phụ
có liên quan trực tiếp cho từng đối tợng trên cơ sở khối lợng lao vụ phục vụ.
- B ớc 3 : Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các sản phẩm
có liên quan theo tiêu thức phù hợp.
- B ớc 4 : Tổng hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Từ đó tính giá thành sản phẩm hoàn thành.
Ngoài ra, việc hạch toán chi tiết chi phí sản xuất còn phụ thuộc vào ph-
ơng pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho mà doanh nghiệp sử dụng. Trớc
đây, trong doanh nghiệp xây lắp để hạch toán hàng tồn kho, có thể lựa chọn
phơng pháp kê khai thờng xuyên hoặc kiểm kê định kỳ. Theo quy định hiện
hành, để hạch toán hàng tồn kho trong xây lắp, kế toán chỉ áp dụng phơng
pháp kê khai thờng xuyên . Ưu điểm của phơng pháp này là theo dõi thờng
xuyên liên tục tình hình biến động tăng, giảm của các yếu tố sản xuất.
2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính ( xi
măng, cát, sỏi...), vật liệu phụ(sơn, phụ gia,...) các cấu kiện riêng lẻ, nhiên
liệu( xăng, dầu..) và các loại vật liệu khác đợc xuất dùng trực tiếp cho thi
công (loại trừ nguyên, nhiên vật liệu dùng cho máy móc thi công).
CPNVLTT thờng chiếm tỷ trọng lớn (70-80%) trong giá thành sản
phẩm xây lắp và đợc hạch toán trực tiếp cho từng công trình. Nếu vật t sử
dụng chung cho nhiều công trình thì phải phân bổ cho các đối tợng theo tiêu
thức hợp lý ( định mức tiêu hao, khối lợng sản phẩm thực hiện...)
SV. Lơng Quang Ngọc
20
Trờng Đại học Mở Hà Nội Chuyên đề tốt nghiệp
Chi phí phân bổ cho
tong đối tợng
=
Tiêu thức phân bổ

xây lắp, sản xuất công nghiệp , kinh doanh dịch vụ trong kỳ hạch toán(gồm
có thuế GTGT, hoặc không có thuế GTGT).
Bên Có:
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho.
- Kết chuyển hoặc tính phân bổ trị giá nguyên vật liệu thực tế sử dụng
trong các hoạt động xây lắp trong kỳ vào TK 154 - chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang, và chi tiết cho các đối tợng để tính giá thành công trình xây
lắp, giá thành sản phẩm , dịch vụ, lao vụ. . .
TK 621 không có số d cuối kỳ.
* Ph ơng pháp kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đ ợc khái quát
theo sơ đồ sau:
SV. Lơng Quang Ngọc
24
Trờng Đại học Mở Hà Nội Chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK152,153 TK 621 TK
152,153,111..
Xuất NVL,CCDC Thu hồi vật t sử dụng
Trực tiếp (ở kho) không hết
TK 111,112,331... TK 154

Xuất mua NVL
( không qua kho)
TK 133 Kết chuyển chi phí
Thuế GTGT nguyên vật liệu trực tiếp
đầu vào

2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
CPNCTT là toàn bộ số tiền lơng, phụ cấp phải trả cho công nhân trực
tiếp sản xuất, thi công xây lắp. Chi phí nhân công bao gồm tiền lơng phải trả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status