Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
lời mở đầu
Trong vài thập niên gần đây, Việt Nam đang trên đà phát triển nhanh
chóng để tiến kịp các nớc trong khu vực và trên thế giới trong mọi lĩnh vực, nhất
là trong lĩnh vực xây dựng kết cấu hạ tầng. Vì vậy, các doanh nghiệp để tồn tại và
phát triển trong nền kinh tế thị trờng có sự cạnh tranh gay gắt thì một mặt phải
không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, mở rộng thị trờng, mặt khác phải hạ
thấp đợc giá thành. Giá thành tăng hay giảm, cao hay thấp đồng nghĩa với việc
doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm hay lãng phí nguyên vật liệu, lao động, tiền vốn
Sử dụng hợp lý chi phí sản xuất sẽ dẫn đến hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng
cạnh tranh, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và nâng cao đời sống của ngời lao
động.
Không nằm ngoài xu thế đó, Công ty phát triển xây dựng và xuất nhập
khẩu Sông Hồng đã từng bớc hội nhập và hợp tác để phát triển, giành đợc chỗ
đứng trong nớc cũng nh tạo đợc vị thế cao so với các doanh nghiệp bạn. Để đạt đ-
ợc nh vậy là do công ty đã nắm bắt và nhận thức đợc vai trò quan trọng của vấn đề
hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây
dựng.
Qua thời gian đi sâu nghiên cứu tình hình thực tế tại công ty phát triển xây
dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng, em đã chọn Hoàn thiện kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty phát triển
xây dựng và xuất khẩu Sông Hồng làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
Nội dung bài luận văn của em gồm ba phần chính:
Ch ơng1 : Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
Lơng Hồng Nhung 2001D1170
1
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
Ch ơng2 : Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại công ty phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông
- Ghi chép, tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chính xác cho từng đối tợng
tập hợp chi phí, trên cơ sở đó kiểm tra tình hình thực hiện định mức chi phí và dự
toán chi phí, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chi phí phát sinh.
- Xác định đối tợng tính giá thành, lựa chọn phơng pháp tính giá thành thích
hợp. Tính toán chính xác giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình,
kiểm tra tình hình thực hiện giá thành của doanh nghiệp.
Lơng Hồng Nhung 2001D1170
3
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
1.2. Khái quát chung về chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp xây dựng
1.2.1. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp
1.2.1.1. Khái niệm
Quá trình sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng là quá trình chuyển biến
của vật liệu xây dựng thành sản phẩm dới sự tác động của máy móc thiết bị cùng
sức lao động của công nhân. Nh vậy, trong doanh nghiệp xây dựng, chi phí sản
xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá
và các hao phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động sản
xuất, thi công trong một thời kỳ nhất định.
Trong kế toán xây dựng cơ bản, chi phí sản xuất đợc thể hiện thông qua các
yếu tố: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT), chi phí nhân công trực tiếp
(CPNCTT), chi phí sản xuất chung (CPSXC), chi phí sử dụng máy thi công
(CPMTC), và các chi phí khác bằng tiền phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất.
1.2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất ở các doanh nghiệp xây lắp bao gồm nhiều loại có nội
dung, công dụng và đặc tính khác nhau nên yêu cầu đối với từng loại cũng khác
nhau. Để quản lý chi phí, phục vụ cho việc hoạch định các chính sách đầu t cho t-
ơng lai và việc chỉ đạo kinh doanh hàng ngày, thì CPSX trong các DNXL thờng đ-
ợc phân loại theo các tiêu thức sau:
trên tiền lơng của công nhân.
Chi phí máy thi công (CPMTC): là các chi phí sử dụng xe, máy sử dụng
trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình ở các DNXL thực hiện phơng thức
thi công hỗn hợp, vừa thủ công vừa bằng máy. CPMTC bao gồm: chi phí
nhân công, chi phí nguyên vật liệu, chi phí khấu hao, chi phí dịch vụ mua
Lơng Hồng Nhung 2001D1170
5
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
ngoài, chi phí bằng tiền khác phục vụ cho hoạt động của xe, máy thi công và
các khoản khác.
Chi phí sản xuất chung (CPSXC): là các chi phí liên quan đến quá trình
quản lý ở các tổ đội nh tiền lơng, các khoản trích theo lơng của nhân viên sử
dụng máy thi công, nhân viên quản lý đội thuộc biên chế doanh nghiệp và
các chi phí khác liên quan.
Ngoài hai cách phân loại trên, CPSX còn đợc phân loại thành chi phí trực
tiếp và chi phí gián tiếp, chi phí biến đổi và chi phí cố định, tuỳ nhu cầu của quản
trị DN và đặc điểm SXKD của doanh nghiệp.
1.2.2. Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ CPSX gồm CPNVLTT, CPNCTT,
CPMTC, CPSXC và các chi phí khác có liên quan tính cho từng công trình, hạng
mục công trình hay khối lợng xây lắp hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao và đợc
chấp nhận thanh toán.
Giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng
hoạt động sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật t, lao động, tiền
vốn trong quá trình sản xuất, cũng nh các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh
nghiệp đã sử dụng nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành.
1.2.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm
a) Phân loại giá thành SPXL theo căn cứ và thời điểm tính giá thành:
định sau khi SPXL đợc tiêu thụ. Giá thành toàn bộ của SPXL là căn cứ để
tính toán lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp.
Lơng Hồng Nhung 2001D1170
7
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
1.2.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất là cơ sở hình thành nên giá thành sản phẩm nhng chúng ta
cần phân biệt hai khái niệm này, giữa chi phí và giá thành sản phẩm có sự khác
biệt về phạm vi, giới hạn và nội dung.
+ Chi phí sản xuất luôn gắn với từng thời kỳ đã phát sinh còn giá thành sản
phẩm xây lắp luôn gắn với từng công trình, hạng mục công trình hay khối lợng
xây dựng hoàn thành.
+ Chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng thời kỳ nhất định và không gắn
với khối lợng sản phẩm hoàn thành. Còn giá thành sản phẩm chỉ bao gồm một
phần chi phí đã phát sinh (chi phí trả trớc) hoặc một phần chi phí phát sinh ở kỳ
sau.
Tuy nhiên, giữa hai khái niệm này chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
có quan hệ mật thiết vì nội dung cơ bản của chúng đều là biểu hiện bằng tiền của
những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra trong hoạt động sản xuất thi công. Chi phí
sản xuất trong kỳ là căn cứ để tính giá thành của công trình. Sự tiết kiệm hay lãng
phí của doanh nghiệp về chi phí sản xuất có ảnh hởng trực tiếp đến giá thành sản
phẩm xây lắp hạ hay cao. Quản lý giá thành sản phẩm gắn liền với quản lý chi phí
sản xuất.
1.3. phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
1.3.1. Đối tợng và phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh
nghiệp xây lắp.
1.3.1.1. Đối tợng tập hợp CPSX:
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản
9
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm toàn bộ chi phí vật liệu chính, vật liệu
phụ, các vật liệu khácdùng cho việc xây dựng, lắp đặt các CT, HMCT.
b) Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản sử dụng: TK 621 chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và các TK
liên quan nh TK 152, TK 111, TK 112, TK 331...
c) Chứng từ kế toán sử dụng
Để tập hợp phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng: Bảng
phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ; hoá đơn giá trị gia tăng
d) Ph ơng pháp hạch toán ( Sơ đồ 1)
1.3.2.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
a) Nội dung chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí NCTT là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho công nhân
trực tiếp xây lắp, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ gồm tiền lơng chính, lơng
phụ, các khoản phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất.
b) Chứng từ kế toán sử dụng:
Để tập hợp và phân bổ CPNCTT, kế toán sử dụng những chứng từ sau: Bảng
chấm công, Hợp đồng giao khoán, Bảng thanh toán lơng
c) Tài khoản kế toán sử dụng:
Tài khoản kế toán sử dụng: TK 622 chi phí nhân công trực tiếp và các tài
khoản khác có liên quan nh TK 334, TK 141, TK 335...
d) Ph ơng pháp hạch toán: ( Sơ đồ 2)
1.3.2.3. Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
a) Nội dung chi phí sử dụng máy thi công
Lơng Hồng Nhung 2001D1170
10
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ cho sản xuất xây lắp trong
quá trình tiến hành xây dựng cơ bản tai các công trờng, các đội và các xí nghiệp
trong doanh nghiệp xây lắp.
b) Chứng từ kế toán sử dụng:
Để tập hợp và phân bổ CPSXC, kế toán sử dụng những chứng từ sau:
Bảng tập hợp CPSXC toàn DN
Bảng phân bổ CPSXC cho từng CT, HMC
Các chứng từ khác.
c) Tài khoản kế toán sử dụng:
Tài khoản kế toán sử dụng: TK 627 chi phí sản xuất chung và các tài
khoản khác nh TK 334, TK 141, TK 111...
d) Ph ơng pháp hạch toán: ( Sơ đồ 4)
1.3.3. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ trong doanh nghiệp xây lắp
Sản phẩm dở dang (SPDD) trong DNXL là các CT, HMCT hay khối lợng
công tác xây lắp trong thời kỳ cha đợc bên chủ thầu nghiệm thu, chấp nhận thanh
toán. Việc đánh giá SPDD phụ thuộc vào phơng thức thanh toán giữa ngời nhận
thầu và ngời giao thầu.
Nếu qui định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý
(xác định đợc dự toán) thì SPDD là khối lợng xây lắp cha đạt điểm dừng kỹ thuật
hợp lý đã qui định và đợc đánh giá theo chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí
thực tế của công trình đó cho các giai đoạn còn dở dang theo giá dự toán với công
thức đánh giá nh sau:
Lơng Hồng Nhung 2001D1170
12
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
1.3.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
hoàn thành.
Việc hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất phải dựa vào đối tợng và phơng
pháp hạch toán chi phí sản xuất. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trên các TK
Chi phí thực tế KLXL
phát sinh trong kỳ
Giá trị dự toán của KLXL
hoàn thành trong kỳ
Giá trị dự toán của
KLXL dở dang cuối kỳ
Giá trị
dự toán
của
KLDD
cuối kỳ
=
X
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán phải tiến hành công việc tính
giá thành cho từng đối tợng tính giá thành. Kế toán căn cứ vào đặc điểm tổ chức
sản xuất và chu kỳ sản xuất thích hợp để xác định kỳ tính giá thành thích hợp, và
kỳ tính giá thành thờng là khi hoàn thành kết thúc toàn bộ công trình, hoặc khi
kết thúc mọi công việc trong đơn đặt hàng, hoặc công việc đạt tới điểm dừng kỹ
thuật hợp lý, hoặc khi một bộ phận công trình có giá trị sử dụng đợc nghiệm thu
bàn giao.
1.3.5.3. Các phơng pháp tính giá thành xây lắp
a) Ph ơng pháp tính giá thành giản đơn (ph ơng pháp trực tiếp):
Thích hợp với những sản phẩm có qui mô sản xuất giản đơn, đối tợng tính
giá thành tơng đối phù hợp với đối tợng tập hợp CPSX. Giá thành sản phẩm đã
hoàn thành đợc tính theo công thức sau:
b) Ph ơng pháp tổng cộng chi phí :
Thích hợp với công trình trải qua nhiều giai đoạn thi công. Giá thực tế đợc
xác định:
Z = D
Chi phí thực tế
KLXLDD đầu
kỳ
Chi phí thực
tế của KLXL
phát sinh
trong kỳ
Chi phí thực tế
của KLXLDD
cuối kỳ
=
+
_
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
Chơng 2
Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại công ty phát triển xây
dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng
2.1. Giới thiệu chung về công ty phát triển xây dựng và
xuất nhập khẩu sông hồng
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng có tên giao dịch
quốc tế là SongHong Construction development and import export company (viết
tắt là: SHODEX)
Công ty có trụ sở chính tại 164 phố Lò Đúc- Hai Bà Trng - Hà Nội.
Điện thoại: 84-04-9718520. Fax: 04.9720314
Tổng số nhân viên trong công ty là 230 ngời, trong đó có 30 ngời là nhân
viên quản lý.
Công ty phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng là một doanh
nghiệp Nhà nớc, tiền thân của công ty là chi nhánh công ty xây dựng và xuất nhập
- Thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ
lợi, bu điện, nền móng hạ tầng kỹ thuật.
- Thi công đờng dây và lắp đặt trạm biến thế điện, kinh doanh phát triển
nhà. Thi công lắp đặt thiết bị chuyên ngành cấp thoát nớc, đờng dây cao thế, hạ
thế.
2.1.2.2. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Để thực hiện xây dựng tốt các công trình thì cần phải thực hiện đúng theo
quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp. Tuy mỗi công trình riêng biệt đợc
thực hiện khác nhau nhng có thể khái quát quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
xây lắp ở Công ty phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng nh sau:
Lơng Hồng Nhung 2001D1170
16
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
Giai đoạn chuẩn bị thi công: Công ty nhận mặt bằng, chuẩn bị mặt bằng
theo đúng bản vẽ tổ chức thi công, lập kế hoạch vật t thiết bị, thiết kế công
nghệ thi công, chuẩn bị nhân lực.
Giai đoạn thi công: Giai đoạn này thực hiện theo những bớc công nghệ do
phòng kỹ thuật lập, quy trình thực hiện cho từng công trình đợc làm theo
đúng kế hoạch đã lập ra riêng cho từng công trình đó.
Giai đoạn hoàn thiện: Là giai đoạn cuối cùng của quy trình công nghệ sản
xuất sản phẩm xây lắp. Gồm các công việc nh: lắp đặt hệ thống điện, nớc,
cửa, trát, lát, bả matít hay quét vôi công trình, hạng mục công trình.
2.1.3. Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty phát triển xây dựng và xuất
nhập khẩu Sông Hồng theo kiểu trực tuyến chức năng: đứng đầu công ty bao gồm
Giám đốc công ty và hai Phó giám đốc, bên dới là các phòng ban chức năng, phân
xởng tổ đội trực thuộc.( Sơ đồ 6)
Giám đốc công ty là ngời đại diện pháp nhân của công ty, phải chịu trách
nhiệm trớc Tổng công ty, trớc pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
Văn phòng đại diện phía Nam: Chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động
sản xuất kinh doanh ở khu vực phía Nam.
* Các đội xây lắp: Có nhiệm vụ quản lý đội và tổ chức thi công theo yêu cầu
nhiệm vụ đợc giao, tổ chức ký hợp đồng kinh tế nội bộ, thanh toán hợp đồng
khoán của đội.
2.1.4. Cơ cấu của bộ máy kế toán
Công ty đã sắp xếp cơ cấu bộ máy kế toán hết sức khoa học, hợp lý, hoạt
động có hiệu quả, cung cấp thông tin kịp thời đầy đủ và chính xác. (Sơ đồ 7)
Lơng Hồng Nhung 2001D1170
18
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
- Kế toán trởng: quản lý chung toàn bộ hệ thống kế toán của Công ty, chịu
trách nhiệm trớc giám đốc về toàn bộ công tác tài chính kế toán, điều hành công
việc chung của phòng kế toán.
- Phó trởng phòng tài chính kế toán: là kế toán thanh toán tiền mặt và
tiền gửi qua ngân hàng, có nhiệm vụ theo dõi tình hình thu, chi tiền mặt, thanh
toán với khách hàng, ngân hàng và Ngân sách Nhà nớc
- Kế toán hàng hoá, nguyên vật liệu: có nhiệm vụ theo dõi chặt chẽ và
tổng hợp các thông tin liên quan đến tình hình nhập, xuất, tồn kho.
` - Kế toán công cụ dụng cụ, tài sản cố định theo dõi tình hình tăng giảm
công cụ, tài sản cố định, tính toán xác định giá trị hao mòn phục vụ cho kế toán
tập hợp chi phí và tính giá thành.
- Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng: hàng tháng có nhiệm
vụ tính lơng phải trả cho công nhân viên, phân bổ chi phí tiền lơng, BHXH vào
các đối tợng để tập hợp chi phí để tính giá thành.
- Kế toán tổng hợp, chi phí giá thành và doanh thu: thực hiện các phần
hành kế toán còn lại cha phân công, phân nhiệm cho các bộ phận trên, tập hợp chi
phí và tính giá thành, xác định kết quả.
- Thủ quỹ: là ngời quản lý lợng tiền mặt tại công ty, căn cứ vào phiếu thu,
Phơng pháp tính thuế GTGT:
Công ty áp dụng cách tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
2.2. Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty phát triển xây dựng và xuất nhập
khẩu Sông Hồng.
Trong bài luận văn này, em đã lấy số liệu về kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công trình nhà chung c 5 tầng Nhạc
viện Hà Nội để minh hoạ.
Lơng Hồng Nhung 2001D1170
20
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
Mã đối tợng của công trình là 017- Công trình nhà chung c Nhạc viện
Hà Nội. Đội trởng đội xây lắp số 1 (còn gọi là chủ công trình) là Ông Nguyễn Lê
Phong.
2.2.1. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí NVLTT
a) Nội dung chi phí NVLTT
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là loại chi phí chiếm tỷ trọng tơng đối lớn
trong giá thành công trình, hạng mục công trình ( khoảng 70%- 75% tổng chi
phí). Chi phí NVLTT bao gồm các chi phí mua NVL chính, vật liệu phụ, nửa
thành phẩm mua ngoài, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất SPXL và chi phí
nhiên liệu chạy máy thi công.
Nguyên vật liệu chính bao gồm các loại: sắt, thép, xi măng, đá hộc, bê
tông.
Nguyên vật liệu phụ bao gồm các loại : sơn, bột bả, dây thép buộc, vôi.
Nhiên liệu bao gồm các loại: xăng A92, xăng A90, dầu nhờn, nớc làm mát
máy, dầu diegien.
b) Chứng từ kế toán sử dụng
Phiếu nhập kho.
Phiếu xuất kho.
kế toán tiến hành tổng hợp và kết chuyển để tính giá thành công trình NVHN theo
định khoản:
Nợ TK 154- Ctr NVHN 3.287.747.068
Có TK 621- Ctr NVHN 3.287.747.068
Trên cơ sở căn cứ vào các chứng từ, tài liệu liên quan đến nhập, xuất vật t
sử dụng cho công trình, kế toán vật t nhập số liệu vào máy, máy sẽ tự động vào
Lơng Hồng Nhung 2001D1170
22
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
Nhật ký chung (Phụ lục 5), sổ cái TK 621 (Phụ lục 6), và sổ chi tiết TK 621
(Phụ lục 7).
Trình tự kế toán tập hợp CPNVLTT của công trình NVHN (Sơ đồ 9)
Sổ chi tiết TK 154 (Phụ lục số 23)
2.2.2. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
a) Nội dung chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí NCTT bao gồm toàn bộ số chi phí về tiền công phải trả cho công
nhân trực tiếp thi công công trình và công nhân điều khiển máy thi công, không
bao gồm các khoản trích theo lơng nh BHYT, BHXH, KPCĐ.
b) Tài khoản kế toán sử dụng:
Tại công ty, CPNCTT đợc tập hợp trên tài khoản 622 chi phí nhân công trực
tiếp, và các tài khoản khác có liên quan nh: TK 111, TK 112, TK 334...
c) Sổ kế toán và chứng từ kế toán sử dụng:
Sổ kế toán sử dụng: sổ cái , sổ chi tiết tài khoản 622.
Chứng từ kế toán sử dụng:
Bảng chấm công.
Phiếu giao nhận công việc kiêm hợp đồng để thanh toán.
Hợp đồng giao khoán.
Bảng chấm công.
Các chứng từ liên quan khác.
Lơng Hồng Nhung 2001D1170
24
Lơng tháng của một công
nhân trực tiếp sản xuất
Số công làm việc thực
tế trong tháng
Đơn giá/ một công
= x
Đơn giá/ một công
Tổng giá trị hợp đồng khoán
Tổng số công thực hiện hợp đồng khoán
=
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
9.843.600
Đơn giá/ một công = ---------------- = 40.676 đ
của tổ thép 242
Kế toán sẽ lấy chẵn số tiền tính đơn giá cho công nhân viên là 40.000 đ, số
tiền d còn lại sau khi tính tổng số công khoán sẽ chia cho đội trởng và đội phó
( theo tỷ lệ đội trởng 2/3, đội phó 1/3)
Tổng số tiền lơng tính theo đơn giá 40.000 đ/ công là:
40.000 x 242 = 9.680.000 đ
Số tiền khoán là: 9.843.600 đ
Số tiền chia thêm cho đội trởng là:
( 9.843.600 - 9.680.000) x 2/3 = 109.000 đ
Số tiền lơng của đội trởng trong tháng 12 là:
= 15 x 40.000 + 109.000 = 709.000 đ
Tơng tự tính cho đội phó, còn lơng của công nhân khác thì áp dụng tính nh
công thức tính lơng trên. Ví dụ, lơng của công nhân tháng 12 đợc lĩnh :
Vũ Văn Thuỷ 40.000 x 15 công = 600.000 đ