LOGO
Chương VI
Sinh lí hô hấp
Nhóm 3. Sinh lý Người và Động vật_02
T17
Chương VI
Chương VI
Hô hấp ở động vật
6.1 Ý nghĩa của Hô hấp và sự tiến hóa hô hấp
6.1 Ý nghĩa của Hô hấp và sự tiến hóa hô hấp
6.3 Chức năng sinh lý của hệ hô hấp
6.3 Chức năng sinh lý của hệ hô hấp
6.2 Sơ lược về cấu tạo của hệ hô hấp
6.2 Sơ lược về cấu tạo của hệ hô hấp
6.5 Vệ sinh hô hấp
6.5 Vệ sinh hô hấp
6.4 sự điều hòa hoạt động hô hấp
6.4 sự điều hòa hoạt động hô hấp
6.6 Các bệnh đường hô hấp, biên pháp vệ sinh
và tác hại của thuốc lá.
6.6 Các bệnh đường hô hấp, biên pháp vệ sinh
và tác hại của thuốc lá.
6.1 Ý nghĩa của sinh lí hô hấp. Sự tiến hóa của
hệ hô hấp
6.1.1 Ý nghĩa của sinh lí hô hấp:
-
Hô hấp là quá trình trao đổi khí liên tục giữa môi trường
và cơ thể.
-
Hô hấp cung cấp oxi cho tế bào,tham gia vào phản ứng tạo
năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống của tế bào và cơ
h
â
́
p
b
ă
̀
n
g
m
a
n
g
H
ô
h
â
́
p
b
ă
̀
n
g
khí giàu O2 vào phổi chim là
động vật trên cạn TĐK hiệu quả
nhất.
Phổi thú và người có nhiều phế
nang, phế nang có bề mặt mỏng
và chứa nhiều mạch máu.
Cấu tạo phổi của Lưỡng cư, Bò Sát, Chim, Thú
Chiều tiến hóa
O
2
CO
2
O
2
O
2
CO
2
CO
2
Mũi
Họng
Thanh quản
Phổi
6.2 Sơ lược về cấu tạo của hệ hô hấp
Sơ lược về cấu tạo của hệ hô hấp ở người
Các cơ quan Đặc điểm cấu tạo
Đường
dẫn khí
Mũi Có nhiều lông mũi, có lớp niêm mạc tiết chất nhầy, có lớp
thường xuyên được đổi mới
qua mũi hoặc miệng
Theo đường dẫn khí
TÕ bµo biÓu
m« ë phæi
Mao m¹ch phÕ
nang
ë phæi
Mao m¹ch
ë c¸c m«
Tim
O
2
CO
2
CO
2
Tim
O
2
CO
2
PhÕ nang
trong phæi
Tim
TÕ bµo
ë c¸c m«
Sù thë
(sù th«ng
khÝ ë phæi)
1
.
Cơ hoành:
Là thành phần quan trọng nhất
của các cơ hô hấp.
- Đó là một cơ mỏng hình vòm, đỉnh
quay lên phía trên.
- Cơ được cấu tạo bởi cơ và mô liên
kết ngăn cách giữa lồng ngực và
khoang bụng
- Nửa bên phải cao hơn nửa bên trái.
- Diện tích bề mặt: 250 cm
2
.
-
@
2
. Cơ liên sườn
Gồm: cơ liên sườn ngoài và cơ liên sườn trong.
Nằm xen kẽ giữa các xương sườn
Một đầu bám vào phần sau của xương sườn trên, một đầu bám vào phần trước của
xương sườn dưới.
Cơ liên sườn ngoài: Kéo khung sườn ra phía ngoài.
Cơ liên sườn trong: Có nhiệm vụ kéo các xương sườn xuống phía dưới.
Ngoài cơ hoành, cơ liên sườn tham gia vào quá
trình hít vào và thở ra các cơ tham gia hô hấp được
biết đến như sau:
Các cơ hít vào gồm có:
- Cơ hoành cứ hạ xuống 1cm thì thể tích lồng ngực tăng 250cm3.
Khi hít vào bình thường, cơ hoành hạ thấp khoảng 1,5 cm, hít vào cố gắng
có thể hạ tới 7- 8cm. Khi liệt cơ hoành, hô hấp sẽ bị rối loạn nghiêm trọng.
Tăng chiều trước - sau và chiều ngang:
- Ở tư thế nghỉ ngơi, các xương sườn chếch ra trước và xuống dưới.
- Khi các cơ hít vào co lại, xương sườn chuyển từ tư thế chếch xuống sang
tư thế ngang hơn, do đó tăng đường kính trước sau và đường kính ngang của
lồng ngực.
- Ngoài cơ hoành và cơ liên sườn ngoài, còn có sự tham gia của cơ bậc
thang, cơ răng cưa lớn cũng làm tăng thêm thể tích lồng ngực.
Khi thể tích lồng ngực tăng, áp lực khí trong phổi giảm, nhỏ hơn áp lực khí
trời, làm không khí từ ngoài tràn vào phổi (khoảng 500ml)
Hít vào gắng sức (hô hấp sâu):
-
Khi hít vào gắng sức thì có thêm một số cơ khác tham gia nữa, như cơ ức
đòn chũm, cơ ngực lớn và cơ bụng.
-
- Đồng thời cơ hoành hạ xuống thêm nữa (khoảng 7 - 8cm), thể tích lồng
ngực được tăng thêm, áp lực khí trong phổi thấp hơn nhiều so với áp lực khí
trời, làm không khí từ ngoài tràn vào phổi nhiều hơn. Như vậy động tác hít vào
là động tác tích cực, chủ động, có ý thức và tiêu tốn năng lượng.
b/. Động tác thở ra
+ Thở ra bình thường:
Khi thở ra bình thường, các cơ hít vào không co nữa mà giãn ra, các sườn hạ
xuống, vòm hoành được nâng lên, thể tích lồng ngực giảm. Khi thể tích lồng
ngực giảm thì áp lực khí trong phổi cao hơn áp lực khí trời, làm không khí từ
phổi đi ra ngoài (khoảng 500ml)
Như vậy động tác thở ra bình thường là động tác thụ động, không tiêu tốn
năng lượng co cơ như động tác hít vào.
+ Thở thở ra gắng sức: