Sinh lý hô hấp (thầy khánh) - Pdf 22

Ths Phạm Hoàng Khánh

GIẢI PHẨU - SINH LÝ
HỆ HÔ HẤP
Hệ hô hấp gồm những gì??
→ Giải phẩu
Tại sao không khí từ ngoài vào trong phổi??
→ Sinh lý
Hệ hô hấp gồm:
- Mũi, miệng, hầu, khí quản
- Các đường dẫn khí được
phân nhánh
- Hai phổi.
GIẢI PHẨU HỆ HÔ HẤP
Giải phẩu lồng ngực
Lồng ngực:
+ Khoang kín
+ Liên quan thông khí
phổi
Màng phổi
Màng phổi:
+ Cấu tạo
+ Tràn dịch, tràn khí
+ Áp suất
Phổi
Phổi:
+ Đơn vị chức năng
+ Cây phế quản
+ Trao đổi khí tại phổi
Cơ hô hấp
- Cơ hô hấp:

Đáy: cơ hoành.
• Cố định: cột sống.
• Di chuyển: xương sườn, xương ức.

Cử động: cơ hô hấp.
THÔNG KHÍ PHỔI
• Là quá trình trao đổi khí giữa PN và KQ.
• Khí di chuyển từ nơi có áp suất cao đến nơi có áp suất thấp:
- Hít vào: P
KQ
>P
PN
- Thở ra: P
PN
>P
KQ
Hít vào bình thường
• Chủ động (cần năng lượng co cơ).
• Được thực hiện chủ yếu 2 cơ: cơ hoành và cơ liên sườn ngoài làm tăng kích
thước lồng ngực lên theo 3 chiều
+ Chiều trên dưới: vai trò của cơ hoành là cơ hô hấp chính
+ Chiều trước sau và chiều ngang: vai trò của cơ liên sườn ngoài
Hít vào gắng sức
• Chủ động (cần năng lượng co cơ).
• Được thực hiện nhờ sự co của cơ hoành, cơ liên sườn
ngoài và cơ hô hấp phụ:
+ Cơ ức đòn chủm, cơ răng cưa lớn…
+ Cơ cánh mũi, cơ má, cơ lưỡi
Thở ra bình thường
• Thụ động

⇒ Không khí sẽ ùa vào phổi.
Thở ra: P
PN
> P
KQ
⇒ Không khí sẽ đi ra ngoài khí quyển.
- Tính đàn hồi của phổi
+ Các sợi đàn hồi của nhu mô phổi tạo nên 1/3 tính đàn hồi của phổi.
+ Sức căng bề mặt của lớp dịch lót phế nang tạo nên 2/3 tính đàn hồi của phổi.
Vai trò của phổi
Chất Surfactant
Sức căng bề mặt
(1)
(2)
(3)
Phân tử chất hoạt diện
Phân tử không khí
Phân tử
nước


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status