Trích đoạn “Tuyển tập 90 đề thi thử đại học môn Sinh Học tập 2” phát hành ngày 26/10/2014
LOVEBOOK.VN | 1
Gửi các em và quý thầy cô trích đoạn ấn phẩm sắp phát hành – Tuyển tập 90 đề
thi thử quốc gia THPT môn Sinh Học tập 2
Mọi thông tin xin liên hệ:
Nhà sách LOVEBOOK
101 Nguyễn Ngọc Nại, Thanh Xuân, HN
0466860849
Facebook: http://facebook.com/lovebook.vn
LOVEBOOK.VN | 2
ĐỀ SỐ 11
Câu 1. Ở ruồi giấm, xét phép lai P:
Ab
ab
X
HD
Y
hd
x
ab
aB
X
hD
X
Hd
. Biết mỗi gen quy định một tính trạng, quan hệ trội lặn
hoàn toàn. Khoảng cách giữa hai gen A và B là 20cM, khoảng cách giữa hai gen D và H là 40cM. Theo lí thuyết,
đời con có kiểu hình mang hai tính trạng trội và hai tính trạng lặn chiếm tỉ lệ:
dE
. Trong giảm phân có hiện tượng không phân ly
của cặp
De
dE
ở lần phân bào thứ 2. Các quá trình còn lại diễn ra bình thường. Số loại giao tử có thể hình thành
là:
A. 4. B. 8. C. 10. D. 6.
Câu 6: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B
quy định quả chín sớm trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chín muộn. Hai cặp gen này cùng nằm trên
một cặp nhiễm sắc thể thường. Cho cây thân cao, chín sớm (cây Q) lai với cây thân thấp, chín muộn, thu được
F
1
gồm 160 cây thân cao, chín sớm; 160 cây thân thấp, chín muộn; 40 cây thân cao, chín muộn; 40 cây thân
thấp, chín sớm. Kiểu gen của cây Q và tần số hoán vị gen là
A.
AB
ab
và 40%. B.
Ab
aB
và 20%. C.
AB
ab
và 20%. D.
Ab
aB
và 40%.
Câu 7: Nếu một chuỗi polypeptit được tổng hợp từ trình tự mARN dưới đây:
5’ – XGAUGUUXXAAGUGAUGXAUAAAGAGUAGX – 3’.
(3). Tất cả con gái của họ đều mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục.
(4). Tất cả con trai của họ đều mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục.
Số phát biểu đúng là:
A. 2. B. 0. C. 3. D. 1.
Câu 12: Khi nói về hóa thạch, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Hóa thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất.
B. Tuổi của hóa thạch có thể được xác định nhờ phân tích đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch.
C. Hóa thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hóa của sinh giới
D. Căn cứ vào tuổi của hóa thạch, có thể biết được loài nào đã xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau.
Câu 13: Ở một loài thực vật, tình trạng hình dạng quả do hai gen không alen phân li độc lập cùng quy định. Khi
trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B cho quả dẹt, khi chỉ có một trong hai alen cho quả tròn
và khi không có alen trội nào cho quả dài. Tính trạng màu sắc hoa do một gen có 2 alen quy định, alen D quy
định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho cây quả dẹt, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được
F
1
có kiểu hình gồm có: 375 cây quả dẹt, hoa đỏ; 312 cây quả tròn, hoa đỏ; 188 cây quả dẹt, hoa trắng; 62 cây
quả tròn hoa trắng; 63 cây quả dài, hoa đỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen nào của (P) sau đây phù
hợp với kết quả trên?
A. Aa
BD
bd
. B.
AD
Ad
BB. C.
AD
ad
Bb. D.
Ad
aD
thể ban đầu gồm các cây có hoa màu đỏ, tiếp tục cho các cây trong quần thể ban đầu tự thụ phấn, ở thế hệ tiếp
theo thu được 10000 cây, trong đó có 300 cây có hoa màu trắng. Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu là
A. 0,92AA : 0,08Aa. B. 0,88AA : 0,12Aa.
C. 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa. D. 0,12AA : 0,88Aa.
Câu 18. Cho các phát biểu sau về lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất:
(1). Kỷ kreta (phấn trắng) thuộc đại trung sinh xuất hiện thực vật có hoa.
(2). Kỷ silua thuộc đại cổ sinh, cây có mạch và động vật lên cạn.
(3). Loài người xuất hiện vào kỷ đệ tứ của đại tân sinh.
(4). Dương xỉ phát triển mạnh vào kỷ cacbon (than đá) thuộc đại cổ sinh.
LOVEBOOK.VN | 4
Số phát biểu đúng là:
A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.
Câu 19: Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây không
đúng?
A. Cách li địa lí duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi
các nhân tố tiến hóa.
B. Cách li địa lí trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác
định.
C. Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
D. Cách li địa lí ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau.
Câu 20: Đặc điểm nào sau đây không phải của quần xã?
A. Quần xã là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc cùng một loài, cùng sống trong một khoảng không
gian nhất định (gọi là sinh cảnh).
B. Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất và do vậy quần xã
có cấu trúc tương đối ổn định.
C. Quần xã là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng
không gian nhất định (gọi là sinh cảnh).
D. Các sinh vật trong quần xã thích nghi với môi trường sống của chúng.
Câu 21. Ở người, gen quy định bệnh bạch tạng nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A quy định bệnh
dE
. Theo lý thuyết, cho các phát biểu sau về đời con của phép lai trên:
(1). Tỉ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng trội lớn hơn 20%.
(2). Kiểu gen aabb
de
de
chiếm tỉ lệ là 1,8%.
(3). Kiểu gen dị hợp tử về cả 4 cặp gen chiếm tỉ lệ 7,94%.
(4). Kiểu gen AaBb
De
dE
tạo ra giao tử AbDe bằng 3%.
Số phát biểu đúng là:
A. 3. B. 1. C. 4. D. 2.
Trích đoạn “Tuyển tập 90 đề thi thử đại học môn Sinh Học tập 2” phát hành ngày 26/10/2014
LOVEBOOK.VN | 5
Câu 25: Theo quan niệm hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể
với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
B. Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen của
quần thể theo hướng xác định.
C. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.
D. Chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích
nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi.
Câu 26. Một loài cây dây leo họ Thiên lí sống bám trên cây thân gỗ. Một phần thân của dây leo phồng lên tạo
nhiều khoang trống làm thành tổ cho nhiều cá thể kiến sinh sống trong đó. Loài dây leo thu nhận chất dinh
dưỡng là thức ăn của kiến đem về dự trữ trong tổ. Kiến sống trên cây gỗ góp phần diệt chết các loài sâu đục
thân cây. Mối quan hệ sinh thái giữa dây leo và kiến, dây leo và cây thân gỗ, kiến và cây thân gỗ lần lượt là:
A. Cộng sinh, hội sinh, hợp tác. B. Vật ăn thịt – con mồi, hợp tác, hội sinh.
C. Cộng sinh, kí sinh vật chủ, hợp tác. D. Ức chế cảm nhiễm, cạnh tranh, hợp tác.
22,5%. Khoảng cách giữa hai gen A và B có thể là:
A. 15%. B. 10% C. 20%. D. 5%.
Câu 33. Khi nói về chuỗi và lưới thức ăn, cho các phát biểu sau?
(1). Trong một quần xã, mỗi loài sinh vật chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn.
LOVEBOOK.VN | 6
(2). Khi thành phần loài trong quần xã thay đổi thì cấu trúc lưới thức ăn cũng bị thay đổi.
(3). Tất cả các chuỗi thức ăn đều được bắt đầu từ sinh vật sản xuất.
(4). Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng chỉ có một loài.
Số phát biểu đúng là:
A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.
Câu 34: Khi kích thước của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì:
A. Sự hỗ trợ giữa các cá thể tăng, quần thể có khả năng chống chọi tốt với những thay đổi của môi trường.
B. Khả năng sinh sản của quần thể tăng do cơ hội gặp nhau giữa các cá thể đực với cá thể cái nhiều hơn.
C. Quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn đến diệt vong.
D. Trong quần thể cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể.
Câu 35. Một loài giao phối có bộ NST 2n = 8. Cặp nhiễm sắc thể thứ nhất, thứ ba và thứ tư mỗi cặp đều có 1
chiếc bị đột biến cấu trúc. Quá trình giảm phân xảy ra bình thường. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ giao tử mang 2
NST bị đột biến cấu trúc là:
A.
1
8
. B.
3
8
. C.
6
8
. D.
5
1
4
. B.
2
9
. C.
2
3
. D.
1
9
.
Câu 38. Ở một loài thực vật, khi tiến hành phép lai thuận nghịch, người ta thu được kết quả như sau:
Phép lai thuận: Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng, thu được F
1
toàn cây hoa trắng. Phép
lai nghịch: Lấy hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ, thu được F
1
toàn cây hoa đỏ. Lấy hạt phấn
của cây F
1
ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F
1
ở phép lai nghịch thu được F
2
. Theo lí thuyết, F
2
có:
A. 100% cây hoa trắng. B. 100% cây hoa đỏ.
C. 75% cây hoa đỏ, 25% cây hoa trắng. D. 75% cây hoa trắng, 25% cây hoa đỏ.
6
. C.
3
32
. D.
7
32
.
Câu 43. Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa G-X, A-U và ngược lại được thể hiện trong cấu trúc phân
tử và quá trình nào sau đây?
(1) Phân tử ADN mạch kép. (2) phân tử tARN.
(3) Phân tử prôtêin. (4) Quá trình dịch mã.
Trích đoạn “Tuyển tập 90 đề thi thử đại học môn Sinh Học tập 2” phát hành ngày 26/10/2014
LOVEBOOK.VN | 7
A. (1) và (2). B. (2) và (4). C. (1) và (3). D. (3) và (4).
Câu 44. Loài bông trồng ở Mĩ có bộ NST 2n = 52, trong đó có 26 NST lớn và 26 NST nhỏ. Loài bông của châu
Âu có có bộ NST 2n = 26 gồm toàn NST lớn. Loài bông hoang dại ở Mĩ có có bộ NST 2n = 26 gồm toàn NST nhỏ.
Cách giải thích nào sau đây là đúng nhất về cơ chế hình thành loài bông mới có bộ NST 2n = 52 NST?
A. Loài bông này được hình thành bằng cách lai xa giữa loài bông châu Âu và loài bông hoang dại ở Mĩ.
B. Loài bông này có lẽ đã được hình thành bằng con đường cách li địa lí.
C. Loài bông này được hình thành bằng con đường đa bội hóa.
D. Loài bông này được hình thành bằng con đường lai xa giữa loài bông của châu Âu và loài bông hoang
dại ở Mĩ kèm theo đa bội hóa.
Câu 45. Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có
2 alen, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Lai ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực
mắt trắng (P) thu được F
1
gồm 50% ruồi mắt đỏ, 50% ruồi mắt trắng. Cho F
1
giao phối tự do với nhau thu được
ab
. (3).
Ab
aB
x
Ab
ab
.
(4). X
A
X
a
x X
a
Y. (5). Aabb x aaBb. (6). X
a
X
a
x X
A
Y.
Có bao nhiêu phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 1: 1: 1: 1.
A. 2. B. 4. C. 1. D. 3.
Câu 50. Khi nói về vấn đề quản lí tài nguyên cho phát triển bền vững, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Con người cần phải bảo vệ sự trong sạch của môi trường sống.
B. Con người phải biết khai thác tài nguyên một cách hợp lí, bảo tồn đa dạng sinh học.
C. Con người cần phải khai thác triệt để tài nguyên tái sinh, hạn chế khai thác tài nguyên không tái sinh.
D. Con người phải tự nâng cao nhận thức và sự hiểu biết, thay đổi hành vi đối xử với thiên nhiên.
___Hết___
24D
25C
26A
27C
28D
29A
30C
31A
32D
33D
34C
35B
36D
37C
38B
39A
40A
41B
42C
43B
44D
45D
46B
47A
48D
49D
50C LOVEBOOK.VN | 8
= 40%) = (HD=hd=0,5) x
(HD=hd=0,2; Hd=hD=0,3) hhdd = 0,2.0,5 = 0,1 H-D- = 0,6; H-dd = hhD- = 0,15.
Kiểu hình mang hai tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con bao gồm:
A-B-hhdd = 0,25. 0.1 = 0,025.
aabbH-D- = 0,25. 0,6 = 0,15.
A-bbH-dd = A-bbhhD- = 0,25. 0,15 = 0,0375.
aaB-H-dd = aaB-hhD- = 0,25. 0,15 = 0,0375.
Tổng cộng: 0,025 + 0,15 + 0,0375. 2 + 0,0375. 2 = 32,5%.
Lưu ý là bài này ở ruồi giấm, nhiều bạn sẽ thắc mắc tại sao kiểu
HD
hd
với tần số hoán vị gen là 40% lại chỉ tạo
giao tử HD=hd=0,5 mà không phải là HD=hd=0,3; Hd=hD=0,2. Các em lưu ý rằng ở ruồi giấm, hoán vị gen chỉ
xẩy ra ở giới cái, không xẩy ra ở giới đực.
Một cái hay ở bài này là cặp gen H, D nằm trên NST giới tính ở vùng tương đồng của NST X và Y nên ta xét
nó như nằm trên 1 cặp NST thường.
Câu 2. Đáp án B.
1 và 3 là các thành tựu của phương pháp công nghệ gen.
2 và 4 là các thành tựu của phương pháp gây đột biến.
Do đó 2 là số lượng cần tìm.
Những thành tựu của các phương pháp di truyền đều nằm ở trong sách giáo khoa, các em cần phải hiểu rõ
từng phương pháp như thế nào và thông qua các ví dụ để nắm bắt. Thông thường đề thi sẽ có 1 câu lien quan
đến vẫn đề này.
Câu 3. Đáp án A.
Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành loài mới là sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể
ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới cách li sinh sản với quần thể gốc.
Mặt khác, quá trình hình thành loài mới luôn gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi.
Để phân biệt được hai loài khác nhau, ta phân biệt dựa vào sự khác nhau của sinh sản(cách ly sinh sản).
Quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lý diễn ra rất chậm chạp, trải qua nhiều thế hệ.
Quá trình hình thành loài mới là quá trình tích lũy các biến đổi đồng loại do tác động gián tiếp của ngoại
Như vậy số giao tử tối đa là 2.5 = 10.
Bài toán này nói về ruồi giấm đực cho nên sẽ không xảy ra hiện tượng hoán vị gen, do đó giảm phân của kiểu
gen sẽ chỉ tạo ra các giao tử lien kết mà thôi.
Trích đoạn “Tuyển tập 90 đề thi thử đại học môn Sinh Học tập 2” phát hành ngày 26/10/2014
LOVEBOOK.VN | 9
Các em cần nhớ rõ cơ chế giảm phân, khi có hiện tượng không phân ly ở lần phân bào 1 thì sẽ tạo ra những
giao tử nào, ở lần phân bào 2 sẽ tạo ra những giao tử nào. Sau đây là cơ chế:
Cho cặp gen AB; nếu lần phân bào 1 không phân ly thì sẽ tạo ra giao tử đột biến là AB; O và giao tử bình
thường là A, B. Nếu ở lần phân bào 2 không phân ly sẽ tạo ra giao tử đột biến là AA; BB; O và giao tử bình
thường là A, B.
Câu 6. Đáp án C.
Ta có: A- = thân cao; aa = thân thấp. B- = chín sớm; bb = chín muộn.
Ở F
1
ta có: cây thấp, chin muộn (aabb) = thân cao, chín sớm (A-B-) =
160
160+160+40+40
= 0,4; thân cao, chín
muộn(A-bb) = thân thấp, chin sớm (aaB-) =
40
160+160+40+40
=0,1.
giao tử AB=ab=0,4; Ab=aB=0,1 (cây Q lai với cây
ab
ab
(thân thấp, chin muộn).
Q =
AB
ab
với tần số hoán vị bằng 2 lần giao tử bé hơn và bằng f
Câu 11. Đáp án D.
Máu khó đông (aa); không bị máu khó đông (A-).
Mù màu(bb); không bị mù màu(B-).
Người vợ bị mù màu, không bị máu khó đông X
Ab
X
ab
hoặc X
Ab
X
Ab
x người chồng bị máu khó đông và không
bị mù màu X
aB
Y.
Với phép lai 1: X
Ab
X
ab
x X
aB
Y = X
Ab
X
aB
(con gái bình thường cả hai bệnh); X
ab
X
aB
(con gái bị máu khó đông);
Hóa thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất. Tuổi của hóa thạch có thể được
xác định nhờ phân tích đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch. Hóa thạch cung cấp cho chúng ta những bằng
chứng trực tiếp (chứ không phải gián tiếp) về lịch sử tiến hóa của sinh giới. Căn cứ vào tuổi của hóa thạch,
có thể biết được loài nào đã xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau.
Câu 13. Đáp án D.
Tỉ lệ kiểu hình ở F
1
= 37,5: 32,5: 18,75: 6,25: 6,25.
Ta có: A-B- = quả dẹt; A-bb, aaB- = quả tròn; aabb = quả dài.
D- = hoa đỏ; dd = hoa trắng.
Ở F
1
ta có tỉ lệ phân ly kiểu hình: quả dẹt: quả tròn: quả dài = 9: 6: 1; Hoa đỏ: hoa trắng = 3: 1.
Suy ra cây P là dị hợp tử về cả ba cặp gen.
Mặt khác, tỉ lệ kiểu hình quả dẹt, hoa đỏ A-B-D- = 37,5% Cây P dị hợp tử không đều
Ad
aD
hoặc
Bd
bD
P:
Ad
aD
Bb x
Ad
aD
Bb = (2A-D-; 1aaD-; 1A-dd)(3B-; 1bb).
Hoặc P:
Bd
Ad
aD
Bb là chính xác.
Câu 14. Đáp án B.
Bệnh này do alen trội trên NST thường gây ra nên ta có A- = biểu hiện bệnh; aa = bình thường.
Bố hoặc mẹ dị hợp tử và biểu hiện bênh ở tuổi trên 50 do đó kiểu gen phép lai giữa bố và mẹ là: Aa x aa =
1
2
Aa(bệnh);
1
2
aa (bình thường).
Hai đứa con đều có kiểu gen biểu hiện bệnh khi đến tuổi, nên xác suất sinh ra hai đứa có kiểu dị hợp tử là
1
2
.
1
2
=
1
4
.
Một bài toán xác suất khá đơn giản, ở đây nhiều bạn sẽ nhầm lẫn nếu như đề bài có đáp án là
1
2
. Vì đề bài nói
là cặp vợ chồng đang có hai đứa con, tức là cặp vợ chồng này đã sinh ra con rồi nên chỉ có một trường hợp
là sinh ra A, rồi sinh ra B. Nếu đề nói đang mang thai thì lúc đó ta mới có hai trường hợp là sinh A trước sinh
B sau, rồi sinh B trước sinh A sau. Nên mới có kết quả
1
LOVEBOOK.VN | 11
Ta có số Adenin bị mất đi: (2
3
- 1). A = 14 A
mất đi
= 2 (do khi gen d nhân đôi lien tiếp 3 lần thì nhu cầu
adenin giảm xuống 14 nu). G
mất đi
= T
mất đi
= 3-2 =1.
gen d có A = T = 115; G = X = 465 Số lien kết hidro bị phá hủy trong quá trình nhân đôi lien tiếp 3 lần
là: (2A +3G )(2
3
-1) = 11417.
Câu 17. Đáp án B.
Ta có A- = hoa đỏ; aa = hoa trắng.
Ở thế hệ tiếp theo thì tần số hoa trắng aa =
300
10000
= 0,03. Mặt khác quần thể tự thụ phấn nên ta có thể gọi
x = Aa (lúc đầu) và y = Aa (lúc sau) thì ta có y =
x
2
và
x-y
2
= 0,03 x-y = 0,06 x = 0,12; y = 0,06 Aa (lúc
đầu) = 0,12.
Để ý giả thiết quần thể ban đầu chỉ có kiểu hình hoa đỏ (A-) nên AA = 0,88. Do đó quần thể ban đầu có cấu
= con gái bình thường về bệnh mù màu; X
a
X
a
= con gái bị mù màu; X
A
Y = con trai bình thường về
bệnh mù màu; X
a
Y = con trai bị bệnh mù màu.
Từ sơ đồ phả hệ trên, ta suy ra kiểu gen của các cá thể là:
Về bệnh bạch tạng: I
1
(aa) x II
2
(AA) = II
3, 4
(Aa); II
5
(Aa) (Aa thì mới sinh ra được con bị bạch tạng).
Hoàn toàn tương tự: II
6
(Aa) x II
7
(Aa) = III
8
(aa); III
9
(1AA; 2Aa).
II
9
.
Về bệnh mù màu: II
4
(X
A
X
a
) x II
5
(X
A
Y) = III
8
(X
a
Y); III
9
(X
A
Y).
II
6
(X
A
X
a
) x II
7
(X
) = (
1
2
X
A
;
1
2
Y) x (
3
4
X
A
;
1
4
X
a
) X
a
Y (bị bệnh mù màu) =
1
8
X
A
X
A
; X
A
X
Câu 24. Đáp án D.
AaBb
De
dE
x aaBb
De
dE
.
Ta xét từng phép lai riêng rẽ như sau:
AaBb x aaBb = (Aa; aa)(1BB; 2Bb; 1bb)
De
dE
x
De
dE
(tần số hoán vị gen bằng 24%) = (DE=de=0,12; De=dE=0,38) x (DE=de=0,12; De=dE=0,38)
ddee = 0,12.0,12 = 0, 0144;
DE
de
+
De
dE
= 0,12.0,12.2 + 0,38.0,38.2 = 0,3176 ; D-E- = 0,5 + ddee = 0,5144; D-ee
= ddE- = 0,2356.
Ta có: Kiểu hình trội về cả 4 tính trạng là A-B-D-E- = 0,5.0,75.0,5144 = 19,29%.
Kiểu gen aabb
de
de
= 0,5.0,25.0,0144 = 0,18%.
Kiểu gen dị hợp tử về cả 4 cặp gen AaBb(
kiến không tiêu dệt các loài sâu thì có con khác như chim, thú sẽ tiêu diệt) vì thế nên đây là mối quan hệ
hợp tác.
Như vậy đáp án A là chính xác
Câu 27. Đáp án C.
Mắt xích đầu tiên trong chuỗi thức ăn là sinh vật sản xuất (chuỗi thức ăn được khởi đầu bằng sinh vật tự
dưỡng) hoặc sinh vật ăn mùn bã hữu cơ (chuỗi thức ăn được khởi đầu từ mùn bã sinh vật).
Câu 28. Đáp án D.
Gen A (5alen) và gen D (2alen) nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X nên có tối đa: Ở giới
XX:
5.2(5.2+1)
2
= 55 kiểu gen; Ở giới XY: 5.2 = 10 kiểu gen.
Gen B (3alen) nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính Y nên có tối đa: Ở giới XY: 3 kiểu gen;
còn ở giới XX thì không có kiểu gen nào.
Giới XX có tối đa 55 kiểu gen; giới XY có tối đa 10. 3 = 30 kiểu gen.
Như vậy có tối đa 85 kiểu gen.
Câu 29. Đáp án A.
A. Thường biến là loại biến dị đồng loạt theo một hướng xác định đối với một nhóm cá thể có cùng kiểu
gen và sống trong điều kiện giống nhau.
B và C. Đây là đặc điểm của đột biến gen.
Trích đoạn “Tuyển tập 90 đề thi thử đại học môn Sinh Học tập 2” phát hành ngày 26/10/2014
LOVEBOOK.VN | 13
D. Đặc điểm của mức phản ứng.
Câu 30. Đáp án C.
Bò mẹ mang thai hộ chỉ đóng vai trò mang thai và sinh sản, không đóng góp vật chất di
truyền cho những bò con được sinh ra.
Câu 31. Đáp án A.
Giả sử quần thể ban đầu có cấu trúc di truyền là: xAA + yAa + zaa = 1 với x + y + z =1.
Qua ba thế hệ tự thụ phấn quần thế F
3
Câu 32. Đáp án D.
Tế bào
Ab
aB
Dd Abd > 0,225 Ab > 0,45 giao tử hoán vị là AB=ab < 0,05 f
hoán vị
< 10%.
Trong các đáp án thì chỉ duy nhất D là thỏa mãn.
Câu 33. Đáp án D.
1. Sai, mỗi loài sinh vật có thể tham gia nhiều chuỗi thức ăn khác nhau. Ví dụ: cỏ sâu chim con
người; lúa con người. Thì con người đã tham gia vào 2 chuỗi như trên. Trong thực tế, ta có thể tìm đến
vô số chuỗi có sự tham gia của con người.
2. Đúng, khi thành phần trong quần xã thay đổi thì cấu trúc lưới thức ăn cũng thay đổi vì lưới thức ăn có
lien quan đến các thành phần trong quần xã một cách chặt chẽ.
3. Sai, có chuỗi thức ăn được bắt đầu từ mùn bã sinh vật.
4. Sai, trong một lưới thức ăn (gồm có nhiều chuỗi thức ăn ghép lại với nhau) thì mỗi bậc dinh dưỡng sẽ có
nhiều loài, chứ không phải một loài.
Như vậy chỉ có phát biểu 2 là chính xác.
Câu 34. Đáp án C.
Khi kích thước quần thể giảm xuống mức tối thiếu thì quần thể dễ suy giảm, dẫn tới dệt vong nếu như
không kịp bổ sung cá thể mới làm cho quần thể tăng đa dạng di truyền.
Câu 35. Đáp án B.
Giả sử cặp nhiễm sắc thể thứ nhất, thứ hai, thứ 3 bị đột biến lần lượt là Aa; Bb; Dd (trong đó a là các NST bị
đột biến).
Khi quá trình giảm phân bình thường thì AaBbDd (
1
2
A;
1
2
2
.
1
2
=
1
8
; aBd =
1
2
.
1
2
.
1
2
=
1
8
tổng cộng
:
3
8
.
Với bài này, ta coi như là giảm phân với một kiểu gen là AaBbDd và tạo ra giao tử mang 2 gen lặn chiếm tỉ
lệ là bao nhiêu.
Câu 36. Đáp án D.
Đột biến gen là nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa. Đột biến gen làm thay đổi tần số alen của quần
thể một cách rất chậm chạp và không theo một hướng nhất định.
1. CLTN.
1
3
.
1
3
+
1
3
.
1
3
+
1
3
.
1
3
+
1
3
.
1
3
+
1
3
.
1
3
+
Câu 41. Đáp án B.
Ta chọn (3), (5), (6) . Lưu ý là những cây tiến hành đa bội lẻ không có khả năng sinh sản hữu tính, nên
những loại cây này không có khả năng tạo hoa và kết hạt. Đột biến đa bội lẻ chỉ sử dụng cho những cây lấy
thành phẩm là cơ quan sinh dưỡng. Như vậy có 3 loài cây thỏa mãn.
Câu 42. Đáp án C.
Để ý rằng F
2
có 7 loại quả nên kiểu gen của F
1
là AaBbDd x AaBbDd = (1AA; 2Aa; 1aa).(1BB; 2Bb; 1bb).(1DD;
2Dd; 1dd).
Quả nhẹ nhất có khối lượng là 60gam với kiểu gen aabbdd quả có khối lượng 70gam thì trong kiểu gen
có một alen trội gồm có: Aabbdd = aaBbdd = aabbDd =
1
2
.
1
4
.
1
4
=
1
32
tổng cộng có 3.
1
32
=
3
32
A
X
A
; X
A
X
a
; X
A
Y = ruồi mắt đỏ; X
a
X
a
; X
a
Y = ruồi mắt trắng. Với XX là giới đực; XY là giới cái.
Ta có phép lai của đề như sau:
P: X
A
X
a
x X
a
Y = F
1
: X
A
X
a
; X
) x (X
A
Y; X
a
Y) = (
1
4
X
A
;
3
4
X
a
) x (
1
4
X
A
;
1
4
X
a
;
1
2
Y).
ruồi giấm cái có kiểu gen đồng hợp X
A
ruồi giấm mắt đỏ X
A
X
A
; X
A
X
a
; X
A
Y =
1
4
.
1
4
+
1
4
.
1
4
+
1
4
.
3
4
+
1
2
được trả lại môi trường. Mặt khác
Cacbon còn bị lắng đọng dưới các lớp trầm tích và đá.
Chu trình sinh địa hóa của Cacbon thường gồm các khâu tổng hợp các chất, tuần hoàn vật chất trong tự
nhiên, phân giải và lắng đọng một phần vật chất.
Câu 48. Đáp án D.
Để hình thành loài khác khu vực địa lý, chúng ta yêu cầu phải có sự khác biệt về vốn gen và kiểu gen của
quần thể này với các quần thể khác khu vực địa lý. Tuy nhiên dòng gen hay còn gọi là di nhập gen lại góp
phần phát tán gen từ quần thể này sang quần thể khác, làm cho sự cách ly này khó long mà xầy ra, do vậy
đây là yếu tố cản trở sự hình thành loài khác khu vực địa lý.
Câu 49. Đáp án D.
(1). AaBb x aabb = 1AaBb: 1Aabb: 1aaBb: 1aabb 1: 1: 1: 1.
(2).
AB
ab
x
ab
ab
= (AB; ab)(ab) = AaBb; aabb 1: 1.
(3).
Ab
aB
x
Ab
ab
= (Ab; aB) x (Ab; ab) = AAbb: Aabb: AaBb: aaBb 1: 2: 1.
(4). X
A
X
a
Câu 50. Đáp án C.
Để phát triển bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên, con người phải hạn chế khai thác cả nguồn tài nguyên
không tái sinh và tái sinh.
___Hết___