L
u
ận
văn tốt
nghiệp
Một số vấn đề về Thẩm phán
và
Hội thẩm nhân
d
ân
T
R
Ƣ
ỜN
G
ĐẠI HỌC CẦN
T
HƠ
KHOA
LU
Ậ
T
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ
NHÂN
LUẬ
T
KHÓA 31 (2005 – 2009)
dẫn:
Sinh viên th
ự
c
u
ậ
t
hành
chính
Caàn Thô,
4/2009
GVHD:
Đinh Thanh Phƣơng
1
SVTH:
Nguyễn Ngọc
Đạt
L
u
ận
văn tốt
n
gh
iệp
Một số vấn đề về Thẩm phán
và
Hội thẩm nhân
dân
2
GVHD:
Đinh Thanh
P
………………………
…………………………………………………………………………
………………………
…………………………………………………………………………
………………………
…………………………………………………………………………
………………………
…………………………………………………………………………
………………………
…………………………………………………………………………
………………………
…………………………………………………………………………
………………………
…………………………………………………………………………
………………………
…………………………………………………………………………
………………………
…………………………………………………………………………
………………………
…………………………………………………………………………
………………………
…………………………………………………………………………
………………………
…………………………………………………………………………
………………………
…………………………………………………………………………
………………………
…………………………………………………………………………
………………………
…………………………………………………………………………
Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2009
4
GVHD:
Đinh Thanh
P
h
ƣơ
n
g
SVTH:
Nguyễn Ngọc
Đạt
L
u
ận
văn tốt
n
gh
iệp
Một số vấn đề về Thẩm phán
và
Hội thẩm nhân
dân
MỤC
L
Ụ
C
Trang
LỜI
Nguyên tắc bổ nhiệm Thẩm phán
...............................................................6
1.2.2.
Nguyên tắc
khi
xét
xử
có sự tham gia của
Hội
thẩm nhân dân
và Hội thẩm
nhân dân
ngang quyền
với
Thẩm phán
.................................................................7
1.2.3.
Nguyên tắc
khi
xét
xử,
Thẩm phán
và Hội
thẩm nhân dân độc
lập, chỉ tuân
theo
pháp
luật.......................................................................................................8
1.2.4.
Nguyên tắc
...........12
1.2.8.
Nguyên tắc bảo đảm cho công dân đƣợc sử dụng tiếng
nói,
chữ
viết
của
dân
tộc mình
trƣớc
Tòa
án
........................................................................................12
1.2.9.
Nguyên tắc Chánh án
Tòa
án nhân dân các cấp đặt
dƣ
ớ
i
sự giám sát của cơ
quan quyền
lực
nhà nƣớc cùng
cấp.....................................................................13
1.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ THẨM
QUYỀN
XÉT XỬ
C
Â
N
...........................................................23
2.1. CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ THẨM PHÁN ..............................23
2.1.1. Khái
niệm Thẩm phán
..............................................................................23
5
GVHD:
Đinh Thanh
P
h
ƣơ
n
g
SVTH:
Nguyễn Ngọc
Đạt
L
u
ận
văn tốt
n
gh
iệp
Một số vấn đề về Thẩm phán
và
Hội thẩm nhân
dân
phán
...............................35
2.2. CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ HỘI THẨM NHÂN DÂN ............38
2.2.1. Khái
niệm
Hội
thẩm nhân dân
..................................................................38
2.2.2. Vị trí, vai
trò của
Hội
thẩm nhân
dân
........................................................39
2.2.3.
Tuyển chọn
Hội
thẩm nhân
dân
................................................................40
2.2.3.1. Tiêu
chuẩn
Hội
thẩm nhân
dân
...........................................................40
2.2.3.2. Thủ
tục bầu, miễn
nhiệm
,
3.2.1. Tình
trạng nhiều
Thẩm
phán
vi
phạm pháp
luật
........................................50
3.2.2. Tình
trạng thiếu Thẩm
phán......................................................................53
3.2.3. Vấn
đề trình
độ
,
năng
lực
chuyên môn
và ý
thức trách nhiệm đối
với công việc
của
Thẩm phán
...........................................................................................55
3.2.4. Vấn
đề đảm bảo tính độc lập trong hoạt động xét
xử
của Thẩm
phán........58
xử của
Hội
thẩm nhân
d
â
n
...........................................................................................63
3.3.3. Vấn
đề
ý
thức trách nhiệm trong
việc
tham gia xét
xử của
Hội
thẩm nhân dân
.............................................................................................65
3.3.4. Vấn
đề quy định
về việc
miễn nhiệm
và
bãi nhiệm đối
với
Hội
thẩm nhân dân
.............................................................................................66
KẾT
L
U
U
1. Tính cấp
thiết của đề
tài
Trong bộ
máy nhà nƣớc
ta, Tòa án nhân dân có vị trí vô cùng quan
tr
ọ
n
g
.
Điều 127
Hiến
pháp nƣớc
Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa
Vi
ệ
t
Nam năm 1992
quy định: “Tòa án nhân
dân tối cao, các Tòa án nhân dân địa phương, các Tòa án quân sự và các Tòa án
khác do luật định là những cơ quan xét xử của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam”. Điều 72
Hiến pháp năm 1992 cũng khẳng
định: “Không ai bị coi là có tội và phải
chịu hình phạt khi chưa có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật”.
Đây là cơ
tƣ pháp.
Thực hiện chức
năn
g
,
nhiệm
vụ, quyền hạn của
mình theo quy
định của pháp luật, hệ thống ngành Tòa án
đã góp phần
rất to lớn bảo vệ
pháp chế xã hội chủ
nghĩa;
bảo vệ chế
độ
xã hội chủ
nghĩa
và
quyền
làm chủ của nhân
dân; bảo vệ tài sản của
Nhà nƣớc,
của tập thể; bảo vệ tính mạng, tài sản, tự do, danh dự
và nhân
phẩm
của công dân.
Có thể thấy, trong nhiều giai
đoạn
lịch sử của Nhà
Nhìn chung,
những thay
đổi, cải cách của hệ thống
Tòa án
đã mang
lại những kết quả tích cực về tổ chức và
hoạt
đ
ộ
n
g
,
đáp ứng các yêu cầu
của thực tiễn và nhiệm vụ chính trị
đặt
ra trong
từng
giai
đoạn
bảo vệ và xây
dựng đất
nƣ
ớ
c
.
Tuy
nhiên, trƣớc
yêu cầu đặt ra từ thực tiễn xét xử
cũng nh
ƣ
thẩm nhân dân
vẫn
ch
ƣ
a
nhận
thức hết vị trí, vai trò của mình, xem việc tham gia xét xử
ở Tòa án chỉ là nhiệm vụ, là hình thức.
Điều đó
đã
ảnh hƣởng
không nhỏ
đến chất
l
ƣ
ợ
ng
của
hoạt động
xét xử. Để tìm ra những nguyên nhân và khắc phục những hạn chế trong
quá trình
hoạt động
của Thẩm phán và Hội
thẩm nhân dân,
n
g
ƣ
ờ
i
và
nhiệm vụ của đề
tài
Đề
tài hƣớng
tới
mục đích
làm sáng tỏ các
vấn đề
liên
quan đến
vị trí, vai trò, chức
năng
,
các
nguyên tắc
cơ bản về tổ chức và
hoạt
đ
ộ
ng
,
cơ cấu tổ chức và thẩm quyền xét
xử của Tòa án
nhân dân.
Sau
đó ngƣời
viết sẽ đi
sâu
vào
của Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân trong công
cuộc cải
cách tƣ
pháp hiện
nay.
3. Phạm
vi
nghiên cứu của đề
tài
Trong giới hạn của
Luận
văn này,
ngƣời
viết chỉ tập trung nghiên cứu một số vấn đề
về Thẩm phán và Hội thẩm
nhân dân
nh
ƣ
:
khái niệm, vị trí, vai trò, nhiệm vụ, quyền
hạn và trách nhiệm, tiêu chuẩn, thủ tục tuyển chọn bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức
Thẩm phán
cũng nhƣ thủ
tục bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm nhân dân. Còn
những nội dung khác do sự hiểu biết của
n
g
ƣ
ờ
i
thẩm
nhân dân. Ngƣời
viết sử
dụng các
ph
ƣ
ơ
ng
pháp so sánh, phân tích tổng
hợp,
thống
kê,…để
thực hiện việc nghiên cứu.
5. Kết
cấu luận
văn
Kết
cấu của luận
văn
tốt nghiệp
“Một số vấn đề về Thẩm phán và Hội thẩm nhân
dân”
ngoài
lời
nói đầu, kết luận, danh mục tài
liệu
tham khảo, nội dung chính gồm
ba
chƣơng
Hội thẩm nhân
dân
Do giới
hạn
về
thờ
i
gian
và
nguồn
tài liệu
tham khảo cũng nhƣ
vấn
đề nhận
thức
của cá
nhân chƣa thật
sâu sắc và đầy đủ
nên chƣa thể hoàn
toàn
đáp ứng một
cách
tuyệt
đối,
đầy đủ các yêu cầu
đặt
ra. Rất
mong nhận
đ
Một số vấn đề về Thẩm phán
và
Hội thẩm nhân
dân
CHƢƠNG
1
MỘT SỐ VẤN
ĐỀ
KHÁI QUÁT CHUNG
V
Ề
TÒA ÁN NHÂN DÂN
1.1.
VỊ TRÍ PHÁP LÝ, VAI TRÒ, CHỨC NĂNG CỦA TÒA ÁN
NHÂN
DÂN
1.1.1.
Vị trí
pháp
lý và
vai trò của Tòa án nhân
dân
Tƣ pháp
là
một
khái
niệm
có nội
dung phong phú.
Dƣ
dùng để
chỉ
hoạt động của các
cơ
quan
t
ƣ
pháp gồm có
Tòa
án nhân dân,
Viện
kiểm sát nhân dân,
cơ
quan điều tra, đoàn luật
sƣ
,
cơ
quan
thi
hành
án.
Nhƣng trong đó
chủ yếu chỉ
hoạt động
xét xử của Tòa án nhân
dân
và
hoạt động công tố,
kiểm
sát các hoạt động
gìn, bảo
đảm công
lý,
bảo
vệ
pháp luật
và
quyền
lợi
của công dân
(1)
.
Tòa
án hoạt
độn
g
nhân danh quyền
lực Nhà
n
ƣ
ớ
c
để
phán quyết.
Do đó, các
phán quyết
của Tòa án
đƣợc đảm bảo
thi
hành
ớ
c
phán xét một
ngƣ
ờ
i
có tội hay không có
tội
(3)
.
Để
thực hiện
vai
trò
này, Tòa
án nhân dân
là cơ
quan duy nhất đƣợc Hiến
pháp
giao cho nhiệm
vụ xét xử các vụ án, các vụ
tranh chấp trong những hoạt động của
xã hội
dựa
trên
cơ sở của
pháp
luật. Điều 127 Hiến
pháp 1992
án nhân dân
2002
(3)
Điều 72
Hiến
pháp 1992
và Điều 9 Bộ
l
uậ
t
tố tụng hình
sự 2003
9
GVHD:
Đinh Thanh
P
h
ƣơ
n
g
SVTH:
Nguyễn Ngọc
Đạt
L
u
ận
văn tốt
n
,
Tòa
án quân
sự, các Tòa
án khác theo quy
định
của Quốc hội bằng một
đạo luật.
Quy
định này chứng tỏ tầm quan trọng của hoạt
độn
g
xét xử, việc
thành
lập các Tòa
án
đều phải do
cơ
quan quyền
lực
nhà nƣớc cao
nhất
quyết
định.
Cụ
thể hóa nguyên tắc hiến định nêu trên, điều
1
L
uật
nhân dân;
bảo
vệ tài
sản của Nhà
n
ƣ
ớ
c,
của tập thể; bảo
vệ
tính m
ạn
g
,
tài
sản
, tự do, danh
dự
và
nhân
phẩm của công dân. Bằng hoạt động của mình,
Tòa
án góp phần
giáo
dục công dân trung thành
với Tổ
quốc, chấp hành nghiêm chỉnh pháp
luật,
tôn
quyết định hành
chính,
hành vi hành chính và
quyết định
kỷ
luật buộc thôi
việc
của
cơ
quan hành chính nhà
nƣớc hoặc
của
n
g
ƣ
ờ
i
có
thẩm quyền trong
cơ
quan hành
chính
nhà
nƣ
ớ
c
.
Đây là loại
tranh
chấp
cấp tỉnh
và
Trung
ƣ
ơn
g
,
ở
cấp huyện thì phân công Thẩm phán phụ
trách.
1.1.2.
Chức
năng của Tòa án nhân
dân
Nói
đến chức năng của
Tòa
án nhân dân cũng nhƣ
các cơ
quan nhà nƣớc
khác là xác
định những phƣơng diện hoạt động chủ yếu của
cơ
quan nhà nƣớc
đó. Đối với Tòa án
nhân dân
có
nhiều hoạt động khác nhau, nhƣng hoạt động chủ
yếu vẫn là xét xử.
Cũng nhƣ bất
và
bảo
vệ
pháp
luật,
góp phần giáo
dục
công dân
trung
thành
với Tổ
quốc, chấp hành nghiêm
chỉnh
pháp
luật,
tôn
trọng những
quy tắc của
cuộc sống
xã
hội chủ nghĩa,
ý
thức đấu tranh phòng chống tội
phạ
m
,
các
vi
phạm
pháp
L
u
ận
văn tốt
n
gh
iệp
Một số vấn đề về Thẩm phán
và
Hội thẩm nhân
dân
thƣơng
mại, và các vụ án khác. Vì vậy,
ngay
tại
điều
127 Hiến
pháp 1992
và Điều 1
L
uật
tổ chức
Tòa
án nhân dân 2002, Quốc
hội
đã
xác
định:
chỉ có các Tòa
án
mới
đƣợc quyền
xét xử các vụ
án hình
sự (những vụ
án mà hành
vi vi
phạm pháp luật đƣợc
coi là
nguy hiểm cho
xã hội,
đƣợc quy
định trong Bộ
luật hình sự
phần
riêng), các cơ
quan nhà nƣớc
khác
không
có
quyền
giải quyết. Do đó,
căn cứ vào
những hành
vi vi
phạm pháp
luật, chỉ có Tòa án mới có
quyền phán quyết một
Bộ luật
tố tụng
hình sự, Bộ luật
tố tụng dân
sự,…Nếu
v
i
phạm những quy định
trong
các văn
bản trên
thì
bản
án,
quyết định của
Tòa
án có
thể bị
kháng cáo, kháng nghị
và
n
gƣ
ờ
i
cố tình
vi
phạm sẽ
bị xử lý
hành chính hoặc
c
(4)
.
Ví dụ: Cán
bộ,
công chức nhà nƣớc nếu không đồng
ý với
quyết định
buộc thôi việc của Thủ
trƣởng
cơ
quan
mình, có
quyền
khởi kiện tại Tòa án
nhân
dân.
Quyết định của
Tòa
án nhân dân
là
quyết định cuối cùng thay thế cho quyết định
trƣ
ớ
c
đó của
Thủ
trƣởng
cơ
quan có
xử,
từ năm 1980 đến nay
Quốc hội đã giao
việc
đào tạo cán bộ Tòa án cho
Bộ
tƣ
pháp.
Hiện
nay, việc thi
hành án dân
sự
đƣợc Quốc hội giao cho
cơ
quan
thi
hành án dân
sự
(4)
T
r
ƣ
ớ
c
khi khởi kiện
để
yêu cầu Tòa án
bảo
vệ
quyền
có
hành
vi hành
chính mà họ
cho
là
trái
pháp
l
u
ậ
t
;
trong
t
r
ƣ
ờn
g
hợp không đồng
ý với
quyết định
giải
quyết khiếu
nại,
thì họ
có
quyền khiếu nại lên
t
có
thẩm quyền
giải
quyết khiếu
nại
đó
hay khởi kiện vụ án hành
chính
t
ạ
i
Tòa
án có thẩm
quyền.
11
GVHD:
Đinh Thanh
P
h
ƣơ
n
g
SVTH:
Nguyễn Ngọc
Đạt
L
u
ận
Mặt
khác, các
văn
bản pháp luật
về
tố tụng cũng đƣợc ban hành, nhƣ
Bộ
luật tố
tụng
hình
sự
năm
2003, Bộ
luật tố tụng dân
sự
năm
2004 ,
pháp lệnh thủ tục
giải
quyết
các vụ
án hành chính các năm
1996, 1998, 2006,
đây
là cơ sở
pháp
lý
quan trọng cho
hoạ
t
và
hoạt động
theo những nguyên
tắc
chung
của việc
tổ
chức và
hoạt động
bộ máy nhà
nƣớc
nhƣ
:
tập quyền
xã
hội chủ nghĩa, tập trung dân chủ, bình đẳng dân tộc, pháp
chế xã hội chủ
nghĩa, bảo đảm
sự
lãnh
đạo
của Đảng. Tuy nhiên, Tòa án là cơ
quan
tài
phán,
có vị trí đặc
biệt trong
hệ
thống
tính
thống nhất của pháp
luật.
Hoạt động
xét xử
của
các Tòa
án
là
hoạt động áp
dụng
pháp luật,
cũng
đòi
hỏi tính thống nhất để đảm bảo cho mọi công dân đƣợc bình
đẳng
trƣớc pháp luật
khi
tham gia vào quá trình tố tụng tại phiên
tòa.
Nguyên
tắc này đã
đƣợc
quy định
ngay từ
Hiến
pháp
1946: “Các viên Thẩm
phán đều do Chính phủ bổ nhiệm”
(5)
cử Thẩm phán được thực hiện ở Tòa án nhân dân các cấp”
(7)
. Với
chế độ
bầu cử
Thẩm
phán có những ƣu điểm
nhƣ
:
bảo đảm cho nhân dân đƣợc trực tiếp
lựa chọn
những
n
g
ƣ
ờ
i
có
trình độ chuyên môn cao,
có
đạo đức nghề nghiệp thay mặt
mình xét xử
để bảo
vệ lợi ích
nhà
n
ƣ
ớ
c,
98 Hiến
pháp
1959
(7)
Điều 129
Hiến
pháp
1980
12
GVHD:
Đinh Thanh
P
h
ƣơ
n
g
SVTH:
Nguyễn Ngọc
Đạt
L
u
ận
văn tốt
n
gh
iệp
Một số vấn đề về Thẩm phán
và
Hội thẩm nhân
đội ngũ Thẩm
phán chƣa đƣợc quan
tâm và đánh giá đúng mức,…Vì
thế
đã
ảnh hƣởng
không nhỏ đến hiệu quả
của
hoạt động
xét xử. Do vậy, Hiến
pháp 1992 đã thay nguyên tắc
bầu Thẩm phán bằng nguyên tắc bổ nhiệm
Thẩm phán
(8)
.
Nguyên
tắc bổ nhiệm Thẩm phán đảm bảo cho nhà nƣớc
lựa
chọn đƣợc
những
ngƣ
ờ
i
có đủ điều kiện
nhƣ
:
bằng cấp
ở
trình độ
thức trách nhiệm
cá
nhân hơn trong
việc
bảo
đảm
nguyên
tắc: “Khi xét xử
Thẩm phán và Hội thẩm độc lập, chỉ tuân theo pháp
luật
”.
Tuy
nhiên,
cơ
chế bổ nhiệm
Thẩm phán hiện
nay
chƣa tạo
cơ hội
cho
ngƣ
ờ
i
có phẩm
chất, năng
lực
trong hệ thống chính
trị
trở thành Thẩm phán (nguồn bổ nhiệm chủ
yếu vẫn từ khối
do Quốc hội bầu còn
các Phó chánh án,
Thẩm phán
Tòa án nhân
dân
tố
i
cao,
Chánh án, các Phó chánh án,
Thẩm phán
Tòa án
quân sự Trung ƣơng do Chủ
tịch
nƣớc
bổ
nhiệm, miễn nhiệm, cách chức
(9)
. Cũng
theo
quy định của
pháp
luật hiện hành:
Thẩm
phán
các Tòa án
nhân dân địa
phƣ
ơ
ng
,
cách chức
(10)
. Điều này đã
thể hiện nguyên tắc tập
trung thống nhất
trong ngành Tòa án ngày càng
đƣợc chủ động
và
nâng cao
hơn.
1.2.2. Nguyên
tắc khi
xét
xử
có
sự
tham
gia của
Hội thẩm nhân
dân và
H
ộ
i
thẩm
nhân dân ngang quyền với
Thẩm
phán
Để
đảm bảo tính công
bằn
pháp
1992
(9)
K
h
o
ả
n
2 Điều 40
L
uậ
t
tổ chức
Tòa
án nhân dân
2002
(10)
Khoản
3 và 4
Điều
40
L
u
ậ
t
tổ chức
Tòa
án nhân dân
n
g
ƣ
ờ
i
lao động hoặc
đang ở
trong
quân ngũ thay mặt cho nhân
dân
,
cho quân nhân tham
gia vào
hoạt động
xét xử
để cho
các
quyết định của
Tòa án
không những hợp
lý
mà còn hợp
tình. Chính
v
ì
họ
là
những
tại các
phiên tòa nhằm đảm bảo
cho Tòa án khi xét xử
phải tính đến những
phong
tục,
tập quán
và
nguyện vọng của
nhân
dân, để các quyết định của
Tòa
án đƣợc
“thấu
tình, đạt
lý
”.
Trong
xét xử,
Thẩm phán
và Hội
thẩm nhân dân ngang quyền
với
nhau,
cùng
nhau
thảo
luận,
bàn bạc để
đi
nhân dân
kiêm
chức
có
rất
ít
thờ
i
gian nghiên cứu hồ
sơ,
còn
đối với Hội
thẩm
nhân dân đã
nghỉ hƣu
thì
phần
lớn sức
khỏe
bị
hạn
chế
dẫn đến
chất
lƣợng
khi
tham
gia xét xử
chƣa
1264 của
Bộ
trƣởng
Bộ nội vụ
ngày 25/4/1946:
“Tòa án là những cơ
quan chuyên môn biệt lập, không phải đặt dưới quyền kiểm soát của các cơ quan hành
chính”. Đến Hiến
pháp
1946
Quốc
hội
cũng
quy định: “Trong khi xét xử, các viên Thẩm
phán chỉ tuân theo pháp luật, các cơ quan khác không được can
thiệp
”.
Hiện
nay,
nguyên tắc này đã
đ
ƣ
ợ
c
quy định
tại
Điều 130 Hiến pháp 1992 cũng nhƣ
t
ại
cơ
quan nào.
Họ
độc lập đánh giá chứng
cứ
đã thu thập
đ
ƣ
ợ
c
tại
phiên
tòa, độc
lập xem xét các
tình tiết
có liên
quan đến
vụ án.
Đồng
thờ
i
trên
cơ sở
đó áp dụng
những quy định của pháp luật để
ra
quyết định
chính xác. Các cơ quan
nhà nƣớc
cứ
không
đủ sức
thuyết phục,
Tòa án có
quyền đình
chỉ vụ án
không
tiến
hành xét
xử
hoặc tạm đình
chỉ
để tiếp tục điều
tra.
14
GVHD:
Đinh Thanh
P
h
ƣơ
n
g
SVTH:
Nguyễn Ngọc
Đạt
L
u
ận
m
,
giám đốc thẩm
hoặc tái
thẩm
.
Đối
với Tòa án xét xử sơ
thẩm không phải
“xin ý kiến chỉ đạo”
của
Tòa án
cấp trên trong từng
vụ án cụ
thể.
Tòa án
cấp trên không đƣợc phép dùng mệnh
lệnh hành chính
buộc
Tòa án
cấp
d
ƣ
ớ
i
xét xử
theo một hƣớng nào
đó
trong
Đảng
lãnh
đạo
Tòa án
thông qua đƣờng
lối xét xử
hay
bằng
cách xây
dựng tổ
chức
Đảng vững mạnh trong
cơ
quan
Tòa án
chứ không can thiệp
vào nội
dung
giải
quyết
một
vụ
án
cụ thể.
Khi xét xử, các
thành
viên
trong
Hội
đồng xét
động trong
việc
thẩm
vấn,
xác
định chứng
cứ, xác định vi
phạm
cần áp
dụng
và có
quyết định
cụ
thể. Ngay
tại
phòng
nghị
án,
các thành
viên trong Hội
đồng
xét xử cũng
độc lập
về
quan điểm để tranh luận đối
với
chứng
cứ và
quy phạm cần áp dụng
tr
Hiến pháp 1946
vẫn
chƣa
xác
định nguyên tắc
này. Chỉ
từ
sau khi cải
cách tƣ pháp,
nguyên tắc
Tòa án xét xử
tập thể
và
quyết định theo
đa số mới
đƣợc
quy
định trong luật tổ
chức
Tòa án
nhân dân năm 1960
tại Điều 12. Từ
đó
đến nay,
nguyên tắc
này
đều đƣợc
xác
định trong
các Hiến
nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức
và
hoạt động của
bộ máy nhà
nƣ
ớ
c.
Xét xử là
một hoạt động đặc thù
của
nhà nƣớc nhằm bảo
vệ
pháp
chế xã hội
chủ
nghĩa,
có liên
quan đến
vận
mệnh
cá
nhân,
gia đình,
quyền
và lợi ích của nhà
nƣớc,
các
tổ
chức xã hội. Do
đó công
tổ chức các
Tòa
án
và
các ngạch
Thẩm
phán
15
GVHD:
Đinh Thanh
P
h
ƣơ
n
g
SVTH:
Nguyễn Ngọc
Đạt
L
u
ận
văn tốt
n
gh
iệp
Một số vấn đề về Thẩm phán
và
Hội thẩm nhân
dân
pháp
luật tố tụng thì
thành phần
Hội
đồng xét
xử
bao
g
ồ
m
:
Đối với các vụ án
hình
sự thì
thành phần
Hội
đồng
xét xử sơ
thẩm gồm:
m
ột
Thẩm
phán
và hai Hội
thẩm; trong trƣờng hợp
vụ
án
có
tính chất nghiêm
trọn
gồm
hai
Thẩm
phán
và ba Hội
th
ẩm
.
Thành phần
Hội
đồng
xét xử phúc
thẩm gồm:
ba
Thẩm phán
và
trong
trƣờng hợp cần thiết có thể có thêm hai
Hội thẩm.
Đối với các vụ
án dân
sự, hành chính thì
thành phần
Hội
đồng
xét xử sơ thẩm
g
ồ
m
tập thể, cùng nghiên cứu hồ
sơ vụ án,
cùng thẩm
vấn
để
xác
minh các
chứng
cứ và chịu
trách nhiệm tập thể trƣớc
Tòa
án cấp mình
và Tòa
án cấp trên
về
kết quả phiên
tòa.
Trên
thực
tế,
do
sự
chênh
lệch về
trình độ chuyên môn
và kinh
nghiệm
xét xử giữa
Thẩm
phán
thể
xét xử
theo thủ
tục
rút gọn (không phải thành
lập
Hội
đồng xét
xử
).
1.2.5.
Nguyên tắc
Tòa
án xét xử công
khai
Nguyên tắc này đã
đƣợc
xác
định
từ
sau
Cách
mạng tháng
Tám
năm 1945
tại
Điều 67 Hiến
pháp
1946. Hiện nay,
nguyên tắc
xã hội, văn
minh, văn
hóa trong tố tụng phiên tòa, bảo đảm
tính uy
nghiêm
và
sức mạnh của
cơ
quan
quyền
lực.
Mục
đích nguyên tắc
này
nhằm thu hút đông đảo nhân dân tham
gia
phiên
tòa xét xử,
đảm bảo
sự
giám sát của nhân dân đối
với
hoạt động
xét xử
của
Tòa án, cũng
nhƣ tác dụng giáo
dục, phòng ngừa của hoạt động xét
xử
.
báo rõ ràng
cho
bị
cáo,
n
gƣ
ờ
i
bị hại và các
đƣơng
sự
cũng nhƣ những
n
g
ƣ
ờ
i
có liên quan
cùng
biết.
16
GVHD:
Đinh Thanh
P
h
ƣơ
n
g
SVTH:
Nguyễn Ngọc
n
g
ƣ
ờ
i
có liên
quan đến
vụ án
(12)
.
Trong
những
trƣờng
hợp
cần thiết, để
tham
khảo ý kiến của
nhân
dân, Tòa án có thể cho phép
những
ngƣ
ờ
i
tham dự
phiên tòa đƣợc phép phát biểu
ý kiến.
Tòa án
cũng
có
vụ án có liên
quan đến
bí
mật quốc
gia, bí
mật quân
sự hay
những
vụ án về
tình
dục,…mà
những
tình tiết
của vụ án
không
có lợi về
mặt giáo
dục
cũng nhƣ không
có lợi cho
ngƣ
ờ
i
bị
hại
,
…
Tòa
án
đƣợc
biết.
Ngoài
ra,
thực hiện nguyên tắc
xét xử
công
khai
cũng
là
tạo điều
kiện
để
thự
c
hiện tốt nguyên tắc dân biết, dân bàn, dân kiểm tra đối
với
công tác xét
xử
của
Tòa án.
1.2.6. Nguyên tắc mọi công dân đều bình đẳng trƣớc pháp
luật
“Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật” là
một trong những quyền
cơ
bản
của
công
dân
năm
2002 quy định: “Tòa án xét xử theo nguyên tắc mọi công dân đều bình đẳng trước
pháp luật, không phân biệt nam, nữ, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần xã hội,
địa vị xã hội; cá nhân, cơ quan, tổ chức, đơn vị vũ trang nhân dân và các cơ sở sản
xuất, kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế đều bình đẳng trước pháp
luật
”.
Nguyên
tắc “Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật” là
một nguyên tắc
cơ
bản
của
nền dân
chủ xã hội chủ
nghĩa.
Trong
hoạt động
xét xử,
nguyên
tắc này
đảm bảo
cho
vụ
án đƣợc xét
xử
khách quan,
toàn
diện
của những
ngƣ
ờ
i
tham
gia
tố
tụng
,
cho
nên bất
cứ ai
tham gia tố tụng cũng
đ
ƣ
ợ
c
hƣởng những quyền
và
phải thực hiện
những
nghĩa
vụ
đó.
Mọi
n
g
ƣ
quy định của pháp luật tố tụng
hình sự, dân
sự,
hành
chính. Tuy mỗi luật
tố tụng
có
những
quy định đặc thù riêng về
quyền, nghĩa
vụ của
những
cơ
quan
và
ng
ƣ
ờ
i
tham
gia
tố
tụng
.
Song, họ luôn bình
(12)
K
h
o
g
SVTH:
Nguyễn Ngọc
Đạt
L
u
ận
văn tốt
n
gh
iệp
Một số vấn đề về Thẩm phán
và
Hội thẩm nhân
dân
đẳng trƣớc pháp luật
nhƣ
:
trong dân
sự,
thƣơng
mại
không có
sự
phân biệt đối
với các chủ
thể
là
ờ
i
có
quyền
lợi
nghĩa
vụ liên
quan đến
vụ
án
và
những
n
gƣ
ờ
i
đại diện hợp pháp của họ đều có
quyền
bình đẳng xuất trình chứng
cứ,
đƣa
ra
yêu cầu
và
tranh luận trƣớc
Tòa án.
1.2.7. Nguyên tắc
khi
xét xử đảm bảo quyền bào chữa của
bản của công dân đƣợc pháp luật
quán triệt trong
các
giai
đoạn tố
tụn
g
.
Khi
tự bào chữa
cho mình, bị
can,
bị
cáo có thể vận dụng tất
cả các
quyền
mà
pháp
luật cho
phép
để
chứng
minh mình không có tội
hoặc
làm giảm
nhẹ
tội.
Nếu
bị
can,
và chính xác.
Trong những trƣờng hợp
l
uật
định,
Tòa
án phải
có
trách nhiệm
chỉ
định
n
gƣ
ờ
i
bào chữa
cho
bị
cáo.
Đó là
những trƣờng hợp
mà:
Bị
can,
bị
cáo
về
tội theo khung hình phạt có mức cao nhất
là
bị can, bị
cáo
và
ng
ƣ
ờ
i
đại diện hợp
pháp
của họ
vẫn có quyền yêu cầu thay đổi hoặc từ chối
ng
ƣ
ờ
i
bào
chữa.
Để
tạo điều
kiện
cho
các bị
cáo thực hiện quyền bào chữa, Nhà nƣớc còn
quy
định cho
các
Tòa
án phải giao quyết định đƣa
cứ, tài liệu,
đồ
vật,
đƣa
ra yêu
cầu
và tranh
luận dân chủ trƣớc
Tòa án
(15)
,
…
1.2.8. Nguyên tắc bảo đảm cho công dân đƣợc sử dụng tiếng nói, chữ viết
của
dân tộc
mình trƣớc
Tòa
án
Sống trên lãnh thổ
Việt
Nam có nhiều dân tộc
anh
em
(54
dân tộc), mỗi
dân tộc
đều
có
tiếng
nói và chữ
t
tố tụng hình sự
2003
(15)
Điều
19
và
khoản
2
Điều
50 Bộ
l
uậ
t
tố tụng hình sự
2003
18
GVHD:
Đinh Thanh
P
h
ƣơ
n
g
SVTH:
Nguyễn Ngọc
Đạt
L
nội
dung nguyên
tắc
bình đẳng dân tộc trong tổ
chức
v
à
hoạt động của bộ máy nhà nƣớc
ta.
Nguyên tắc
này
cũng đã
đ
ƣ
ợ
c
xác
định
từ Hiến
pháp 1946
tại Điều 66 và hiện nay
đƣợc quy định
tại Điều
133 Hiến pháp 1992.
Việc xét xử ở
các
Tòa
án
là
một
i
sự thật khách
quan.
Để bị cáo,
n
gƣ
ờ
i
bị hại cũng
nhƣ
các
đƣơng
sự và những
n
g
ƣ
ờ
i
làm
chứng,
…trình bày một
cách rõ
ràng
và
chính
xác,
sự cần thiết
là
họ phải đƣợc diễn
Nguyên
tắc Chánh án
Tòa
án
nhân
dân các cấp đặt
dƣới
sự
giám
sát
của
cơ quan quyền lực nhà nƣớc cùng
cấp
Nguyên
tắc này
bắt nguồn từ nguyên
tắc
tập quyền
xã hội chủ
nghĩa trong tổ
chức
và
hoạt động của bộ máy nhà nƣớc.
Vì vậy,
nhân dân trực tiếp giám sát
đối với
hoạt
động của tất
cả các cơ
quan nhà nƣớc. Mặt khác, thông qua các
tiếp
tục
đƣợc quy
định
nhƣng chú trọng đến trách nhiệm
cá
nhân
của
Chánh án.
Vì vậy, Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao phải
chịu
trách nhiệm
và
báo cáo công tác
tr
ƣ
ớ
c
Quốc
hội;
trong
thời
gian Quốc
hội
không họp
thì chịu
trách nhiệm báo cáo công
tác
chịu
trách nhiệm
cá
nhân
về hoạt
động của
Tòa
án do mình phụ trách trƣớc
cơ
quan quyền
lực
nhà nƣớc cùng cấp.
Còn
Chánh án
Tòa
án nhân dân
tối
cao
chịu
trách nhiệm
cá
nhân
về
hoạt động của
Tòa án nhân dân
tối
cao
và toàn
ngành trƣớc
Quốc hội. Chế độ trách nhiệm cá
Tòa án nói chung.
1.3.
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ THẨM QUYỀN XÉT XỬ CỦA TÒA
ÁN NHÂN
DÂN
L
à
một
bộ
phận
cấu
thành
của bộ máy nhà
nƣớc nƣớc Cộng hòa
xã hội chủ
nghĩa
Việt Nam, Tòa án nhân dân có
một
hệ
thốn
g
,
một
cơ cấu
tổ
chức
nhất
định. Theo
;
Các Tòa
án nhân dân huyện,
quận
,
thị
xã,
thành phố thuộc
tỉnh;
Các Tòa
án quân
sự
;
Mỗi Tòa án có
một phạm
vi
thẩm quyền nhất
định,
một
cơ cấu
tổ
chức nhất định,
nhƣng đều hợp
thành
một
hệ
thống thống nhất
vì có
cùng một
tổ chức
Tòa
án nhân
dân.
Tổ
chức
và
hoạt động của các
Tòa
án
ở
nƣớc ta hiện nay
về cơ
bản theo
nguyên
tắc
lãnh thổ
kết hợp
với
thẩm quyền
xét xử. Ở mỗi
đơn
vị
huyện, quận,
thị xã, thành
phố
thuộc
tỉnh; ở
mỗi
tỉnh,
Tòa
án
nhân
dân
2002 thì: “Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam”. Tòa
án nhân dân tối cao có Chánh án, các Phó
Chánh án, Thẩm
phán
và
Thƣ
ký Tòa án
(khoản
3 Điều 18
L
uật
tổ
chức Tòa án
nhân
dân
2002).
Chánh án
Tòa
án nhân dân
tối
cao do Quốc
hội
bầu, miễn nhiệm
và
Tòa
án nhân dân
tối
cao
là 5
năm
(Khoản
5 Điều 40
L
uật
tổ chức
Tòa
án nhân dân 2002).
Các Phó chánh án và
Thẩm phán
Tòa
án nhân dân
tối
cao do
Chủ tịch
nƣớc bổ
nhi
ệ
m
,
miễn nhiệm
,
L
u
ận
văn tốt
n
gh
iệp
Một số vấn đề về Thẩm phán
và
Hội thẩm nhân
dân
Hƣớng dẫn
các Tòa
án áp dụng thống nhất pháp luật, tổng kết kinh nghiệm
xét xử
của
các
Tòa án;
Giám đốc
việc
xét
xử
của các
Tòa
án các cấp; giám đốc
việc
xét
Giám
đốc
thẩ
m
,
tái
thẩm những
vụ án mà
bản
án,
quyết định
đã có
hiệu
lực
pháp
luật
bị
kháng nghị theo quy định của pháp luật tố
tụng
;
Phúc thẩm những
vụ án
mà bản
án,
quyết định
sơ
thẩm chƣa
có
hiệu
những
vụ
án
cụ
thể
thì về
nguyên tắc, các
Tòa
án địa
ph
ƣ
ơn
g
phả
i
căn
cứ
vào các quy định
của pháp luật
và các
văn bản hƣớng dẫn chung của
Tòa án nhân dân
tối cao
và
các thông tƣ
liên
ngành mà
giải
tự
giải quyết.
Ngoài nhiệm
vụ
hƣớng dẫn
Tòa
án cấp
dƣ
ớ
i
đƣờng
lối
xét
xử và
áp dụng
thốn
g
nhất pháp
luật. Tòa
án nhân dân
tối
cao còn
giám
đốc
việc xét xử
của
các Tòa
án
Tòa
án nhân dân tối
cao;
Tòa án
quân
sự
trung
ƣ
ơn
g
,
các Tòa chuyên trách và các Tòa
phúc thẩm
Tòa án
nhân dân
tối cao;
trong
tr
ƣ
ờ
ng
hợp
cần
thiết,
Ủy
ban thƣờng
vụ
Quốc
hội quyết
luật. Hội
đồng Thẩm phán
Tòa
án nhân dân
tối
cao gồm
có: Chánh án, các Phó chánh án
Tòa
án nhân dân tối cao, một
số
Thẩm phán
Tòa
án nhân dân tối
cao do
Ủy
ban thƣờng
vụ
Quốc
hội
quyết định theo đề nghị
của
Chánh
án Tòa án nhân dân
21
GVHD:
Đinh Thanh
P
h
ƣơ
n
ờ
i
(Điều 21
L
uật
tổ chức
Tòa
án nhân dân
2002).
Các Tòa chuyên trách
gồm
có: Tòa
hình
sự, Tòa
dân
sự, Tòa kinh tế, Tòa lao
động
,
Tòa hành chính.
Các Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao: mỗi Tòa
bao gồm Chánh
Tòa,
các Phó Chánh Tòa, Thẩm
phán
,
Th
;
Vụ
Thống
kê -
tổng hợp;
Văn
phòn
g
;
Viện Khoa
học
xét
xử;
Tạp chí Tòa án nhân dân; Báo
Công lý;
Trƣờng
Bồi
dƣỡng nghiệp
vụ cho Thẩm
phán
,
Hội
thẩm
và cán bộ ngành Tòa
án (Điều 1
Quyết định
số
16/2003/TCCB ngày 17/02/2003
của
uật
tổ chức
Tòa án
nhân dân 2002
thì cơ
cấu tổ
chức
của
Tòa án nhân dân
cấp tỉnh gồm
có:
Ủy ban
Thẩm
phán;
Tòa hình sự, Tòa
dân
sự, Tòa kinh tế, Tòa lao
độn
g
,
Tòa hành chính; trong
trƣờng hợp cần thiết
Ủy
ban thƣờng
vụ
Quốc hội quyết định thành lập
các Tòa chuyên
trách
khác theo đề nghị của Chánh án
đốc
t
hẩm
,
tái
thẩm những
vụ án mà
bản
án,
quyết định đã
có
hiệu
lực
pháp luật của
Tòa
án cấp
dƣ
ớ
i
bị
kháng nghị.
Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân
cấp tỉnh gồm
có: Chánh án, các Phó chánh án, và
một số
Thẩm phán do Chánh án Tòa
án
nhân dân tối cao quyết định theo đề nghị của Chánh án
Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Tổng
tế,
Tòa lao
động
,
Tòa hành chính.
Bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân cấp tỉnh
gồm
có
:
Văn
phòn
g
,
phòng
Giám
đốc
kiểm tra,
phòng
Tổ chức - Cán bộ (Điều 1
Quyết định
số 17/2003/TCCB
22
GVHD:
Đinh Thanh
P
h
ƣơ
n
g
cấp tỉnh có Chánh án, các Phó Chánh án, Thẩm
p
hán
,
Hội
thẩm
nhân dân, Thƣ
ký Tòa án. Chánh án, các Phó chánh án,
Thẩm phán
do Chánh án Tòa án
nhân dân
tối cao bổ nhiệm, miễn
nhi
ệm
,
cách chức sau khi
thống nhất
với
Thƣờng trực
Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh (Khoản
4 Điều 40
L
uật
tổ chức
Tòa
án
nhân dân 2002).
Nhiệm
thẩm những
vụ án
không thuộc thẩm quyền
của Tòa án
nhân
dân cấp huyện.
Sơ
thẩm những
vụ án thuộc thẩm
quyền
của Tòa án
nhân dân
cấp
dƣ
ớ
i
mà mình
lấy lên để xét xử khi thấy cần thiết. Tuy luật
không
quy định cụ
thể
nhƣ
n
g
những
vụ án
đó
có
thể
là
có chức
sắc
trong tôn giáo,
hoặc có uy tín
trong
các
dân tộc
ít
n
gƣ
ờ
i.
Trong
tr
ƣ
ờ
ng
hợp
bị
cáo phạm
tội ở
nƣớc
ngoài
nếu xét
xử ở Việt
Nam thì do
Tòa
án nhân dân
cấp tỉnh
hoặc
Tòa
án nhân dân thành phố
Hồ
Chí
Minh
xét
xử
(16)
.
Sơ
thẩm tất
cả các
tranh
ch
ấp
,
yêu cầu về
dân
sự,
hôn nhân
và gia đình, kinh doanh
thƣơng
mại, lao
động
,
trừ
những tranh
chấp, yêu cầu
thuộc thẩm quyền
Việ
t
Nam
ở
nƣớc ngoài, cho
Tòa
án nƣớc
ngoài
(17)
.
Tiến
hành thủ
tục
phá
sản đối với
doanh nghiệp, hợp
tác xã đã
đăng
ký kinh
doanh
tại cơ
quan đăng
ký
kinh doanh cấp tỉnh đó. Trong trƣờng hợp cần thiết
Tòa án
nhân dân cấp
tỉnh
lấy lên
để tiến hành thủ tục phá sản đối
K
h
o
ả
n
3
Điều
33 và Điều
34
Bộ
l
uậ
t
tố tụng dân sự
2004
23
GVHD:
Đinh Thanh
P
h
ƣơ
n
g
SVTH:
Nguyễn Ngọc
Đạt
L
u
ận
sau
(19)
:
Khiếu
kiện quyết định hành chính, hành
vi
hành chính của
Bộ, cơ
quan
n
g
an
g
Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ,
Văn
phòng Chủ tịch nƣớc,
Văn
phòng Quốc
hội, Tòa án
nhân dân
tối
cao, Viện kiểm sát
nhân dân tối cao
và
quyết định hành
chính,
hành
v
định
hành
chính,
hành
vi
hành
chính của cơ
quan
chức
năng
thuộc một trong các
cơ
quan nhà
n
ƣ
ớ
c
quy định
ở
trên
và
quyết định hành
chính,
hành
vi
hành
chính
của cán bộ,
công
quan nhà
nƣ
ớ
c
cấp tỉnh
trên cùng lãnh thổ
với Tòa
án
và
của cán bộ, công chức của
cơ
quan nhà
nƣ
ớ
c
đó;
Khiếu
kiện quyết định
kỷ
luật buộc thôi
việc
của
ng
ƣ
ờ
i
đứng đầu
cơ
quan, tổ
với
quyết
định
của
Ban
Chủ
nhiệm
,
Hội
đồng khen
thƣ
ở
ng
,
kỷ
luật của Đoàn luật
sƣ
;
Khiếu kiện
quyết định
giải
quyết khiếu
nại về
quyết định
xử lý vụ việc cạnh
tranh
mà n
g
ƣ
ờ
giải quyết.
Phúc thẩm những
vụ án
mà bản
án,
quyết định
sơ
thẩm chƣa
có
hiệu
lực pháp
luật của
Tòa
án nhân dân cấp huyện
bị
kháng cáo, kháng nghị theo quy định của
pháp
luật tố
tụng.
Giám
đốc
thẩ
m
,
tái
thẩm những bản
án,
quyết định
đã có hiệu lực
(19)
K
h
o
ả
n
2
Điều
12
Pháp
l
ệ
nh
thủ tục
giải
quyết các
vụ
án hành chính 1996 (đƣợc
sửa đổi,
bổ sung năm
2006)
24
GVHD:
Đinh Thanh
P
h
ƣơ
n
g
pháp
luật
nhƣ
:
quyết
định áp
dụng
biện pháp khẩn cấp tạm
thờ
i
trong quá
trình giải
quyết tranh chấp
th
ƣ
ơ
ng
mại
tại
Trọng
tài, ra
quyết định
thi
hành
án
hình
sự,
phán
,
Hội
thẩm nhân dân, Thƣ
ký Tòa án. Tòa án nhân dân
cấp huyện
có bộ máy
giúp
việc (Khoản 1 Điều 32
L
uật
tổ chức
Tòa án
nhân dân
2002). Bộ máy giúp việc
của
Tòa án
nhân dân cấp huyện
là Văn
phòng
Tòa án
nhân dân
huyện
,
quận,
thị xã,
thành phố
thuộc
cơ quan Tòa
án,
không
có Hội
đồng Thẩm phán hoặc
Ủy ban
Thẩm phán,
không có các Tòa
chuyên
trách.
Tùy
theo tình hình
và
tính chất của từng
vụ án,
Chánh
án Tòa án nhân dân
cấp huyện
sẽ
phân công Phó chánh
án, các
Thẩm phán
và Hội
thẩm nhân dân
để
xét
xử
các
vụ
án hình
32
L
uật
tổ chức
Tòa
án nhân dân 2002):
Xét xử sơ
thẩm những
vụ án
hình
sự về
những
tộ
i
phạm
ít
nghiêm
trọn
g
,
tộ
i
phạm
nghiêm trọng
và tội
phạm rất nghiêm trọng (mức cao nhất của khung hình
phạt
và
323 của
Bộ
luật hình
sự.
Xét xử sơ
thẩm những
vụ án
dân
sự,
hôn nhân
và gia đình, lao
độn
g
,
kinh
doanh
thƣơng
mại.
Ngoại trừ các
vụ
tranh chấp sau
đây
(21)
:
(20)
K
h
o
ả
h
ƣơ
n
g
SVTH:
Nguyễn Ngọc
Đạt
L
u
ận
văn tốt
n
gh
iệp
Một số vấn đề về Thẩm phán
và
Hội thẩm nhân
dân
động
;
Tranh
chấp
lao
động tập
thể giữa
tập
thể lao
động
với
vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đƣờng hàng
k
hôn
g
,
đƣ
ờn
g
biển; mua bán cổ
phiếu, trái phiếu
và
giấy tờ có giá
khác;
đầu
tƣ
,
tài chính, ngân
hàn
g
;
bảo
hiểm
;
thăm dò, khai
thác;
Tranh chấp
ty với
nhau
liên
quan đến
việc
thành
lập,
hoạt độn
g
,
giải
thể, sáp nhập,
hợp
nhất,
chia,
tách
,
chuyển đổi hình thức tổ chức của công
ty.
Đồng
thời Tòa án
nhân dân
cấp
huyện
còn có
thẩm quyền
giải
quyết
cầu công nhận
và
cho
thi
hành
tại Việt
Nam bản
án,
quyết định
về dân sự,
quyết
định về tài sản
trong bản
án,
quyết
định hình sự,
hành
chính của Tòa án
nƣớc
ng
oà
i
hoặc không công nhận bản
án,
quyết định
về
dân
sự,
quyết định
về tài sản
án nƣớc ngoài hoặc không công nhận bản
án,
quyết định
về
hôn nhân
và gia
đình
của Tòa án
nƣớc ngoài
mà
không
có yêu cầu thi
hành
tại
Việ
t
Nam.
Tòa án nhân dân
cấp huyện
giải
quyết theo thủ tục
sơ
thẩm những khiếu
kiện
hành chính
sau
đây
(24)
:
Khiếu
quan, tổ
chức
từ
cấp huyện trở xuống trên cùng lãnh thổ
với Tòa
án đối
với
cán bộ, công
chức
thuộc quyền quản
lý
của cơ quan, tổ chức
đó;
(22)
K
h
o
ả
n
1
Điều
7
L
uậ
t
phá sản
2004
(23)
K
vụ
án hành chính 1996 (đƣợc
sửa đổi,
bổ sung
2006)