QUI TRÌNH SẢN XUẤT CHUNG: VI SINH VẬT - Pdf 28


CHƯƠNG 1. QUI TRÌNH SẢN XUẤT CHUNG

Không tạo độc tố

Các chủng VSV dùng để sản xuất phải tuân theo luật quốc tế.

Danh sách các chủng được phép sử dụng trong bảng “Generally
recognized As Safe”.

Không sinh độc tố thậm chí trong điều kiện thuận lơị cho QT này.

Khả năng tách chiết
Kết thúc quá trình lên men, tiêu diệt VSV này mà vẫn giữ nguyên hoạt độ
enzim mong muốn.

1. Các tiêu chí lựa chọn vi sinh vật
ξ1. VI SINH VẬT


Ổn định gen
Chủng giống phải được bảo quản và tái tạo mãi mà không có bất cứ
lạc hướng nào trong quá trình nuôi cấy liên tục.
2. CÁC VI SINH VẬT VÀ ENZIM CHỦ YẾU SỬ
DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP
Danh mục các vi sinh vật và enzim được liệt kê trong bảng

Sản lượng

Có khả năng chịu được điều kiện của quá trình lên men công nghiệp.


Đột biến bằng các tác nhân vật lý hoặc hoá học

Các tác nhân vật lý: gồm có tia cực tím (tia tử ngoại) tia X
(rơnghen), tia γ, hoặc bắn phá bằng hạt nơtron, electron. Trong
đó thường sử dụng nhất là tia cực tím (UV).

Các tác nhân hoá học: các hợp chất chứa nitơ như:
nitrozometylguanidin, metyldicloroetylamin, nitrithydroxylamin,
etylmetylsulfonat.

Đột biến bằng phương pháp sinh học phân tử

Phương pháp biến nạp: là sự truyền ADN từ tế bào cho đến tế
bào nhận có thể xảy ra trong ống nghiệm khi cho tế bào nhận tiếp
xúc với dịch chiết từ tế bào cho mà không cần có sự tiếp xúc trực
tiếp giữa các tế bào.

Phương pháp tiếp hợp gen: vật liệu di truyền (ADN) chỉ được
truyền từ tế bào cho đến tế bào nhận khi hai tế bào tiếp xúc với
nhau, do vậy các VSV có khả năng biến nạp thì không có khả năng
tham gia tiếp hợp gen

Phương pháp tải nạp: vật liệu di truyền ADN được chuyển từ tế
bào cho đến tế bào nhận nhờ vai trò trung gian của thực khuẩn thể
(Phage). Trong quá trình tải nạp các đoạn ADN được chuyển từ tế
bào cho đến tế bào nhận tiếp hợp với ADN của tế bào nhận do đó
làm biến đổi tính chất di truyền của tế bào nhận.

ξ2. MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY
1. Các tiêu chí lựa chọn nguyên liệu


Nguyên tắc chung

Vệ sinh môi trường nuôi cấy phải được duy trì cho tới thời điểm
thu hồi VSV, xử lý tách enzim

Không nên thanh trùng tạo ra các sản phẩm bất lợi cho sự tăng
trưởng của VSV và tổng hợp enzim (phản ứng Maillard).

Đối với phương pháp nuôi cấy bề mặt

Gồm các nguyên liệu tự nhiên: cám gạo, khô cám, cám mỳ, tấm
gạo, ngô (chiếm 90 – 95%).

Bổ sung trấu nhỏ hoặc mùn cưa (5 – 10%) để làm xốp canh trường.

Trước khi gieo VSV, môi trường cần được làm ẩm đến 50 – 65% và
thanh trùng 1 at ở 120
o
C để diệt VSV lạ, sau đó hạ nhiệt độ xuống
30 – 40
o
C và tiến hành gieo cấy VSV.

Đối với phương pháp nuôi cấy chìm

Dịch dinh dưỡng được cho vào thùng lên men. Sau đó đưa trực tiếp
hơi nước nống vào thanh trùng ở nhiệt đô 118 – 125
o
C trong 45 – 60

trong môi trường lên men tốt, thuận lợi cho quá trình tách chiết.

Nhược điểm: Nồng độ enzim trong canh trường thấp. Phải cô đặc nên
giá thành cao. Tốn điện năng do sục khí liên tục. Khi không đảm báo vô
trùng tuyệt đối dễ bị nhiễm toàn bộ môi trường.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status