học thuyết tiến hóa cổ điển - Pdf 28

CHUYÊN ĐỀ 7: Tiến hóa Nguyễn Liên – 0964955186
Vấn đề 2: HỌC THUYẾT TIẾN HÓA
A/ HỌC THUYẾT TIẾN HÓA CỔ ĐIỂN
1/ HỌC THUYẾT TIẾN HÓA LAMAC:
• Giới thiệu:
Jean Baptiste de Lamac ( 1744 – 1829), người Pháp.
- Là người đầu tiên xây dựng 1 học thuyết có hệ thống về sự tiến hóa của sinh giới.
- Là người đầu tiên phân loại động vật: ĐV không có xương sống và ĐV có xương sống.
- Theo Lamac: " tiến hóa là sự phát triển có kế thừa lịch sử
a/ Nội dung:
- Tiến hóa không đơn thuần là sự biến đổi mà là sự
phát triển có tính kế thừa lịch sử, nâng cao dần trình
độ tổ chức cơ thể từ đơn giản đến phức tạp, là dấu
hiệu chủ yếu của quá trình tiến hóa hữu cơ.
- Điều kiện ngoại cảnh ( không đồng nhất + thường
xuyên thay đổi) là nguyên nhân chính làm cho các
loài biến đổi dần dà và liên tục. Đầu tiên là những
biến đổi nhỏ, được tích lũy qua thời gian dài tạo nên
những biến đổi sâu sắc trên cơ thể sinh vật.
- Những biến đổi trên cơ thể sinh vật do: + tác động
trực tiếp của ngoại cảnh
+ tập quán hoạt động
đều được di truyền và tích lũy qua các thế hệ.
b/ Ưu điểm:
- Đã chứng minh sinh giới, kể cả loài người là 1 sản
phẩm của quá trình phát triển liên tục, từ đơn giản
đến phức tạp.
- Bước đầu giải thích được cơ chế tác động của
ngoại cảnh thông qua việc sử dụng hay không sử
dụng các cơ quan và sư di truyền cho đời sau các
tập tính thu được.

phát hiện của mình bằng 2 nguyên lí:
+ Nguyên lí 1: sử dụng và không sử dụng
Theo ông những bộ phận được sử dụng nhiều thì
ngày càng phát triển to ra và khỏe hơn, những bộ
phận không được sử dụng thì ngày 1 tiêu biến. VD:
con hươu cao cổ phải thường xuyên vươn cổ dài ra
để lấy lá ở trên cao.
+ Nguyên lí 2: sự di truyền các tính trạng tập
nhiễm( tính trạng có được trong quá trình sống)
1 sinh vật có thể truyền các kiểu thường biến này
cho đời con, ông lập luận, cái cổ dài của hươu cao
cổ ngày nay đã được tiến hóa qua rất nhiều thế hệ
khi các con hươu phải vươn dài cổ để hái lá ngày
càng cao ở trên cây.
Thực tế các tính trạng tập nhiễm không thể di truyền
được
VD: Cây cảnh đã được "đào tạo" để sinh trưởng như
1 cây lùn bằng cách cắt tỉa, tuy nhiên hạt của cây
này vẫn cho ra đời con có kích thước bình thường.
CHUYÊN ĐỀ 7: Tiến hóa Nguyễn Liên – 0964955186
2/ HỌC THUYẾT TIẾN HÓA ĐACUYN:
* Giới thiệu: Đacuyn là 1 nhà tự nhiên học người Anh, ông là người đặt nền móng vững chắc cho thuyết
tiến hóa cổ điển với 3 tác phẩm:
+ Nguồn gốc các loài ( 1859)
+ Sự biến đổi của vật nuôi cây trồng ( 1868)
+ Nguồn gốc loài người và chọn lọc giới tính ( 1872)
a/ Nội dung: những luận điểm cơ bản của học
thuyết Đacuyn có thể tóm tắt như sau:
- Biến dị là đặc tính của bất kì nhóm động vật hay
thực vật nào.

Các loài trên trái đất được tiến hóa từ một tổ tiên
chung, giống như các cành trên 1 cây đều bắt nguồn
từ một gốc.
+ Các nhánh con trên một cành của "cây tiến hóa"
đều có chung một nhánh (loài tổ tiên gần nhất),
nhiều nhánh khác nhau lại có chung một nhánh lớn
hơn (tổ tiên xa hơn)
+ Bên cạnh những cành xanh tươi đại diện cho
những loài đang sống có không ít những cành đã
chết tương ứng với các loài đã tiệt chủng.
Kết luận: Học thuyết tiến hóa của Đác Uyn giải thích được 4 điểm tồn tại trong học thuyết của La Mác.
? Vì sao ngày nay mỗi loài sinh vật đều thích nghi hợp lý với môi trường sống của nó?
Vì: CLTN đã đào thải những dạng kém thích nghi. Sự xuất hiện của loài mới gắn liền với sự xuất hiện của
những đặc điểm thích nghi mới.
? Vì sao các loài biến đổi liên tục nhưng ngày nay danh giới giữa các loài đang tồn tại là khá rõ rệt?
Vì: CLTN đã đào thải những dạng trung gian.
? Vì sao các yếu tố ngoại cảnh thay đổi chậm mà sinh giới tiến hóa nhanh chóng, với tốc độ ngày càng
nhanh?
Vì:
- Chọn lọc diễn ra theo con đường phân ly tính trạng từ một loài gốc có thể sinh ra nhiều loài mới.
- Tốc độ biến đổi của loài phụ thuộc vào cường độ hoạt động của CLTN chứ không phải vào sự thay đổi các
điều kiện khí hậu địa chất.
- Các nhóm phát triển sau kế thừa các biến đổi có lợi trên cơ thể của các nhóm xuất hiện trước, thích nghi hơn
nên phát triển nhanh hơn.
? Vì sao xu hướng chung của sinh giới là tổ chức ngày càng cao mà ngày nay bên cạnh các nhóm có tổ
chức cao vẫn song song tồn tại các nhóm có tổ chức thấp?
Vì: Trong những hoàn cảnh nhất định sự duy trì trình độ tổ chức nguyên thủy hoặc đơn giản hóa tổ chức vẫn
đảm bảo sự thích nghi.
CHUYÊN ĐỀ 7: Tiến hóa Nguyễn Liên – 0964955186
c/ Hạn chế: - Do trình độ khoa học đương thời nên chưa hiểu rõ

- Sự phát sinh các biến dị và di truyền các
biến dị, tích lũy các biến dị có lời và đào
thải các biến dị bất lợi, sự phân hóa khả
năng sống sót của sinh vật
2. Đóng góp quan trọng
nhất
- CM sinh giới là kết quả của 1 quá trình
phát triển có tính kế thừa lịch sử.
- Giải thích thành công sự hình thành đặc
điểm thích nghi của cơ thể SV.
- CM tòn bộ sinh giới ngày nay là kết quả
của 1 quá trình tiến hóa từ 1 nguồn gốc
chung.
3. Tồn tại chủ yếu - Chưa phân biệt được biến dị di truyền
và biến dị không di truyền => cho rằng
mọi đặc tính thu được trong đời cá thể
đều di truyền được.
- Chưa hiểu được nguyên nhân phát sinh
và cơ chế di truyền các biến dị.
4. Đặc điểm thích nghi
trên cơ thể sinh vật
- Ngoại cảnh thay đổi chậm => SV có
khả năng thích nghi kịp thời do đó
không có dạng nào bị đào thải.
- Do CLTN và CLNT thông qua đặc tính
di truyền và biến dị.
5. Cơ chế tiến hóa - Sự di truyền các đặc tính thu được
trong đời cá thể dưới tác dụng của ngoại
cảnh hay do tập quán hoạt động của
động vật.

B. CLTN tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật
C. Thay đổi tập quán hoạt động ở động vật hoặc do ngoại cảnh thay đổi
D. Sự cách ly địa lý và CLTN
Câu 4: Lamac cho rằng bản chất sự hình thành loài mới là gì?
A. Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của CLTN, theo con đường phân ly
tính trạng từ một nguồn gốc chung
B. Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian, thông qua việc tích lũy các biến đổi nhỏ qua một
thời gian dài tương ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh.
C. Do sự tích lũy các biến dị có lợi và đào thải những biến dị có hại
D. Kết quả của sự cách ly địa lý và sinh học
Câu 5: Tồn tại trong học thuyết của Lamac là gì?
A. Thừa nhận sinh vật vốn có khả năng phản ứng phù hợp với ngoại cảnh
B. Chưa giải thích được chiều hướng tiến hóa từ đơn giản đến phức tạp. Ông buộc phải giải thích rằng sinh vật
vốn có một khuynh hướng không ngừng vươn lên tự hoàn thiện
C. Cho rằng sinh vật có khả năng thích nghi kịp thời và không có loài nào bị đào thải do ngoại cảnh thay đổi
chậm
D. Tất cả đều đúng
Câu 6: Theo Lamac nguyên nhân hình thành các đặc điểm thích nghi là do đâu?
A. Trên cơ sở biến dị, di truyền và chọn lọc, các dạng kém thích nghi bị đào thải, chỉ còn những dạng thích nghi
nhất.
B. Ngoại cảnh thay đổi chậm nên sinh vật có khả năng biến đổi để thích nghi kịp thời do đó không có dạng nào
bị đào thải
C. Do môi trường thường xuyên thay đổi nên sinh vật có khuynh hướng không ngừng vươn lên tự hoàn thiện
D. Kết quả của một quá trình lịch sử chịu sự chi phối của ba nguyên tố chủ yếu: đột biến, giao phối và CLTN.
Câu 7: Học thuyết tiến hóa được đưa ra nhằm giải thích những đặc điểm gì của sinh giới?
A. Giải thích tính đa dạng của sinh giới.
B. Giải thích tính hợp lý của sinh giới trong sự thích nghi với môi trường sống
C. Giải thích sự hình thành các đặc điểm thích nghi do tác động của ngoại cảnh trong đời sống cá thể
D. A và B
Câu 8: Quan niệm nào sau đây có trong học thuyết của Lamac?

A. Phát hiện vai trò của CLTN và chọn lọc nhân tạo trong sự tiến hóa của vật nuôi, cây trồng và các loài hoang
dại.
B. Giải thích được vai trò của cách li địa lí với sự hình thành loài mới.
C. Chứng minh toàn bộ sinh giới ngày nay có cùng 1 nguồn gốc chung.
D. Đề xuất khái niệm biến dị cá thể, nêu lên tính vô hướng của loại biến dị này.
Câu 15: Đac uyn đã giải thích nguyên nhân của sự tiến hóa là do:
A. Tác động của sự thay đổi ngoại cảnh hoặc tập quán hoạt động ở động vật trong 1 thới gian dài.
B. Tác động của ngoại cảnh hoặc do tập quán hoạt động của động vật đều gây ra những biến đổi trên cơ thể
được di truyền và hình thành loài mới.
C. Sự củng cố ngẫu nhiên các biến di trung tính không liên quan đến tác dụng của CLTN.
D. CLTN tác động thông qua tính biến dị và di truyền của sinh vật.
Câu 16: Theo Đacuyn cơ chế chính của sự tiến hóa là gì?
A. Sự tích lũy các biến dị có lợi và đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của CLTN.
B. Sự di truyền các đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt
động.
C. Sự thay đổi của ngoại cảnh thường xuyên thay đổi không đồng nhất dẫn đến sự biến đổi dần dà và liên tục
của loài.
D. Sự tích lũy các đột biến trung tính một cách ngẫu nhiên, không liên quan tới tác dụng của CLTN.
Câu 17: CLTN là:
A. Quá trình vừa đào thải biến dị bất lợi, vừa tích lũy các biến dị có lợi phù hợp với mục tiêu sản xuất của con
người.
CHUYÊN ĐỀ 7: Tiến hóa Nguyễn Liên – 0964955186
B. Quá trình vừa đào thải biến dị bất lợi, vừa tích lũy các biến dị có lợi phù hợp cho bản thân sinh vật.
C. Quá trình vừa đào thải biến dị bất lợi, vừa tích lũy các biến dị có lợi phù hợp với mục tiêu sản xuất của con
người và bản thân sinh vật.
D. Quá trình tích lũy những biến dị coa lợi cho bản thân sinh vật.
Câu 18: Phát biểu nào dưới đây không nằm trong nội dung của học thuyết Đacuyn:
A. Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả của quá trình tiến hóa từ 1 nguồn gốc chung.
B. CLTN diễn ra theo nhiều hướng, trên quy mô rộng lớn, qua thời gian lịch sử lâu dài, tạo ra sự phân li tính
trạng, dẫn tới sự hình thành nhiều loài mới qua nhiều dạng trung gian từ 1 loài ban đầu.

D. Từ 1 dạng ban đầu dần dần hình thành nhiều dạng mới, ngày càng xa tổ tiên hoang dại
Câu 25: Theo quan niệm Đacuyn, quá trình hình thành loài là:
A. Quá trình từ 1 loài ban đầu biến đổi theo nhiều hướng khác nhau,
B. Loài mới được hình thành qua nhiều dạng trung gian, dưới tác dụng của CLTN, theo con đường phân li tính
trạng.
C. Do sự cách li sinh học và cách li sinh thái tạo nên loài mới.
D. Từ 1 dạng ban đầu hình thành nhiều dạng mới, ngày càng xa tổ tiên hoang dại do biến dị và di truyền.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status