Soạn:12/01/2009 Giảng:15/01/2009
CHƯƠNG II NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ TIẾN HOÁ
Tiết 35 HỌC THUYẾT TIẾN HOÁ CỔ ĐIỂN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được những luận điểm cơ bản trong học thuyết của Lamac.
- Phân tích được các quan niệm của Đacuyn về:
+ Biến dị và di truyền, mối quan hệ của chúng đối với chọn lọc.
+ Vai trò của chọn lọc tự nhiên trong sự hình thành đặc điểm thích nghi.
+ Sự hình thành loài mới và nguồn gốc các loài.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình để từ đó thu thận thông tin, phát hiện kiến
thức.
- Phát triển được năng lực tư duy lí thuyết (phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá).
3. Thái độ
- Giáo dục quan điểm khoa học về sự tiến hoá của sinh giới.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Bảng 35 SGK.
2. Học sinh: Đọc bài trước khi lên lớp.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Kiểm tra bài cũ: (05’)
Câu hỏi: Nguồn gốc thống nhất của sinh giới được thể hiện ở những bằng chứng sinh
học phân tử nào?
Đáp án: - Có chung mã di truyền – thông tin DT ở tất cả các loài đều được mã hoá theo
nguyên tắc chung, cơ chế nhân đôi ADN, phiên mã, dịch mã, các giai đoạn chuyển hóa các chất,
…
- Đại phân tử hữu cơ cơ bản của sự sống: ADN, Pr.
- Vật chất di truyền ở các loài đều là ADN (trừ một số vi rút là ARN).
- Prôtêin của các loài đều được cấu tạo từ hơn 20 loại a.a.
2. Bài mới
Mở bài: “Tiến hoá” (evolution) là sự biến đổi có kế thừa theo thời gian dẫn tới sự hoàn
sự phát triển trong sinh giới.
Tiến hoá là biến đổi dần theo hướng phát triển từ
thấp lên cao, trái với thoái hoá.
- Lamac là người đầu tiên xây dựng một học thuyết
có hệ thống về sự tiến hoá của sinh giới. Theo ông tiến
hoá là sự phát triển có kế thừa lịch sử, theo hướng từ
đơn giản đến phức tạp.
HS nghiên cứu SGK trang 140.
Hỏi: Nêu các luận điểm chính của học thuyết
Lamac?
HS:
GV: - Dưới tác động của môi trường, các loài sinh
vật được biến đổi từ loài này sang loài khác.
+ Sự thay đổi một cách chậm chạp và liên tục của
môi trường sống là nguyên nhân phát sinh các loài mới
từ một loài tổ tiên ban đầu.
+ Cơ chế làm biến đổi loài này thành loài khác là
do mỗi sinh vật đều chủ động thích ứng với sự thay đổi
của môi trường bằng cách thay đổi tập quán hoạt động
của các cơ quan. Cơ quan nào hoạt động nhiều thì cơ
quan đó liên tục phát triển còn cơ quan nào không hoạt
động thì cơ quan đó dần tiêu biến.
+ Những đặc điểm thích nghi được hình thành do
sự tương tác của SV với môi trường theo kiểu “sử dụng
hay không sử dụng các cơ quan” luôn được di truyền
cho thế hệ sau.
Như vậy, theo Lamac, từ một loài tổ tiên ban đầu
do môi trường thay đổi theo những hướng khác nhau
nên lâu ngày, các sinh vật sẽ “tập luyện” để thích ứng
với các môi trường mới và do vậy hình thành nên
HS:
GV: Quan điểm của Lamac về cơ bản là sai nhưng
ông là một trong số những người đầu tiên thừa nhận
các loài có biến đổi do môi trường chứ không phải là
bất biến.
- Hạn chế: Chưa giải thích
được chiều hướng tiến hoá từ
đơn giản đến phức tạp nên ông
giả thiết: sinh vật vốn có một
khuynh hướng không ngừng
vươn lên tự hoàn thiện.
15’ GV giới thiệu về Đacuyn: SGK… Năm 22 tuổi,
ông đã tham gia chuyến hành trình vòng quanh thế
giới. Những quan sát thu được từ tự nhiên trong chuyến
đi này đã giúp ông rất nhiều trong việc hình thành nên
thuyết tiến hoá sau này. Năm 1859, Đacuyn công bố
công trình “Nguồn gốc các loài” giải thích sự hình
thành các loài từ một tổ tiên chung bằng cơ chế CLTN.
HS nghiên cứu SGK.
Hỏi: Biến dị là gì? Có những loại biến dị nào?
HS:
Hỏi: Những loại biến dị và biến đổi nêu trên tương
ứng với những loại biến dị nào theo quan điểm di
truyền học hiện đại?
HS: (Biến đổi - thường biến.
Biến dị - biến dị di truyền (ĐB, biến dị tổ hợp).
Hỏi: Vai trò của biến dị và di truyền đối với tiến
hoá?
HS:
Hỏi: Nêu hạn chế trong quan niệm của Đacuyn
dị nhỏ thành các biến đổi lớn
Do đó sinh vật mới tiến hoá
thành nhiều dạng, đồng thời vẫn
giữ được đặc điểm riêng của
từng loài.
- NX: Tác dụng trực tiếp của
ngoại cảnh hay tập quán hoạt
động của ĐV chỉ gây ra những
biến đổi đồng loạt theo một
hướng xác định tương ứng với
đk ngoại cảnh, ít có ý nghĩa trong
chọn giống và tiến hoá.
- Hạn chế: chưa hiểu rõ
nguyên nhân phát sinh biến dị và
cơ chế di truyền các biến dị.
2. Chọn lọc
- Chọn lọc nhân tạo:
Ví dụ: + Từ cây mù tạc
hoang dại qua CLNT con người
đã tạo ra nhiều loài rau khác
nhau: su hào. súp lơ xanh, súp lơ
trắng, cải xoăn, cải Bruxen, bắp
cải.
+ Gà rừng gà trứng, gà
thịt, gà trứng - thịt, gà chọi, gà
cảnh.
- Chọn lọc tự nhiên:
những dạng kém thích nghi. Sự xuất hiện loài mới gắn
liền với sự xuất hiện những đặc điểm thích nghi mới.
- Vì sao các loài đều biến đổi liên tục nhưng ngày
gần nhất), nhiều nhánh khác nhau
lại có chung nhánh lớn hơn (loài
tổ tiên xa hơn). Bên cạnh những
nhánh tươi tốt đại diện cho các
loài đang sống, cũng có rất nhiều
cành đã chết tương ứng với các
loài bị tuyệt chủng (hiện nay,
người ta biết rằng có tới 99% các
loài từng tồn tại trên Trái đất đã
bị tuyệt chủng).
ND CLNT CLTN
Nguyên liệu biến dị biến dị
Nội dung
Đào thải những biến dị bất lợi, tích
luỹ những biến dị có lợi phù hợp với
mục tiêu sản xuất của con người.
Đào thải những biến dị bất lợi, tích luỹ
những biến dị có lợi cho sinh vật.
Động lực Nhu cầu, thị hiếu của con người. Đấu tranh sinh tồn.
Kết quả
Tạo ra các giống vật nuôi, cây trồng
phù hợp với nhu cầu của con người.
Dẫn đến khả năng sống sót và sinh sản
ưu thế của những cá thể có kiểu gen
thích nghi với môi trường sống.
Vai trò
Là nhân tố quy định chiều hướng và
tốc độ biến đổi của các giống vật
nuôi, cây trồng.
Là nhân tố chính trong quá trình hình