Tiết 1
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC SINH GIỎI
MÔN ĐỊA LÍ 12
A/ Cấu trúc đề thi học sinh giỏi
I/ Kiến thức
- Địa lí đại cương
- Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Địa lí KTXH Việt Nam
II/ Cấu trúc đề thi
1/ ĐL tự nhiên đại cương: (3 đ)
2/ ĐL kinh tế xã hội đại cương: (2 đ)
3/ Đặc điểm, thành phần tự nhiên Việt Nam: (3 đ)
4/ Các miền tự nhiên Việt Nam: (3 đ)
5/ Dân cư Việt Nam: (3 đ)
6/ Các ngành kinh tế Việt Nam: (3 đ)
7/ Các vùng kinh tế Việt Nam: (3 đ)
III/ Một số lưu ý
- Đọc kỹ đề, xác định yêu cầu của đề
- Làm đề cương hình cây
- Chia quỹ thời gian
- Không bỏ câu
- Nếu vẽ 2 biểu đồ hoặc có thêm nhân tố ( vai trò ) thì để nguyên hoặc
viết thêm vào.
B/ Nội dung ôn tập
I/ Kiến thức
1- Địa lí đại cương
a- Địa lí tự nhiên đại cương
- Các chuyển động chính của trái đất và hệ quả của chúng
+ Hệ quả tự quay xung quanh trục cúa trái đất
+ Hệ quả chuyển động xung quanh mặt trời của trái đất
- Khí quyển
* Đặc điểm chung:
- Trái đất tự quanh quay trục ( tưởng tượng) nghiêng với mặt phẳng quỹ
đạo chuyển động của trái đất xung quanh mặt trời một góc 66
0
33'.
- Hướng quay: Từ Tây sang đông
- Thời gian: 24h/ vòng
* Hệ quả:
- Sự luân phiên ngày đêm
- Giờ trên trái đất, đường chuyển ngày quố tế
- Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể.
Tiết 3+ Tiết 4
1.2/ chuyển động của trái đất xung quanh mặt trời
* Đặc điểm chung:
- Trong khi chuyển động quanh mặt trời, trục trái đất bao giờ cũng
nghiêngmột góc không đổi bằng 66033' và cũng không đổi hướng. Như
vậy trogn suốt quá trình chuyển động quanh mặt trời, trục trái đất không
đổi hướng , nghĩa là luôn song song với nhau. chuyển động đó gọi là
chuyển động tịnh tiến của trái đất quanh mặt trời.
- Hướng: Từ tây sang đông, theo quỹ đạo hình elip
- Thời gian: 365 ngày 6 giờ/ vòng.
* Hệ quả:
- Đường chuyển động biểu kiến hằng năm của mặt trời
- Các mùa trong năm
- Ngày đêm dài ngắn theo mùa, theo vĩ độ
Tiết 5 + Tiết 6
2. Tính góc nhập xạ
- Góc nhập xạ của 1 điểm là góc hợp bởi tia nắng mặt trời và tiếp tuyến với
bề mặt đất tại điểm đó.
- Xích vĩ của Mặt Trời (góc nghiêng của Mặt Trời) là khoảng cách góc từ
h
B
= 90
o
- ϕ
B
- δ
b) Trường hợp vĩ độ (
ϕ
) của địa điểm cần tính góc nhập xạ nhỏ hơn
Xích vĩ (
δ
) của Mặt Trời hoặc bằng (
ϕ
<
δ
)
+ Tại bán cầu mùa hạ:
h
A
= 90
o
+ ϕ
A
- δ
+ Tại bán cầu mùa đông:
h
B
= 90
o
vùng đất đai ở những vĩ độ thấp) và các
khối khí lạnh ( bao phủ các vùng đất đai
ở những vĩ độ cao)
- Các khối khí nóng và lạnh lại phân ra: các khối khí đại dương (bao phủ
các đại dương) và các khối khí lục địa( bao phủ các vùng đất liền)
- Trên Trái Đất có bốn khối khí chính: cực, ôn đới. chí tuyến, xích đạo.
. Khối khí bắc cực và nam cực (A), hình thành trên các vùng cưc Bắc
và cực Nam, tính chất: rất lạnh, chia ra hai kiểu: khối khí cực hải dương
(Am) và khối khí cực lục địa (Ac).
. Khối khí ôn đới (P), hình thành ở các vùng ôn đới, chia ra hai kiểu:
khối khí ôn đới hải dương (Pm) và khối khí ôn đới lục địa (Pc).
. Khối khí chí tuyến (T), hình thành ở các vùng chí tuyến, tính chất: rất
nóng, chia ra hai kiểu: khối khí chí tuyến hải dương (Tm) và khối khí chí
tuyến lục địa (Tc).
. Khối khí xích đạo (E), hình thành ở vùng xích đạo, tính chất: nóng
ẩm, chỉ có một kiểu là khối khí hải dương (Em).
b) Các frông
- Mặt ngăn cách giữa các khối khí nằm ở các vĩ độ khác nhau, có sự khác
biệt về nhiệt độ và hướng gió gọi là diện khí hay frông ( kí hiệu là F)
- Trên mỗi bán cầu có hai cơ bản:
. Frông địa cực (FA) ngăn cách giữa các khối khí cực và ôn đới
. Frông ôn đới (FP) ngăn cách giữa các khối khí ôn đới và chí tuyến
- Giữa hai khối khí chí tuyến và xích đạo, do sự chênh lệch về nhiệt độ
không lớn lắm, bởi chúng đều là những khối khí nóng và có cùng một chế độ
gió nên sự hình thành frông không rõ rệt.
Ở khu vực xích đạo giữa các khối khí xích đạo Bắc bán cầu và Nam
bán cầu hình thành dải hội tụ nhiệt đới vì chúng đề là những khối khí nóng
ẩm, chỉ có hướng gió khác nhau.
- Trong một frông, nếu khối khí lạnh chiếm ưu thế, lấn át, đẩy lùi khối
khí lạnh thì đó là frông lạnh. Ngược lại, khối khí nóng chiểm ưu thế, đẩy lùi
Gió mùa là loại gió thổi theo mùa, hướng gió ở hai mùa có chiều ngược
nhau. Nguyên nhân: chủ yếu do sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục
địa và đại dương, hình thành các vùng khí áp cao và thấp theo mùa ở lục địa
và đại dương. Từ các khu áp cao (theo mùa) có gió thổi đi và các khu áp
thấp ( theo mùa) hút gió từ các khu áp cao thổi đến đã hình thành nên gió
mùa.
Gió mùa thường có ở một số khu vực thuộc đới nóng và một số nơi
thuộc vĩ độ trung bình. Ở khu vực Nam Á và Đông Nam Á, mùa hè có gió
mùa tây nam mang theo nhiều hơi ẩm và mưa, mùa đông có gió mùa đông
bắc lạnh và khô.
Tiết 11
ĐỊA LÍ KINH TẾ XÃ HỘI ĐẠI CƯƠNG
1- Địa lí dân cư
1.1- Gia tăng dân số
GIA TĂNG DÂN SỐ
Gia tăng tự nhiên Gia tăng cơ học
Sinh Tử Xuất cư Nhập cư
Tỷ suất sinh thô
S= s/ Dtb x 100%
S: Tỷ suất sinh thô
s: số trẻ em sinh ra
Dtb: Dân số TB
Tỷ suất tử thô
T= t/Dtbx 100%
T: Tỷ suất tử thô
t: Số người chết
Dtb: Dân số TB
Tỷ suất xuất thô
Xc=x/Dtbx 100%
4. Xác định toạ độ địa lí của điểm A, biết:
- Điểm A nằm ở Nam bán cầu , vĩ độ của địa điểm A (ϕ
A
) lớn hơn độ
xích vĩ Mặt Trời (δ).
- Ngày 10/ 9 ánh sáng mặt trời chiếu thẳng góc với bề mặt đất ở 5
o
B
và góc nhập xạ tại địa điểm A là 74
o
.
- Địa điểm B nằm trên kinh tuyến đi qua giữa múi giờ số 7, giờ địa
phương của địa điểm là 10 h ngày 1 tháng 7, cùng lúc đó giờ địa phương
của địa điểm A ( cũng nằm trên kinh tuyến đi qua giữa múi giờ) là 20 h ngày
30 tháng 6.
Phần khí quyển
6. Dựa vào kiến thức đã học và các hình dưới đây, hãy cho biết đặc điểm
của khí hậu địa trung hải và giải thích vì sao.
7. Dựa vào các hình trên, giải thích sự hình thành gió mùa ở châu Á
8. Sự khác nhau trong phân bố các đới và các kiểu khí hậu? Giải thích.
ĐÁP ÁN
1. Muốn xác định phương hướng trên bản đồ phải dựa vào các đường kinh,
vĩ tuyến. Đầu phía trên và phía dưới kinh tuyến chỉ các hướng bắc, nam.
Đầu bên phải và bên trái vĩ tuyến chỉ các hướng đông, tây.
Vì vậy hướng của điểm A là hướng bắc, C là hướng nam, B là hướng
đông và D là hướng Tây.
2. Ở múi giờ số 12 sẽ là 12 giờ ngày 2 tháng 7 ( nếu đi từ phía tây sang phía
đông KT 180
o
o
kinh
tuyến.
Từ đó có thể tính được độ chênh lệch về kinh độ giữa hai địa điểm A và
B là 7
o
5.
- Do Trái Đất chuyển động tự quay từ Tây sang Đông, nên các địa điểm ở
phía Đông bao giờ cũng có giờ sớm hơn các địa điểm ở phía Tây trong cùng
một thời điểm. Từ đó suy ra địa điểm B sẽ nằm ở phía Tây của địa điểm A
và có kinh độ là 97
o
5 Đ.
4. Áp dụng công thức:
h
B
= 90
o
- ϕ
B
- δ => vĩ độ của điểm A là 21
o
N
- Địa điểm A nằm ở múi giờ số 17 => kinh độ của điểm A là 105
o
T
Vậy toạ độ địa lí của điểm A là: 105
O
T
21
nhân tố phi địa đới( gió, dòng biển, địa hình…), vị trí gần hay xa biển.
Tiết 21+ Tiết 25
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam
1. Một số khái niệm
- Nền cổ
Nền là một yếu tố cấu trúc cơ bản của vỏ Trái Đất. Nền cổ là bộ phận
của lục địa được hình thành cách đây hàng triệu năm. Các loại đá cấu tạo
nên nền cổ đã bị biến chất rất mạnh, trở nên rắn chắc và không bị tác động
uốn nếp lại vào những thời kì tạo núi sau này. Các hoạt động địa chất mạnh
cũng chỉ có thể làm cho các nền cổ bị nứt vỡ thành từng mảng, có bộ phận
được nâng cao, có bộ phận bị sụt xuống. Các bộ phận được nâng cao thường
trở thành các cao nguyên rộng lớn, còn các bộ phận sụt xuống thường bị các
lớp trầm tích dày phủ lên. Các lớp trầm tích này có thể lại bị uốn nếp trong
các chu kì tạo núi trẻ hơn hoặc bị các khối măcma xâm nhập hoặc phún xuất
tạo thành núi lửa.
- Địa máng
địa máng cũng là một yếu tố cấu trúc của vỏ Trái Đất. Đó là những bộ
phận trũng của vỏ Trái Đất bị nước biển phủ ngập. Trải qua một thời gian rất
dài, trong địa máng có trầm tích lắng đọng. Tiếp sau thời kì trầm tích là thời
kì hoạt động của địa máng. Các lớp trầm tích được uốn nếp và nâng lên
trong các vận động tạo núi. Ở vị trí địa máng bị nước biển phủ ngập trước
kia, nay có các dãy núi nổi lên. Độ cao của núi tuỳ thuộc vào cường độ nâng
lên mạnh hay yếu . Như vậy, có thể coi địa máng là nơi sinh ra các dãy núi
uốn nếp, còn vật liệu trầm tích trong địa máng là nguyên liệu hình thành các
loại đá cấu tạo nên các dãy núi.
II. Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam
Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam có thể chia thành 3
giai đoạn chính:
1. Giai đoạn Tiền Cambri
- Giai đoạn Tân kiến tạo là giai đoạn diễn ra ngắn nhất trong lịch sử
hình thành và phát triển của tự nhiên nước ta và chịu sự tác động mạnh mẽ
của vận động tạo núi An pơ- Himalaya.
- Do ảnh hưởng của vận động tạo núi Himalaya nên địa hình nước ta được
trẻ hoá lại ( hình dạng của núi trở nên sắc sảo, độ cao tăng thêm do đó các
sông ngòi có độ dốc lớn hơn, nước chảy xiết hơn). Do vận động diễn ra
thành nhiều đợt, nên địa hình cũng được nâng lên thành nhiều bậc có độ cao
khác nhau.
- Một ảnh hưởng quan trọng nữa của vận động Himalaya là hoạt động
phun trào măcma đã tạo nên những khu vực badan rải rác ( ở Điện Biên,
Thanh Hoá, Phủ Quỳ, Vĩnh Linh…). Đặc biệt hiện tượng này xảy ra rất
mạnh ở phía Nam, đá badan trào ra đã phủ những diện tích rất rộng trên các
cao nguyên Nam Trung Bộ và miền Đông Nam Bộ.
- Ảnh hưởng của hoạt động Tân kiến tạo đã làm cho các quá trình địa mạo
như hoạt động xâm thực , bồi tụ được đẩy mạnh, hệ thống sông suối đã bồi
đắp nên những đồng bằng châu thổ rộng lớn ( đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ
được phù sa sông bồi lấp trên các khu vực bị sụt võng).
Tiết 26 đến Tiết 32
BÀI TẬP
1. Tại sao các dãy núi ở nước ta lại có hướng TB - ĐN và hướng vòng cung?
2. Tại sao địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ lại chủ yếu là đồi núi thấp
và thấp dần theo hướng TB - ĐN?
3. So với miền Bắc và Đông Bắc, địa hình miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
hết sức phức tạp và đa dạng.Hãy giải thích vì sao.
4. So sánh dịa hình Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam. Giải thích.
5. Tại sao miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ mùa đông ngắn và ít sâu sắc hơn
miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ ? Mùa hạ ở đây lại đến sớm và không có
mưa phùn?
ĐÁP ÁN
1. Các dãy núi của nước ta ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có hướng TB-
Lào, sau đó giảm dần cả về hai phía. Tuy nhiên, phía đông dốc nhiều, phía
tây thoải dần, tạo nên dãy Trường Sơn có hai sườn không đối xứng.
Vận động tạo sơn Himalya lại có tính chất không liên tụccho nên sinh ra
các bậc địa hình khác nhau.
4. So sánh:
- Vùng núi Trường Sơn Bắc: nằm từ phía nam sông Cả tới đèo Hải Vân,
là vùng núi thấp, bao gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng
Tây Bắc - Đông Nam.
Nguyên nhân: núi hình thành trong giai đoạn Cổ kiến tạo, được nâng lên
yếu trong giai đoạn Tân kiến tạo nên chủ yếu là núi thấp; hướng của các
mảnh nền cổ và địa máng theo hướng tây bắc - đông nam đã định hướng cho
việc hình thành các dãy núi song song và so le nhau theo hướng tây bắc -
đông nam .
- Vùng núi Trường Sơn Nam: nằm từ phía nam đèo Hải Vân đến Cực Nam
Trung Bộ, bao gồm các dãy núi chạy theo hướng tây bắc- đông nam, hướng
bắc- nam, hướng đông bắc- tây nam tạo nên vòng cung Trường Sơn Nam;
phía tây Trường Sơn Nam là các cao nguyên ba dan xếp tầng.
Nguyên nhân:
+ Vận động uốn nếp Hecxini trong giai đoạn Cổ kiến tạo xảy ra mạnh ở
quanh khối nền Kon Tum, tạo nên vòng cung Trường Sơn Nam ( đường viền
Hecxini).
+ Vận động Tân kiến tạo nâng khối nền Kon Tum làm phun trào măc
ma và vận động nâng lên không liên tục, tạo nên các cao nguyên badan xếp
tầng.
5. Các điều kiện địa lí có liên quan mật thiết với vị trí địa lí và các đặc điểm
địa hình trong miền. Do các khối núi cao chạy theo hướng TB - ĐN nên đã
làm số lần frông lạnh tràn đến chỉ bằng trên dưới 1/2 số lần của miền Bắc và
Đông Bắc Bắc Bộ; gió mùa ĐB và frông lạnh cuối mùa ít khi vượt qua được
dãy HLS.; khi vượt qua được các dãy núi cao, không khí lạnh đã bị biến
tính.
0
Đ 150
0
Đ 75
0
T 120
0
T
Giờ ? ? ? ? ?
Ngày ? ? ? ? ?
Câu 3 : (3 điểm )
Tính góc chiếu sáng lúc 12 giờ trưa vào các ngày 22/6và 22/12 của
các địa điểm sau:
- Điểm A ở vĩ độ 7
0
15
’
B
- Điểm B ở vĩ độ 18
0
22
’
N
Câu 4: ( 3 điểm )
Hãy nêu đặc điểm nguồn lao động và tình hình sử dụng lao động ở nước ta
hiện nay.
Câu 5: ( 4 điểm )
Cơ cấu kinh tế nước ta từ sau khi đổi mới đến nay đang có sự chuyển dịch.
Em hãy chứng minh điều đó.
Câu 6: (4 điểm )
Góc nhập xạ lúc mặt trời lên thiên đỉnh cao nhất vàp ngày hạ chí và đông chí
là bao nhiêu?
Câu 3:( 2 điểm) Một Hội nghị được tổ chức ở nước Anh vào lúc 20
giờ ngày 20/10/2006 thì ở Hà Nội ( Việt Nam) Newdeli (Ấn Độ) và
Oasinton ( Hoa Kỳ) là mấy giờ?Biết rằng Anh múi giờ 0, Hà Nội múi giờ 7,
Newdeli múi giờ 5 và Oasinton múi giờ 19.
Câu 4: (2 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau: nhận xét về tình hình phân
bố dân số trong cả nước.
Mật độ dân số theo vùng lãnh thổ Việt Nam thời kỳ 1999 – 2003:
Các vùng
Mật độ dân số
(người /Km
2
)
% so với dân
số cả nước
% so
với
diện
1999 2003
Cả nước 231 245 100 100
Tây Bắc 162 67 3,0 10,9
Đông Bắc 135 141 11,4 19,8
Đồng bằng sông Hồng 1180 1195 21,19 4,5
Bắc Trung Bộ 194 202 12,9 15,6
Duyên Hải Nam Trung Bộ 197 208 8,5 10,1
Tây nguyên 75 82 5,6 16,5
Đông Nam Bộ 337 368 15,8 10,5
Đồng Bằng sông Cửu Long 408 426 20,9 12,1
Câu 5: ( 2 điểm) Dựa vào số liệu sau: Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ người
Tp Hồ Chí Minh vĩ độ : 10
0
47
’
B
EW
a. Vào ngày tháng năm nào trong năm ,Mặt trời lên thiên đỉnh ở Huế?
(Cho biết cách tính. Được phép sai số ± 1 ngày)
b. Tính góc nhập xạ của tia sáng Mặt trời ở Hà nội và Thành phố Hồ Chí
Minh khi mặt trời lên thiên đỉnh ở Huế.
Câu 3:(7 điểm)
a.Dựa vào At lát Địa lý Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy trình bày
đặc điểm mưa của khu vực Huế và Đà Nẵng. Giải thích tại sao có đặc điểm
mưa như vậy?
Câu 4:(6 điểm)
Cho bảng số liệu dưới đây :
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP) THEO GIÁ THỰC
TẾ PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA NƯỚC TA (Đơn vị :tỉ đồng)
Năm Nông ,Lâm và
thủy sản
Công nghiệp và
xây dựng
Dịch vụ
1990
1995
1996
1997
2000
2002
16 252
Câu 1: (3 điểm )
Dựa vào bảng số liệu về số giờ chiếu sáng trong ngày trên các vĩ độ. Hãy
nhận xét và giải thích:
Vĩ tuyến
Số giờ chiếu sáng trong
ngày
21/3 22/6 23/9 22/12
66
0
33
’
B
(VCB)
23
0
27
’
B
(CTB)
0
0
(XĐ)
23
0
27
’
N
(CTN)
66
0
Câu 3: ( 3 điểm )
Sử dụng Atlat - trang 7 và các kiến thức địa lí đã học, em hãy cho biết
các nguyên nhân cơ bản làm cho khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới,
gió mùa, ẩm ?
Câu 4: ( 3 điểm ).
Căn cứ vào bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH THÁNG VÀ NĂM
TẠI HÀ NỘI VÀ TP. HỒ CHÍ MINH (
0
C )
Thá
ng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12N
ă
Địa điểm
m
Hà Nội
16,4 17,0 20,2 23,7 27,3 28,8 28,9 28,2 27,2 24,6 21,4
18
,2
2
3
,
5
TP. Hồ
Chí Minh
25,8 26,7 27,9 28,9 28,3 27,5 27,1 27,1 26,8 26,7 26,4
25
,7
2
36.473,1
37.662,1
38.684,2
33.813,9
36.758,1
37.833,8
38.934,6
40.001,6
1,92
1,65
1,57
1,51
1,35
Hãy:
a)Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tình hình dân số của nước ta.
b)Nêu nhận xét về tình hình dân số nước ta từ 1990-2001.
Câu 6: ( 3 điểm ).
Dựa vào Átlát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
a. Chứng minh sự phân hóa lãnh thổ của ngành công nghiệp ở nước
ta.
b. Giải thích tại sao đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận có mức độ
tập trung công nghiệp theo lãnh thổ vào loại cao nhất trong cả nước?
Câu 7: ( 3 điểm ).
Dựa vào Atlat trang 16 so sánh quy mô, cho biết các ngành công nghiệp
chính của các trung tâm công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ.
Đề 5:
Câu 1: (3,0 điểm) Xác định tọa độ địa lý của thành phố A (trong vùng nội
chí tuyến), biết rằng:
- Khi tín hiệu giờ Việt Nam tại Hà Nội (105052’Đ) là 12 giờ 00, cùng
lúc đó giờ tại thành phố A là 12 giờ 03’24”.
1722,7 2361,7 3063,5 4775,5 5933,2 7540,5
a). Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện chỉ số tăng trưởng của các ngành
công nghiệp khai thác của nước ta thời kỳ 1996-2005
b). Nhận xét về tình hình phát triển các ngành công nghiệp khai thác
của nước ta trong thời gian trên.
Câu 4: (3,0 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau:
Cơ cấu giá trị sản xuất trong ngành nông nghiệp (%)
Năm 1999 2000 2001 2002
Ngành
Trồng trọt 79,2 78,2 77,9 76,7
Chăn nuôi 18,5 19,3 19,6 21,1
Dịch vụ nông
nghiệp
2,3 2,5 2,5 2,2
Hãy nhận xét và giải thích về sự chuyển dịch cơ cấu trong ngành nông
nghiệp nước ta giai đoạn 1999 - 2002
Câu 5: (3,0 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau, hãy chứng minh rằng dân số
nước ta phân bố không đều theo lãnh thổ.
Dân số và diện tích năm 2006 phân theo vùng.
Dân số
(Nghìn người)
Diện tích
(Km2)
CẢ NƯỚC 84155,8 331211,6
Đồng bằng sông Hồng 18207,9 14862,5
Trung du và miền núi phía Bắc 12065,4 101559,0
Bắc Trung Bộ 10668,3 51552,0
Duyên hải Nam Trung Bộ 7131,4 33166,1