Nguồn cung cấp thông tin kế toán ngân hàng Minh họa và đánh giá thực tiễn - Pdf 28

9
Đề tài 5:
Nguồn cung cấp thông tin kế toán ngân hàng?
Minh họa và đánh giá thực tiễn.
Theo Luật kế toán, kế toán là việc thu nhập, xử lý, kiểm tra, phân tích, và cung
cấp thông tin kinh tế tài chính, dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động.
Kế toán bao gồm: Kế toán tài chính và kế toán quản trị.
Kế toán tài chính ngân hàng là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung
cấp thông tin kinh tế, tài chính thông qua báo cáo tài chính cho các đối tượng có nhu
cầu sử dụng thông tin của ngân hàng.
Kế toán quản trị ngân hàng là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung
cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính
trong nội bộ ngân hàng.
I. Nguồn cung cấp thông tin kế toán ngân hàng
Kế toán tài chính và kế toán quản trị phục vụ cho những mục tiêu khác nhau
nên nguồn cung cấp thông tin đối với hai loại hình kế toán này cũng khác nhau. Cụ
thể:
- Mục tiêu chính khi sử dụng kế toán tài chính là giúp cho những người sử
dụng thông tin đánh giá, kiểm soát được hoạt động của ngân hàng. Do đó, nguồn
thông tin cung cấp cho kế toán tài chính là những thông tin tài chính xuất phát từ các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong ngân hàng.
- Mục tiêu chính của kế toán quản trị là giúp cho nhà điều hành hoạch định,
đánh giá hiệu quả của các nguồn lực để đạt được các mục tiêu mà ngân hàng để ra. Vì
vậy, nguồn cung cấp thông tin đối với kế toán quản trị bao gồm cả thông tin tài chính
và thông tin phi tài chính.
Như vậy, nhìn chung nguồn cung cấp thông tin kế toán ngân hàng gồm có:
thông tin tài chính và thông tin phi tài chính, trong đó:
9
- Thông tin tài chính gồm: doanh thu, chi phí, lợi nhuận, tài sản, nguồn vốn,
tất cả các số liệu tài chính thể hiện trên sổ sách ngân hàng
- Thông tin phi tài chính gồm: nhu cầu sản phẩm trên thị trường, tình hình

Tình hình tài chính của các Ngân hàng ở mọi loại hình sở hữu đều thể hiện qua
tài sản và nguồn hình thành tài sản tại mọi thời điểm theo phương trình kế toán:
Tổng tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sơ hữu
a) Tài sản
Tài sản là nguồn lực Ngân hàng kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế
trong tương lai.
Tài sản của ngân hàng bao gồm:
-Tiền mặt tại quỹ: Tiền mặt bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc đá quý tại
quỹ của ngân hàng.
-Tiền gửi tại ngân hàng nhà nước bao gồm tiền DTBB theo quy định và tiền gửi
để thanh toán , tiền gửi ký quỹ bảo lãnh.
-Tín phiếu kho bạc, các chứng khoán có giá trị khác nhau dùng tái chiết khấu
với NHNN;
-Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác và cho vay các tổ chức tín dụng khác;
-Trái phiếu Chính phủ và các chứng khoán khác mà Ngân hàng nắm giữ với
mục đích kinh doanh;
-Cho vay khách hàng;
-Chứng khoán đầu tư;
-Góp vốn đầu tư bao gồm số tiền mà Ngân hàng góp vốn, đầu tư mua cổ phần,
góp vốn liên doanh;
-Tài sản cố định: Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình và tài sản cố
định đi thuê tài chính;
-Các tài sản khác những công cụ dụng cụ, vật liệu, các khoản phải thu…
b) Nợ phải trả
Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của Ngân hàng phát sinh từ các giao dịch và sự
kiện đã qua mà Ngân hàng phải thanh toán từ nguồn lực hiện có. Điều kiện để ghi
nhận một khoản nợ phải trả là chắc chắn Ngân hàng sẽ dùng một lượng tiền chi ra để
trang trải cho những nghĩa vụ hiện tại mà Ngân hàng phải thanh toán, và khoản nợ
phải trả đó được xác định một cách đáng tin cậy. Nợ phải trả của Ngân hàng bao gốm:
-Tiền gửi của kho bạc nhà nước, tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác.

Doanh thu hay thu nhập ngân hàng lá tổng giá trị các lợi ích kinh tế Ngân hàng
thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động kinh doanh thông thường và các hoạt
động khác của Ngân hàng, góp phần làm tăng vốn chủ sỡ hữu ( không bao gồm khoản
góp vốn của chính chủ sỡ hữu).
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng là số tiền thu được
trong kỳ bao gồm:
-Thu từ hoạt động kinh doanh gồm: thu từ hoạt động tín dụng, thu lãi tiền gửi,
thu dịch vụ, thu từ hoạt động kinh doanh ngoại hối và vàng, thu lãi góp vốn, mua cổ
9
phần, thu từ hoạt động mua bán nợ, thu về chênh lệch tỷ giá, thu từ hoạt động kinh
doanh khác;
-Thu khác gồm: các khoản thu từ việc nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, thu
về các khoản đã được xử lý bằng dự phòng rủi ro, thu kinh phí quản lý đối với các
công ty thành viên độc lập; thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; các khoản
thu khác.
b) Chi phí
Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới
hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hay phát sinh các khoản nợ
dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, ngoại trù các khoản phân phối cho cổ đông hay chủ
sở hữu.
Các chi phí ghi nhận trong Báo cáo kết quả kinh doanh phải tuân thủ nguyên
tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
Chi phí của tổ chức tín dụng là các chi phí chi trả hợp lý phát sinh trong kỳ, bao
gồm:
-Chi hoạt động kinh doanh : Chi phí trả lãi tiền gửi; chi phí trả lãi tiền vay; chi
hoạt động kinh doanh ngoại hối và vàng; chi hoạt động kinh doanh dịch vụ ngân hàng;
chi cho việc mua bán cổ phiếu, trái phiếu; chi cho hoạt động mua bán nợ; chi cho hoạt
động góp vốn, mua cổ phần; chi về chênh lệch tỷ giá;…
-Các chi phí khác của tổ chức tín dụng như: Chi nhượng bán, thanh lý tài sản;
chi cho việc thu hồi các khoản nợ quá hạn khó đòi; chi tiền phạt do vi phạm hợp đồng

NHNN
Cho
vay
Phải
thu
TSCĐ
Vốn
huy
động
Phải
trả
Vốn
CSH
Loại NV
ảnh
hưởng
đến vốn
CSH
1
+
1500
+1500
Đầu tư
vốn của
CSH
+2000 +2000
2 -347 +347
3 +600 +600
+60 -60 Chi phí
4 -400 +400

Tổ chức tốt công tác kế toán tại ngân hàng chẳng những đảm bảo cho việc thu
nhận, hệ thống hóa thông tin kế toán đầy đủ, kịp thời, đáng tin cậy phục vụ cho công
tác quản lý kinh tế, tài chính ở tầm vĩ mô và vi mô, mà còn giúp ngân hàng quản lý
chặt chẽ tài sản của bản thân ngân hàng, của xã hội gửi và bảo quản tại đơn vị ngân
hàng, ngăn ngừa được những hành vi làm tổn thất tài sản của ngân hàng.
2.Yêu cầu của việc tổ chức công tác kế toán khoa học, hợp lý.
Tổ chức công tác kế toán khoa học, hợp lý cần đáp ứng được những yêu cầu
sau:
-Đảm bảo thu nhận và hệ thống hóa thông tin về toàn bộ hoạt động kinh tế, tài
chính ở ngân hàng nhằm cung cấp thông tin kế toán đáng tin cậy phục vụ cho công tác
quản lý hoạt động về hoạt động tiền tệ, dịch vụ ngân hàng của Nhà nước, NHNN và
quản trị kinh doanh ngân hàng. Đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin của mọi đối tượng
bên ngoài đơn vị ngân hàng.
-Phù hợp với quy mô và đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh, phân cấp quản
lý của đơn vị ngân hàng.
-Phù hợp trình độ, khả năng của đội ngũ cán bộ kế toán, trình độ trang bị các
phương tiện, kỹ thuật tính toán, ghi chép của đơn vị ngân hàng.
-Phù hợp với chế độ kế toán ngân hàng hiện hành.
3.Nội dung của tổ chức công tác kế toán tại ngân hàng
Tổ chức công tác kế toán tại ngân hàng bao gồm những công việc chủ yếu sau:
9
-Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, tổ chức công tác ghi chép ban đầu đảm
bảo mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong đơn vị ngân hàng phải được phản ánh vào
các chứng từ kịp thời, chính xác.
-Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng
-Tổ chức thực hiện hệ thống báo cáo kế toán, trong đó có báo cáo tài chính (bắt
buộc) và báo cáo kế toán quản trị
-Tổ chức vận dụng hình thức kế toán thích hợp
-Lựa chọn mô hình, tổ chức bộ máy kế toán, bố trí đủ số lượng và có chất lượng
cán bộ kế toán, bảo đảm hoàn thành mọi nhiệm vụ kế toán trong đơn vị

ngược lại.
-Các nguyên tắc chuẩn mực kế toán, cơ chế nghiêp vụ
Mỗi tổ chức tín dụng đều có cơ cấu tổ chức kế tóan riêng. Và từ những quy
định về thiết kế chứng từ, quy trình nghiệp vụ, phương pháp ghi nhận kế tóan và vận
dụng hệ thống kế tóan đã quyết định cách thức để tổ chức công tác kế tóan tại ngân
hàng.
-Sự phát triển của công nghệ và thông tin.
Vào thời kỳ đầu xuất hiện hệ thống kế tóan, nghiệp vụ kế tóan lúc bấy giờ rất
thủ công, tốn kém giấy tờ, đòi hỏi nhiều nguồn nhân lực để theo dõi, quản lý và tổng
hợp bởi vì kế tóan được thực hiện trong từng khâu, từng bộ phận họat động của doanh
nghiệp. Kể từ khi hệ thống kỹ thuật số ra đời thì kế tóan cũng được công nghệ hóa,
giúp cho thao tác quản lý kế tóan được lưu trữ tự động, đơn giản và ít nhân lực hơn.
Từ đó mà cách thức tổ chức công tác cũng đã có sự chuyển biến theo chiều hướng tích
cực cũng có mà tiêu cực cũng hiện diện.
II.Tổ chức công tác kế toán tại NH TMCP Phương Nam
1.Giới thiệu Ngân hàng Phương Nam
Ngân hàng Phương Nam (NHPN) được thành lập vào năm 1993 với vốn điều lệ
ban đầu là 10 tỷ đồng. Đến nay, NHPN trở thành một ngân hàng thương mại cổ phần
phát triển mạnh, bền vững và tạo được niềm tin của khách hàng.
Đến ngày 31/12/2013, vốn điều lệ ngân hàng là 4.000 tỷ đồng, mạng lưới hoạt
động 142 chi nhánh, phòng giao dịch và các đơn vị trực thuộc trên toàn quốc, tổng tài
sản đạt 77.558 tỷ đổng.
Đội ngũ cán bộ nhân viên hiện tại gần 3.000 người, được đánh giá là đội ngũ
chuyên nghiệp và năng động, được đào tạo bài bản. Cơ cấu ban quản trị và điều hành
ngân hàng là những người tâm huyết và có kinh nghiệm.
Chiến lược hoạt động của NHPN là:
9
-Phát triển thành tập đoàn tài chính đa năng và mạnh mẽ bằng chiến lược phát
triển phạm vi hoạt động sang nhiều lĩnh vực tài chính như: chứng khoán, bảo hiểm, bất
động sản…

hành hoạt động của Phòng Kế toán ngân quỹ.
Phòng kế toán ngân quỹ hội sở gồm Kế toán trưởng, Phó phòng, Kiểm soát
viên, nhân viên và thủ quỹ thi hành nhiệm vụ do Ban lãnh đạo phân công.
Phòng kế toán ngân quỹ hội sở có 05 bộ phận nghiệp vụ:
-Bộ phận nghiệp vụ kế toán thanh toán, chuyển tiền
-Bộ phận nghiệp vụ kế toán thu chi nội bộ.
-Bộ phận nghiệp vụ kế toán tài sản, công cụ.
-Bộ phận nghiệp vụ kế toán tổng hợp.
-Bộ phận ngân quỹ.
4.Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
 Chức năng
Thực hiện công tác kế toán tài chính, quản lý việc chi tiêu mua sắm, xây dựng
cơ bản cho toàn hệ thồng. quản lý bằng đồng tiền toàn bộ tài sản của Ngân hàng
Thực hiện thanh toán cho toàn hệ thống thông qua việc quản lý tài khoản tiền
gửi của NHPN tại các tổ chức tín dụng khác trong và ngoài nước.
Quản lý và phân tích các mặt hoạt động của NHPN thông qua bảng tổng kết tài
sản và các báo cáo khác để tham mưu cho Ban lãnh đạo chỉ đạo các mặt nghiệp vụ
ngân hàng.
Thực hiện kiểm tra, kiểm soát trên toàn hệ thống về các chế độ kế toán, tài
chính, thống kê đảm bảo tuân thủ các quy định của NH Nhà nước và NHPN.
9
Xây dựng hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho toàn hệ thống. Hướng dẫn
nghiệp vụ cho toàn hệ thống.
 Nhiệm vụ
-Kiểm soát kế toán:
Kiểm tra việc thu chi nội bộ trên cơ sở các quy định của pháp luật và NHPN
Kiểm tra tính chính xác của các bảng, biểu kế toán do Trung tâm công nghệ
thông tin khai thác.
Kiểm tra các báo cáo thuế, biên bản quyết toán thuế các đơn vị phụ thuộc toàn
hệ thống

-Kế toán thanh toán:
Quản lý và hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản tiền gửi của NHPN
tại NH Nhà nước, tổ chức tín dụng trong và ngoài nước thông qua các công cụ như:
quản lý tiền dự trữ bắt buộc tại NHNN, thanh toán bù trừ tại NHNN, thanh toán điện
tử liên ngân hàng, thanh toán thông qua mạng Swift, telex…
Thực thiện thanh toán cho toàn hệ thống qua tài khoản tiền gửi của NHPN tại
NHNN và các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước.
-Ngân quỹ:
Thực hiện thu chi đầy đủ, chính xác, tăng cường công tác kiểm tra giám sát chặt
chẽ. Thực hiện chế độ an toàn kho quỹ theo đúng quy định
Xây dựng và trình Ban lãnh đạo ban hành mức tồn quỹ cho các đơn vị trong
toàn hệ thống.
Xây dựng kế hoạch dự báo thu chi tiền mặt trong hệ thống.
Phòng kế toán ngân quỹ hội sở luôn theo dõi bám sát các hoạt động của kho
quỹ toàn hệ thống nhằm tránh xảy ra thất thoát ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng
Phương Nam
 Quyền hạn
Dự thảo và trình Ban tổng giám đốc điều chỉnh hoặc bổ sung các quy định về
hệ thống kế toán, các phương pháp chuẩn mực kế toán, quy trình nghiệp vụ kế toán
cho phù hợp tình hình thực tế.
Trình ban tổng giam đốc ký các hợp đồng liên quan đến kiểm toán hàng năm.
Đề nghị các Phòng/Ban, trung tâm và các đơn vị phụ thuộ trong toàn hệ thống
hổ trợ để hoàn thành công việc được giao
Tham gia xây dựng kế hoạch thu, chi tài chính kế toán hàng quý, hàng năm của
Ngân hàng.
Được tham gia các chương trình đào tạo về nghiệp vụ nhằm nâng cao trình độ,
năng lực chuyên môn cho cấp điều hành, kiểm soát và nhân viên của Phòng kế toán
ngân quỹ
Được cung cấp phương tiện, công cụ hổ trợ chi phí cho hoạt động của Phòng
liên quan đến hoạt động kinh doanh của NHPN

+ Phương Nam chưa có hệ thống MIS do đó một số báo cáo phức tạp được thực
hiện thủ công do đó dễ sai sót, thiếu thông tin.
Giải pháp hoàn thiện:
Từ một số hạn chế nêu trên, nhóm đề xuất các giải pháp sau:
9
-Đẩy mạnh hoạt động Ngân hàng điện tử, ngân hàng tự động (thông qua hệ
thống ATM /POS) để giảm thiểu các chứng từ kế toán giấy, thay vào đó là chứng từ kế
toán điện tử sẽ dễ dàng lưu trữ, tập hợp và truy xuất khi có nhu cầu.
-Nên nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật để hệ thống công nghệ ngân hàng vận
hành trơn tru hơn.
-Sử dụng hệ thống MIS để có thể sử dụng và truy xuất báo cáo nhanh, chính
xác, hiệu quả nhất.
9
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
- http://www.southernbank.com.vn/Files/Docs/ThongTinCoDong/5.Bao%20cao
%20cua%20TGD%20ve%20tong%20ket%20hoat%20dong%20nam%202012-du
%20thao.pdf
- http://www.southernbank.com.vn/Files/Docs/ThongTinCoDong/6.Bao%20cao
%20hdong%20BKS%202012-duthao.pdf
- Kế toán ngân hàng, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM, Khoa Kế toán –
Kiểm toán, Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Thị Loan (Chủ biên) – TS. Lâm Thị Hồng Hoa
(đồng chủ biên), NXB. Phương Đông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status