Đề, đáp án HSG Ngữ Văn 678,07-08 - Pdf 28

UBND HUYỆN QUẾ SƠN KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HS GIỎI CẤP HUYỆN
PHÒNG DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2007-2008
Môn: Ngữ văn - Lớp 6
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (2,5 điểm)
Xác định và nêu tác dụng của các biện pháp nghệ thuật được tác giả sử dụng
trong đoạn văn sau:
Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít. Từ xa nhìn lại, cây gạo
sừng sững như một tháp đèn khổng lồ: hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa
hồng, hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh, tất cả đều long lanh,
lung linh trong nắng.
(Vũ Tú Nam)
Câu 2: (2,5 điểm)
Viết đoạn văn ngắn diễn tả lại tâm trạng Dế Mèn - nhân vật trong tác phẩm Dế
Mèn Phiêu lưu ký của Tô Hoài - khi đứng trước nấm mộ của người bạn xấu số Dế
Choắt (viết theo lời của Dế Mèn).
Câu 3: (5,0 điểm)
.Hãy tả lại một nhân vật văn học mà em ấn tượng nhất trong những tác phẩm
thuộc chương trình Ngữ văn lớp 6.
HẾT
ĐỀ CHÌNH THỨC
UBND HUYỆN QUẾ SƠN KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HS GIỎI CẤP HUYỆN
PHÒNG DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2007-2008
Môn: Ngữ văn - Lớp 7
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (2,5 điểm)
Xác định và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật được tác giả sử dụng trong
đoạn thơ sau:
Trên đường hành quân xa
Dừng chân bên xóm nhỏ
Tiếng gà ai nhảy ổ:

Câu 3: (5,0 điểm)
“Sức khoẻ quý hơn vàng”. Hãy nêu suy nghĩ của em về việc giữ gìn và rèn luyện
sức khoẻ (bài viết có sử dụng yếu tố tự sự và miêu tả).
HẾT
ĐỀ CHÌNH THỨC
UBND HUYỆN QUẾ SƠN KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HS GIỎI CẤP HUYỆN
PHÒNG DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2007-2008
Môn: Ngữ văn - Lớp 6
HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1: (2.5 điểm)
1. Yêu cầu:
- Xác đinh đúng các biện pháp nghệ thuật: nhân hoá: Cây gạo “gọi”; so sánh: cây gạo với tháp
đền khổng lồ (sừng sững): bông hoa - ngọn lửa, búp nõn – ánh nến
- Nêu được tác dụng:
Nhân hoá: thể hiện sự thân thiết gắn bó giữa cây và chim; So sánh: Cây gạo được miêu
tả có được thế đứng “sừng sững” và vẻ đẹp quyến rũ. Đó là vẻ đẹp của hàng ngàn bông hoa,
hàng ngàn búp nõn. Hoa có hình dáng và màu sắc của ngọn lửa hồng, búp có hình dáng và
màu sắc của ngọn nến. Tất cả “long lanh, lung linh trong nắng”.
2. Biểu điểm:
Xác định được 2 biện pháp nghệ thuật: 1.0 điểm (chỉ gọi tên mà không chỉ rõ đâu là
nhân hoá, đâu là so sánh chỉ cho 0.5 điểm); Nêu được tác dụng: 1,5 điểm
Câu 2: (2.5 điểm)
1. Yêu cầu:
Đoạn văn đáp ứng được các yêu cầu sau:
+ Đoạn văn là lời của nhân vật Dế Mèn – ngôi thứ nhất; Đoạn văn diễn tả được tâm
trạng của Dế Mèn khi đứng trước mộ của Dế Choắt: thương tiếc người bạn xấu số, ăn năn hối
hận vì những việc làm sai trái của mình, mong muốn được tha thứ và nghĩ về bài học đường
đời đầu tiên (từ bỏ thói hung hăng, ngỗ nghịch, kiêu ngạo; sẽ khiêm nhường học hỏi, bênh vực
giúp đỡ kẻ yếu )
+ Về mặt hình thức: các câu trong đoạn văn phải được liên kết chặt chẽ; ngôn ngữ trong

Điệp ngữ “nghe” được sử dụng trong đoạn thơ có tác dụng gây ấn tượng mạnh về tiếng
gà trưa đồng thời gợi những cảm xúc trong lòng người (cảm thức về không gian, thời gian và
trạng thái tâm lý)
2. Biểu điểm:
Xác định được biện pháp nghệ thuật: 0,5 điểm ; Nêu được tác dụng: 1,5 điểm
Câu 2: (2.5 điểm)
1. Yêu cầu:
Đoạn văn đáp ứng được các yêu cầu sau:
+ Nêu được cảm nghĩ về ơn cha, nghĩa mẹ được thể hiện trong câu ca dao (công ơn
sinh thành, nuôi dạy của cha mẹ) qua cách nói hình tượng (ẩn dụ, so sánh): to lớn, mênh mông,
vĩnh hằng
+ Về mặt hình thức: các câu trong đoạn văn phải được liên kết chặt chẽ; ngôn ngữ trong
sáng và giàu tính biểu cảm
2. Biểu điểm:
Đoạn văn đạt được các yêu cầu trên; văn viết có cảm xúc, có sáng tạo: 2,5 điểm; Tuỳ
theo mức độ sai sót mà có thể trừ điểm (từ 0,25 đến hết số điểm đã cho)
Câu 3: (5,0 điểm)
Yêu cầu:
- Biết vận dụng kiểu bài nghị luận chứng minh để chứng minh: “Văn chương gây cho ta những
tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có”
- Bài viết có kết cấu chặt chẽ, luận điểm rõ ràng, luận chứng tiêu biểu, lập luận thuyết phục,
diễn đạt trôi chảy, văn viết trong sáng.
Biều điểm:
- Đặt vấn đề: (0,75 điểm)
Giới thiệu vấn đề cần chứng minh;
Giới hạn của đề.
- Giải quyết vấn đề: (3,5 điểm)
+ Luận điểm 1: Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có
+ Luận điểm 2: Văn chương luyện những tình cảm ta sẵn có
- Kết bài: (0,75 điểm)

- Biết vận dụng kiểu bài nghị luận để nêu suy nghĩ về việc giữ gìn và rèn luyện sức khoẻ;
- Biết sử dụng các yếu tố tự sự và miêu tả phù hợp giúp làm rõ luận điểm;
- Bài viết có kết cấu chặt chẽ, luận điểm rõ ràng, luận chứng tiêu biểu, lập luận thuyết phục,
diễn đạt trôi chảy, văn viết trong sáng.
Biều điểm:
- Đặt vấn đề: (0,75 điểm)
Giới thiệu vấn đề cần nghị luận;
- Giải quyết vấn đề: (3,5 điểm)
+ Luận điểm 1: sức khoẻ đối với đời sống con người
+ Luận điểm 2: giữ gìn sức khoẻ (bản thân, cộng đồng)
+ Luận điểm 3: rèn luyện sức khoẻ
* HS có thể đưa ra những luận điểm khác nhau miễn sao giải quyết được vấn đề “giữ
gìn và rèn luyện sức khoẻ” một cách thuyết phục.
- Kết bài: (0,75 điểm)
Khẳng định giá trị của sức khoẻ và nêu ý thức trách nhiệm của mình đối với việc giữa
gìn và rèn luyện sức khoẻ.
* Điểm cho từng phần bao gồm cả cách diễn đạt, tính sáng tạo. Cho điểm toàn bài lẻ đến 0,25
điểm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status