LỜI CẢM ƠN
Sau 4 năm học tập tại trường Đại học Thương mại em nhận thấy rằng thực tập tốt
nghiệp là một việc làm cần thiết và không thể thiếu được. Thực tập tốt nghiệp là điều kiện
tốt nhất giúp cho sinh viên có thể vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tiễn,
từng bước tiếp cận với thực tiễn, qua đó sinh viên có thể học hỏi tích luỹ được những kinh
nghiệm, bổ sung được những kiến thức thực tế vào bài học của mình. Vì vậy với những
kiến thức về chuyên ngành “Quản Trị Nhân Lực ” thuộc khoa Quản Trị Nhân Lực em đã
học tại trường Đại học Thương mại trong 4 năm qua, em muốn vận dụng nó để tiến hành
phân tích, đánh giá các hoạt động thực tiễn của hoạt động quản trị nhân lực tại doanh
nghiệp và củng cố lại những kiến thức đã học, rút ngắn khoảng cách giữa lý thuyết và
thực hành, em đã lựa chọn cho mình cơ sở thực tập là công ty cổ phần Đại Dương.
Để hoàn thành bản báo cáo này em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến ThS. Đinh
Thị Hương thuộc bộ môn Kinh tế doanh nghiệp của trường Đại học Thương Mại đã tận
tình hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu. Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn tới
ban giám hiệu nhà trường và khoa Quản trị nhân lực đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em
trong quá trình học tập và rèn luyện. Em cũng xin chân thành cảm ơn đến ban lãnh đạo và
nhân viên công ty Cổ Phần Đại Dương, đặc biệt là các anh chị tại phòng hành chính nhân
sự công ty cổ phần Đại Dương đã hướng dẫn và giúp đỡ em, đã tạo mọi điều kiện thuận
lợi giúp em trong quá trình thực tập và hoàn thành báo cáo tốt nghiệp.
Do kiến thức và hiểu biết của bản thân còn hạn chế nên không thể tránh khỏi
những thiếu sót trong bản báo cáo thực tập này, em rất mong nhận được sự quan tâm,
những ý kiến đóng góp, bổ sung và chỉ bảo của các thầy cô giáo để bản báo cáo của em
được hoàn thiện và có giá trị thực tế hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
STT Tên hình
1 Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần Đại Dương
2 Sơ đồ 1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị nhân lực tại công ty cổ phần Đại Dương
3
Bảng 1.1. Cơ cấu lao động của công ty cổ phần Đại Dương theo trình độ chuyên
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI DƯƠNG
1.1. Sự hình thành và phát triển của công ty cổ phần Đại Dương
Tên công ty CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI DƯƠNG
Tên tiếng Anh DAI DUONG JOINT STOCK COMPANY
Địa chỉ cơ quan Số 131 Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội
Văn phòng giao dịch Hai Bà Trưng – Suối Hoa – Bắc Ninh
Email [email protected]
Website Daiduong.net.vn
ĐT- fax 04. 3537. 1039 – 04. 3857. 4167
2
Công ty cổ phần Đại Dương được thành lập ngày 25/10/2004 hoạt động theo giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103017362 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà
Nội cấp, là công ty Thành viên của Tập đoàn đầu tư tài chính và xây dựng Đại
Dương.Trải qua hơn 10 năm xây dựng và phát triển, Công ty cổ phần Đại Dương đã từng
bước trưởng thành và tự hoàn thiện. Ngay từ khi mới thành lập công ty đã xây dựng được
đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề có uy tín và năng lực trong
lĩnh vực xây dựng, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, đầu tư kinh doanh bất động
sản. Công ty đã có một số dự án tiêu biểu đã hoàn thành và đi vào hoạt động như dự án
khu nhà ở cao cấp Nguyễn Quyền, Bắc Ninh khi nhà ở liền kề với tổng diện tích hơn 15
ha, khu nhà máy sản xuất Ô tô xe máy tại Bắc Ninh, khu kho ngoại quan phục vụ kiểm
hóa hàng hóa của hải Quan tại Đường Hai Bà Trưng- Bắc Ninh cùng với một vài dự án
đang tiến hành thi công.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần Đại Dương
1.2.1. Chức năng của công ty cổ phần Đại Dương
- Xây dựng các công trình: dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, bưu điện, nền
móng, công trình kỹ thuật hạ tầng, đô thị và khu công nghiệp,các công trình thềm lục địa.
- Đầu tư và kinh doanh phát triển nhà và cơ sở hạ tầng khu đô thị, khu công nghiệp, khu
kinh doanh bất động sản và dịch vụ cho thuê văn phòng, nhà ở.
- Sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu các chủng loại vật liệu xây dựng, vật tư, thiết bị,
nhiện liệu và các sản phẩm tiêu dùng khác.
quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm
thành viên hội đồng quản trị và ban kiểm soát, quyết định tổ chức lại, giải thể công ty…
- Ban Kiểm Soát: Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc
Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội
đồng cổ đông trong thực hiện các nhiệm vụ được giao. Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp,
tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong
tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.
- Hội Đồng Quản Trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị cao nhất của công ty có thành
viên, trúng cử hoặc bãi nhiễm với đa số phiếu tại đại hội đồng cổ đông theo thể thức bỏ
phiếu kín. Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề
lien quan đến mục đích, quyền lợi của công ty phù hợp với luật pháp Việt Nam trừ những
vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại Hội Đồng Cổ Đông.
- Giám Đốc Công Ty: Là người đại diện pháp nhân của công ty trong mọi giao dịch kinh
doanh, thực hiện chức năng quản lý và kiểm tra giám sát hoạt động của công ty, đi đầu
trong việc định hướng phát triển để công ty có thể ngày càng phát triển mở rộng phạm vi
kinh doanh.Thay mặt công ty ký kết các hợp đồng kinh tế các văn bản giao dịch theo
phương hướng và kế hoạch của công ty, đồng thời chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực
hiện các văn bản đó. Thực hiện việc bổ nhiệm khen thưởng, bãi nhiễm kỷ luật nhân viên.
5
Giám Đốc
Tài Chính- Kế
Toán
Giám Đốc
Hành Chính
Nhân Sự
Giám Đốc Dự
Án – Kỹ Thuật
Giám Đốc
Marketing
- Giám Đốc Marketing: Chịu trách nhiệm trong công tác nghiên cứu thị trường, xây dựng
Để làm rõ đặc điểm lao động của công ty cần nghiên cứu để thấy rõ cơ cấu lao động của
công ty cổ phần Đại Dương từ năm 2012 – 2014 thông qua bảng sau:
7
Bảng 1.1. Cơ cấu lao động của công ty cổ phần Đại Dương theo trình độ chuyên môn
năm 2012 - 2014
Đơn vị: người
TT Phân loại Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
I Hệ đại học, cao đẳng 124 165 200
Kiến trúc sư 42 64 75
Kỹ sư các chuyên ngành 36 43 59
Cử nhân các chuyên ngành 46 58 76
II Công nhân kỹ thuật 864 850 1000
Thợ xây dựng 678 654 790
Thợ cơ khí 75 96 100
Thợ khác 111 100 110
Tổng 988 1015 1200
Nguồn: Phòng hành chính – nhân sự
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy lao động có trình độ chuyên môn tăng, ngày càng cao
góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh. Năm 2013 số lao động đại học, cao đẳng tăng so
với năm 2012 là 41 người tương ứng tăng 3,75% , năm 2014 tăng 35 người tương ứng
tăng 0.42% so với năm 2013 . Lao động có trình độ đại học cũng chiếm tỷ lệ đáng kể và
tập trung chủ yếu trong lao động quản lý. Điều này hoàn toàn phù hợp với điều kiện của
công ty. Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng đòi hỏi nhiều thợ và công
nhân. Nhìn vào bảng số liệu có thể thấy tỷ trọng công nhân kỹ thuật trong tổng số công ty
năm 2014 chiếm 83,33%.
Nhìn chung công ty đã xây dựng được đội ngũ cán bộ chỉ huy, cán bộ kỹ thuật
mạnh có đủ năng lực quản lý, thi công dự án lớn. Đội ngũ công nhân kỹ thuật, thợ lành
nghề tăng, có thể đảm đương công việc cao đòi hỏi trình độ chuyên môn. Do đặc trưng
của ngành xây dựng là cần nhiều lao động phổ thông để thi công các công trình nên nó
chiếm tỷ trọng lớn từ 64.43% năm 2013 đến 65,83% năm 2014. Với trình độ đào tạo khá
là tình hình sử dụng khả năng vốn lưu động để thi công công trình. Đối với vốn cố định
9
nó được sử dụng chủ yếu để mua sắm thiết bị sản xuất kinh doanh, thiết bị thi công.Đối
với vốn lưu động thì do giá trị sử dụng sản phẩm xây dựng lớn, chu kỳ xây dựng dài,
phần dở dang có giá trị lớn nên nó tác động đến hoạt động của công ty. Hiệu quả sử dụng
vốn còn được đánh giá qua các chỉ tiêu về cơ cấu vốn, khả năng thanh toán, năng lực hoạt
động, nhờ các chỉ tiêu này mà công ty đánh giá được hiệu quả hoạt động của mình một
cách chính xác nhất.
Bảng 1.3. Cơ cấu vốn của công ty cổ phầnĐại Dương năm 2012- 2014
Đơn vị: tỷ đồng
Năm
Tổng số
vốn
Vốn cố định Vốn lưu động Vốn vay bình quân
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
2012 916 245 26.75 321 35.04 350 38,21
2013 1024 342 33,4 453 44,24 229 22,36
2014 1350 467 34,6 543 40,22 340 25,18
Nguồn: Phòng tài chính- kế toán
Khi mới thành lập công ty chỉ có số vốn điều lệ là 196.000.000.000 đồng trải qua
10 năm tồn tại và phát triển nhìn vào bảng biểu trên ta thấy tổng số vốn kinh doanh của
công ty ngày càng tăng dều qua các năm. Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh của
8 Lu chân cừu Trung Quốc 02 18 tấn
9 Ô tô HYUNDAI Hàn Quốc 10 3 tấn
10 Máy hàn Nga 10 24 kw-500 A
11 Máy cắt sắt Nhật Bản 04 Tốt
12 Máy phun sơn Nga 30 Tốt
13 Máy ép cọc Nhật Bản 04 Tốt
14 Máy đầm Nhật Bản 04 Tốt
15 Máy sản xuất vật liệu Mỹ 03 Tốt
16 Xe cẩu – thiết bị cẩu Nhật – Hàn 06 Tốt
17 Máy phát điện Trung quốc 03 Tốt
18 Máy làm đường Pháp 02 Tốt
19 Thiết bị gia cố nền móng Đức 04 Tốt
20 Máy làm đất Nhật Bản 12 Tốt
Nguồn: Phòng dự án – kỹ thuật
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy tình hình chất lượng các loại máy móc, thiết bị của
công ty còn tốt, hầu hết máy móc thiết bị là nhập của nươc ngoài, công nghệ cao. Điều này
tạo điều kiện thuận lợi cho công ty nnaag cao năng suất hoạt động kinh doanh. Song bên
11
cạnh đó công ty cũng cần phải chú ý tới công tác bảo dưỡng máy móc và trang thiết bị để
đảm bảo chất lượng và không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng của thiết bị máy móc.
1.4.4. Đặc điểm công nghệ của công ty cổ phần Đại Dương
Công nghệ đối với ngành xây dựng thuộc loại công nghệ sản xuất phức tạp, đòi hỏi
người lao động phải có trình độ. Công nghệ có tuổi đời dài, có sức chịu đựng cao.Công ty
nhận khá nhiều công nghệ, công nghệ trong việc thực hiện các công việc khá đa dạng
như:
- Công nghệ xây dựng nền móng và tầng hầm
- Công nghệ phần thân
- Công nghệ hoàn thiện lắp đặt điện nước
- Công nghệ trong sản xuất vật liệu xây dựng như hệ thống dây chuyền mới nhất của Italia
dùng để sản xuất gạch Terrazo với màu sắc phong phú, mẫu mã đa dạng Công ty đã tiến
9.994 9.083 4.001 5802 163 911 109
Chi phí 6.735 6.445 1.851 4594 171 290 104
Lợi Nhuận Trước Thuế 2.854 2.655 1.471 1184 145 199 107
Thuế Thu Nhập Doanh
Nghiệp
235 167 132 35 121 68 128
Lợi Nhuận Sau Thuế 2.937 1.847 1.074 800 143 1090 137
12
Tổnglao động Ngườ
i
1.200 1.015 988 27 103 185 118
Lương bình quân Nghìn
đồng/
tháng
7.730 6.513 5.916 597 109 1217 115
Nguồn: Phòng tài chính – kế toán
Theo bảng kết quả kinh doanh của công ty cổ phần Đại Dương ta thấy:
Doanh thu: Năm 2014 đạt doanh thu cao nhất 9.994 tỷ đồng. Doanh thu của năm
2013 tăng mạnh 63% so với năm 2012, nguyên nhân có sự tăng mạnh trong năm 2013
như vậy do sự tăng trưởng của các hoạt động kinh doanh sản xuất, xuất nhập khẩu vật liệu
xây dựng và tư vấn tài chính. Mặc dù năm 2013 nền kinh tế nước nhà vẫn còn phải đối
mặt với nhiều khó khăn, thách thức nhưng công ty vẫn trụ vững trong khủng hoảng mà
còn tiếp tục chứng tỏ tiềm năng phát triển mạnh mẽ và bền vững. Nhưng từ năm 2013 đến
năm 2014 thì doanh thu cũng tăng nhưng không mạnh và vượt trội như năm 2013 so với
2013 thì chỉ tăng 9% doanh thu. Nguyên nhân có thể xuất phát từ việc đầu tư kinh doanh
bất động sản vẫn chưa được tốt.
Chi phí: Việc mở rộng quy mô sản xuất làm cho chi phí cũng tăng lên mạnh nhất
4592 tương ứng tăng 71% năm 2013. Năm 2014 cũng tăng nhưng số lượng chi phí không
đáng kể chỉ tăng ở mức 4% chi phí phát sinh cho việc tu sửa tái tạo một số thiết bị máy
móc sản xuất chứ không phải mở rộng quy mô như năm 2013.
Họ tên Chức vụ Trình độ Kinh nghiệm
1 Trần Quang Cành Giám đốc nhân sự Đại học 8 năm
2 Trần Hữu Trung Trưởng phòng nhân sự Đại học 6 năm
3 Trần Thị Nguyệt Chuyên viên Đại học 4 năm
4 Nguyễn Mạnh Thụy Chuyên viên Đại học 4 năm
5 Nguyễn Thị Phương Nhân viên Đại học 3 năm
6 Lê Thị Hân Nhân viên Đại học 3 năm
7 Nguyễn Văn Minh Nhân viên Cao đẳng 2 năm
8 Phạm Bảo Ngọc Văn thư Đại học 1 năm
9 Lê Quang Dũng Nhân viên Cao đẳng 1 năm
10 Nguyễn Bảo Anh Lễ tân Cao đẳng 2 năm
11 Nguyễn Thị Tâm Lễ tân Cao đẳng 1 năm
12 Nguyễn Phương Thi Bác sỹ Đại học 4 năm
13 Trần Thị Duyên Y tá Cao đẳng 2 năm
14 Phạm Ngọc Ánh Y tá Cao đẳng 1 năm
15 Nguyễn Văn Tùng Lái xe Cao đẳng 4 năm
16 Đặng Xuân Hùng Lái xe Cao đẳng 3 năm
17 Nguyễn Minh Trung Lái xe Cao đẳng 2 năm
18 Nguyễn Văn Sinh Lái xe Cao đẳng 1 năm
19 Võ Anh Điền Bảo vệ Cao đẳng 6 năm
20 Nguyễn Văn Dạng Bảo về Cao đẳng 5 năm
21 Nguyễn Quang Trung Bảo vệ Cao đẳng 5 năm
22 Võ Quốc Anh Bảo vệ Cao đẳng 3 năm
23 Nguyễn Quốc Đạt Bảo vệ Cao đẳng 3 năm
24 Lê Anh Đạo Bảo vệ Cao đẳng 2 năm
25 Nguyễn Trung Anh Bảo vệ Cao đẳng 1 năm
Nguồn : hành chính – nhân sự
15
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy phòng hành chính nhân sự gồm có 25 người bao
gồm: Giám đốc nhân sự, Trưởng Phòng, 02 chuyên viên, 05 nhân viên nhân sự, 02 lễ tân,
chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của công ty trong từng thời kỳ; Tổ chức thực
hiện công tác quản lý hồ sơ nhân sự, hồ sơ đào tạo của cán bộ; Theo dõi và thực hiện các
thủ tục ủy quyền giám đốc với đơn vị và cá nhân trong công ty.
+ Thực hiện công tác quản trị hành chính: Tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính có
liên quan đến các loại giấy chứng nhận của cơ quan chức năng nhà nước đảm bảo cho bộ
máy của công ty hoạt động; Xây dựng và tổ chức thực hiện quy định về công tác văn thư,
ban hành văn bản quy phạm.
17
2.1.3. Tổ chức bộ phận quản trị nhân lực tại công ty cổ phần Đại Dương
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ phận Tổ Chức- Hành Chính tại công ty Đáp Cầu
Nguồn:Phòng Tổ Chức- Hành Chính
Nhìn vào sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị nhân lực tại công ty cổ phần Đại
Dương ta thấy:
- Giám đốc nhân sự:có nhiệm vụ chỉ đạo hướng dẫn các mục tiêu của ban Giám đốc công
ty, thực hiện kí kết hợp đồng lao động, thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật theo phân
cấp, đánh giá cán bộ. Đề xuất, ký duyệt các kế hoạch nhân sự của cấp dưới trình lên và đề
xuất các mặt công tác nghiệp vụ trong công ty.
- Trưởng phòng nhân sự: nắm bắt tình hình nhân sự của toàn công ty ( biến động: tăng/ giảm;
nhu cầu nhân lực, tình hình biến động nhân lực trên thị trường lao động ) đưa ra những kế
hoạch nhân lực kịp thời trình giám đốc nhân sự. Bao quát toàn bộ công việc của phòng để
báo cáo lãnh đạo. Thực hiện công tác xây dựng mô hình tổ chức, định biên, biên chế.
18
Trưởng Phòng
Phó Phòng
Chuyên Viên Chuyên Viên
Nhân
Viên
Văn
Phòng
công ty.
Y tế: có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra sức khỏe của cán bộ công nhân viên trong công ty
2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường quản trị nhân lực tới hoạt động quản
trị nhân lực của công ty cổ phần Đại Dương
2.2.1 Môi trường bên ngoài công ty cổ phần Đại Dương
- Khung cảnh kinh tế: tình hình kinh tế các nước nói chung và nước Việt Nam nói riêng
trong những năm gần đây có những khủng hoảng và thách thức lớn điều đó làm ảnh
hưởng đến hoạt động quản trị nhân lực không hề nhỏ. Khi nền kinh tế suy thoát và bất ổn
định có chiều hướng đi xuống thì các chính sách về nhân sự cũng bị thay đổi có thể cắt
giảm bớt nhân lực không cần thiết để đảm bảo được chất lượng và nhu cầu của công ty.
Nền kinh tế ổn định và phát triển đồng nghĩa với việc doanh thu lợi nhuận của công ty
cũng đi lên, nhu cầu về nhân lực lại cao các kế hoạch nhân sự ,chính sách tuyển dụng lai
được thay đổi để phù hợp hơn.Với khung cảnh kinh tế như vậy công ty phải xây dựng cho
19
mình một đội ngũ lao động trung thành, có trình độ chuyên môn nhất định, phù hợp với
từng chiến lược, kế hoạch kinh doanh của công ty nhằm giúp công ty nhanh chóng tăng
trưởng, nắm giữ thị phần trên thị trường. Công ty cần có những giải pháp nhằm đương
đầu với thách thức trong nền kinh tế như lạm phát, sự gia tăng của giá cả đầu vào, lãi suất
tăng,…
- Thị trường lao động: theo kết quả điều tra dân số tổng dân số Việt Nam đạt gần 90,5
triệu người trong đó nam chiếm hơn 49%, nữ chiếm 51% và điều đó sẽ ảnh hưởng trực
tiếp đến công tác tuyển dụng người lao động cho công ty, vì công ty chuyên về xây dựng
nhu cầu về người lao động chủ yếu là nam giới và phải có trình độ sức khỏe tốt để đảm
bảo được yêu cầu của công việc. Thị trường lao động càng cao thì công ty càng có nhiều
cơ hội lựa chọn lao động cả về số lượng và chất lượng.
- Chính sách pháp luật: Luật lao động 2012 với những thay đổi về việc làm, hợp đồng lao
động, về đối thoại tại nơi làm việc, thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể, về
thời gian làm việc - nghỉ ngơi hay về tiền lương ví dụ Về cơ cấu tiền lương: Tiền lương
bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung
khác. Việc trả lương phải được thực hiện một cách bình đẳng, không phân biệt giới tính
- Bản thân người lao động: sự hiểu biết, trình độ, năng lực, phẩm chất và kinh nghiệm của
người lao động có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động quản trị nhân lực. khi trình độ, năng
lực, kinh nghiệm của người lao động tốt thì mối quan hệ lao động giữa hai bên được hài
hòa, người lao động biết sử dụng các thiết bị máy móc giả được chi phí đào tạo cho công ty.
- Văn hóa của công ty: yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến việc phát triển nguồn lực của công
ty, văn hóa doanh nghiệp thể hiện trong điều lệ, quy định. Công ty coi trong “con người
là cốt lõi” luôn nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển tài năng của các cán bộ công
nhân viên, có chế độ đãi ngộ xứng đáng cả về vật chất và tinh thần đê giữ chân được nhân
viên ở lại .
21
2.3. Thực trạng hoạt động quản trị nhân lực của công ty cổ phần Đại Dương
2.3.1. Thực trạng về quan hệ lao động của công ty cổ phần Đại Dương
Bản chất thực sự của quan hệ lao động chính là các mối quan hệ xung quanh giữa
người lao động và người sử dụng lao động. Để xây dựng một bầu không khí làm việc tốt
là một vấn đề đáng phải quan tâm bởi nó không chỉ ảnh hưởng tới quan hệ trong công
việc mà còn ảnh hưởng tới năng suất, hiệu quả kinh doanh của công ty. Nhận thức được
vai trò quan trọng của vấn đề này, lãnh đạo công ty và công đoàn luôn xác định xây dựng
mối quan hệ lao động hài hòa là đôi bên cùng có lợi.
Thực hiện kế hoạch số 50/KH – CĐTCT ngày 14/02/ 2005 của Ban thường vụ công
ty cổ phần Đại Dương đã tổ chức thành lập tổ chức Công đoàn là tổ chức đại diện cho
người lao động trong công ty có trách nhiệm đẩy mạnh và nâng cao công tác tuyên truyền
giáo dục, xây dựng đội ngũ lao động không ngừng phát triển và lớn mạnh, nâng cao nhận
thức, hiểu biết các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước, Nghị quyết
của Tổng liên đoàn, Công đoàn ngành xây dựng Việt Nam và Công đoàn Tổng công ty.
Vận động đội ngũ lao động tham gia các phong trào thi đua yêu nước. Phối hợp với chính
quyền và các tổ chức đoàn thể tổ chức các phong trào thi đua phù hợp với đặc thù của đơn
vị, thu hút đông đảo người lao động tham gia góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu
kinh tế, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, xây dựng Công ty phát triển bền vững.Tham gia
giải quyết việc làm, bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của người lao động. Phát huy
quyền làm chủ tập thể của người lao động, làm tốt công tác chăm lo đời sống vật chất và
đốc trực tiếp phân công, còn từ cấp trưởng cho đến nhân viên sẽ do trưởng phòng , ban
phân công cụ thể. Vai trò công việc cũng như chuyên môn trong công việc đều được tham
23
khảo, xét duyệt dựa vào bảng phân tích, mô tả công việc và trình độ chuyên môn của từng
cá nhân để bố trí phân công công việc cụ thể.
Phân công lao động : căn cứ vào đặc điểm hoạt động kinh doanh, cơ cấu lao động,
đặc biệt là quy trình công nghệ và trang thiệt bị kỹ thuật cùng với các yếu tố tâm sinh lý
mà phân công. Công ty phân công lao động theo chức năng. Ta có thể biết tình hình phân
công lao động theo chức năng năm 2014 như bảng sau:
Bảng 2.2. Phân công lao động theo chức năng năm 2014
STT Chức năng Số lượng ( người) Tỷ lệ (%)
1 Cán bộ quản lý 200 16,67
2 Công nhân kỹ thuật 1000 83,33
Tổng 1200 100
Nguồn: hành chính – nhân sự
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy công nhân kỹ thuật chiếm 83,33% chiếm phần đa trong
công ty bao gồm công nhân xây dựng, công nhân cơ khí, thợ khác. Ngành xây dựng làm
công việc ngoài trời và trực tiếp đòi hỏi lực lượng công nhân kỹ thuật phải nhiều và trình
độ của họ cũng phải được đào tạo đúng với những nhiệm vụ trong công việc mà họ đảm
nhận. Đối với cán bộ quản lý thì chỉ chiếm 16.67 % đây là lực lượng nòng cốt và có năng
lực, kinh nghiệm cao bao gồm từ đại hội cổ đông, ban kiểm soát, hội đồng quản trị, giám
đốc công và giám đốc các phòng ban thực hiện công việc theo chức năng, nhiệm vụ
phòng ban của mình đảm nhận.
Về hợp tác lao động: là sự vận hành cơ cấu lao động tạo ra nhằm phối hợp hoạt động
giữa các thành viên lại với nhau tạo nên một hệ thống cơ cấu thống nhất. Mối quan hệ
hợp tác trong ban lãnh đạo nòng cốt, mối quan hệ hợp tác giữa các phòng ban, mối quan
hệ trong đội công trình, người lao động.
Tổ chức nơi làm việc:Do ngành nghề kinh doanh là chuyên về xây dựng có nhiều
điểm khác biệt như về điều kiện lao động nặng nọc, có tính lưu động cao, quá trình lao
động phức tạp Sản phẩm của ngành xây dựng mang tính chất cố định về mặt địa dư, sau