BÁO CÁO TỐT NGHIỆP : CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ YALY - Pdf 71

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP - Địa điểm thực tập : Công ty cổ phần xi măng Sông đà yaly
Trang : 1
TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….
----------
Báo cáo tốt nghiệp
Đề tài:

CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ
YALY

Sinh viên: Nghiêm Thị Thuỷ - Lớp KT4A - Kom Tum
1
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP - Địa điểm thực tập : Công ty cổ phần xi măng Sông đà yaly
Trang : 2
MỤC LỤC
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ YALY...................1
PHẦN I.......................................................................................................................................................................3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT................................................................................................................................................3
I - CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM........................................................................................3
II/ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ..............................................5
b/ Tài khoản sử dụng.........................................................................................................................................11
PHẦN II ..................................................................................................................................................................16
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG CỔ
PHẦN SÔNG ĐÀ YALY........................................................................................................................................16
A-TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG SÔNG ĐÀ YALY ........................................................16
I - QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY ........................16
1- Quá trình hình thành, phát triển và quy mô của công ty ....................................................................................16
II. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY..................................................................................20

KẾT LUẬN..............................................................................................................................................................54
..................................................................................................................................................................54
Sinh viên: Nghiêm Thị Thuỷ - Lớp KT4A - Kom Tum
2
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP - Địa điểm thực tập : Công ty cổ phần xi măng Sông đà yaly
Trang : 3
PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN
XUẤT
I - CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1 - Chi phí sản xuất.
1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao
động vật hoá và các chi phí khác mà Doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành các hoạt động sản
xuất kinh doanh trong một thời kỳ.
1.2 Phân loại chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất của từng loại hình Doanh nghiệp khác nhau thì chúng cũng khác
nhau về đặc tính, về yêu cầu quản lý. Để đáp ứng yêu cầu lập dự toán, quản lý, hạch
toán, kiểm tra, kiểm soát chi phí cần thiết phải tiến hành phân loại cụ thể chi phí sản xuất
của từng loại hình Doanh nghiệp theo các tiêu thức nhất định. Có nhiều cách phân chia
chi phí sản xuất song phải đảm bảo các yêu cầu :
-Tạo điều kiện sử dụng thông tin nhanh nhất cho công tác quản lý.
- Phục vụ tốt yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí.
Đáp ứng đầy đủ kịp thời những thông tin cần thiết cho việc tính toán hiệu quả
các phương án sản xuất , thực hành tiết kiệm chi phí.
a/ Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí.
Mỗi yếu tố chi phí sản xuất bao gồm các chi phí sản xuất có tính chất, nội dung
kinh tế giống nhau, do đó không cần xét đến chi phí đó phát sinh ở địa điểm nào và dùng
làm gì? Căn cứ vào tiêu thức này thì toàn bộ chi phí sẽ bao gồm các yếu tố sau:

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí bằng tiền khác
c) Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với đối tượng chịu
chi phí.
- Chi phí trực tiếp : là chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc sản xuất ra
sản phẩm chính, một loại công trình, hạng mục công trình, một hoạt động xây lắp. Đối
với chi phí trực tiếp hoàn toàn có thể căn cứ vào chứng từ gốc để tập hợp cho từng đối
tượng chịu chi phí.
- Chi phí gián tiếp : Là chi phí phát sinh có liên quan đến nhiều loại công trình, nhiều
sản phẩm sản xuất hoạt động tại nhiều địa điểm khác nhau. Do đó không thể tập hợp,
quy nạp trực tiếp nên chi phí này được tính cho các đối tượng liên quan bằng cách
phân bổ thích hợp. Đối với chi phí gián tiếp bắt buộc phải áp dụng phương pháp
phân bổ. Mức độ chính xác của chi phí gián tiếp tập hợp cho từng đối tượng tuỳ
thuộc vào tính khoa học, hợp lý của tiêu chuẩn dùng để phân bổ chi phí.
-
d) Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí.
Chi phí sản xuất được chia thành ;
+ Các chi phí bất biến ( Định phí )
+ Các chi phí khả biến ( Biến phí )
+ Các chi phí hỗn hợp .
Chi phí bất biến ( Định phí ) : Là chi phí mà tổng số không đổi khi có sự thay đổi
về khối lượng hoạt động nhưng chi phí trung bình của một đơn vị khối lượng hoạt động
thay đổi theo thời gian.
Chi phí khả biến ( Biến phí ) : Là các chi phí mà tổng số thay đổi tỷ lệ với sự thay
đổi của khối lượng hoạt động.
Chi phí hỗn hợp : Là chi phí mà bản thân nó gồm cả yếu tố định phí và biến phí.
Để phục vụ việc lập kế hoạch, kiểm soát và chủ động điều tiết chi phí hỗn hợp, các nhà
Sinh viên: Nghiêm Thị Thuỷ - Lớp KT4A - Kom Tum
4
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP - Địa điểm thực tập : Công ty cổ phần xi măng Sông đà yaly

kỳ, không tính đến chi phí đó có liên quan đến sản phẩm đã hoàn thành hay chưa .
+ Giá thành là chi phí cho một sản phẩm, một công trình, hạng mục công trình hoàn
thành theo quy định, theo quy trình. Giá thành sản phẩm còn có thể bao gồm cả chi phí
sản xuất của khối lượng dở dang đầu kỳ .
II/ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1/ Vai trò và yêu cầu của hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm .
- Cung cấp thông tin về tình hình chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm giúp nhà quản
lý kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, hợp lý và giám sát việc sử dụng chi phí nhằm nâng cao
hiệu quả chi phí, ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực trong quản lý .
Sinh viên: Nghiêm Thị Thuỷ - Lớp KT4A - Kom Tum
5
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP - Địa điểm thực tập : Công ty cổ phần xi măng Sông đà yaly
Trang : 6
- Giúp các nhà quản lý nắm được chi phí quản lý và giá thành sản phẩm thực tế từng
hoạt động để đánh giá các định mức chi phí, dự toán chi phí và kế hoạch giá thành.
- Để phát huy được những vai trò đó thì cần thực hiện những yêu cầu sau:
+ Xác định các nội dung chi phí sản xuất, phân loại thành các yếu tố, khoản mục chi
phí phù hợp với yêu cầu quản lý .
+ Xác định đúng đắn đối tượng kế toán, tập hợp chi phí, đối tượng giá thành.
Lựa chọn phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cho phù hợp .
2/ Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất .
2.1 Đối tượng tập hợp chi phí:
Để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường căn cứ vào.
+ Đặc điểm phát sinh chi phí sản xuất và công dụng của chi phí.
+ Đặc điểm phát sinh chi phí và công dụng của chi phí .
+ Đặc điểm của quy trình công nghệ ( Giản đơn hay phức tạp ).
+ Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp.
Trên thực tế việc tổ chức tập hợp chi phí sản xuất của Doanh nghiệp có ý nghĩa
quan trọng: Từ khâu hạch toán ban đầu đến khâu tổ chức tổng hợp số liệu ghi chép trên

đã hoàn thành. Xác định khối lượng tính giá thành là công việc đầu tiên của toàn bộ công
tác tính giá thành sản phẩm trong Doanh nghiệp và có ý nghĩa quan trọng. Bộ phận kế
toán giá thành phải cân đối, xem xét tổng thể các căn cứ để xác định khối lượng tính giá
thành cho phù hợp.
+ Cơ cấu tổ chức sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ.
+ Đặc điểm của sản phẩm và đặc điểm sử dụng của sản phẩm .
+ Dựa vào yêu cầu hạch toán kế toán nội bộ Doanh nghiệp và yêu cầu xác định
hiệu quả kinh tế của từng loại sản phẩm .
+ Khả năng và trình độ quản trị của lãnh đạo Doanh nghiệp nói chung và khả
năng của cán bộ kế toán nói riêng .
3.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm :
a/ Phương pháp tính giá thành trực tiếp ( Phương pháp giản đơn)
Phương pháp này được áp dụng trong các Doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất
giản đơn, số lượng mặt hàng ít, chu kỳ sản xuất ngắn. Bên cạnh đó, có thể áp dụng trong
trường hợp đối tượng tính giá thành phù hợp với đối tượng hạch toán chi phí, kỳ tính giá
thành phù hợp với kỳ báo cáo.
- Giá thành thực tế được tính bằng công thức :
Ζ = D
đk
+ C - D
ck
Trong đó : Ζ : Là giá thành thực tế
D
đk
, D
ck
: Là giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ.
C : Là tổng chi phí phát sinh trong kỳ.
b) Phương pháp tính giá thành tổng cộng chi phí.
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp Doanh nghiệp có sản phẩm có

Tổng giá CPSX Chi phí CPSX CPSX
thành sản = dở dang + sản xuất - dở dang - sản phẩm
phẩm chính đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ phụ
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP - Địa điểm thực tập : Công ty cổ phần xi măng Sông đà yaly
Trang : 8

Chi phí sản xuất sản phẩm phụ cũng được tính riêng theo từng khoản mục bằng
cách lấy tỷ trọng chi phí sản xuất sản phẩm phụ trong tổng sản phẩm sản xuất của cả quy
trình công nghệ nhân với từng khoản mục tương ứng.
d) Tính giá thành theo phương pháp hệ số :
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp cùng một quy trình công nghệ sản
xuất với cùng một loại nguyên vật liệu tiêu hao thu đựơc nhiều loại sản phẩm khác nhau.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất. Để tính
được từng loại giá thành sản phẩm ta phải căn cứ vào hệ số tính giá thành quy định cho
từng loại sản phẩm rồi tiến hành theo các bước sau.
Quy đổi sản lượng thực tế từng loại sản phẩm theo hệ số tính giá thành để làm
tiêu thức phân bổ.
Zspi =

=
n
i 1
Spi qui đổi x Hi.

Tính hệ số phân bổ chi phí của từng loại sản phẩm.
e) Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp tỷ lệ :
Nếu trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất kết quả sản xuất thu được là
nhóm sản phẩm cùng loại với quy cách, kích cỡ, phẩm cấp khác nhau sẽ tính giá thành
từng quy cách, kích cỡ sản phẩm theo tỷ lệ. Để tính được giá thành, trước hết phải chọn
tiêu chuẩn phân bổ giá thành. Tiêu chuẩn phân bổ có thể là: Giá thành kế hoạch hay giá

Chi phí sản xuất của Doanh nghiệp bao gồm rất nhiều loại nội dung khác nhau,
phương pháp hạch toán cũng khác nhau. Khi phát sinh chi phí, trước hết chi phí phải
được biểu hiện theo yêu tố phí rồi mới biểu hiện thành các khoản mục giá thành và tính
giá thành.Việc tập hợp chi phí và tính giá thành phải được tiến hành theo một trình tự
hợp lý, khoa học. Trình tự này phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất và mối quan hệ giữa các
hoạt động sản xuất kinh doanh và còn phụ thuộc vào trình độ quản lý của từng Doanh
nghiệp. Có thể chia thành các bước sau:
Bước 1: Tập hợp các chi phí trực tiếp.
Bước 2: Tập hợp các chi phí phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí liên quan.
Bước 3: Xác định chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Bước 4: Tính giá thành sản phẩm theo đối tượng tính giá.
4/ Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành.
4.1 Hạch toán chi phí NVL trực tiếp.
Chi phí NVL trực tiếp là những chi phí trực tiếp tham gia tạo nên sản phẩm sản
xuất trong một kỳ kinh doanh. Khi xuất NVL trực tiếp phải tính theo giá thực tế ( không
bao gồm GTGT)
Yêu cầu của việc hạch toán chi phí NVL trực tiếp là hạch toán trực tiếp vào chi
phí này và các đối tượng hạch toán chi phí và tính giá thành. Trong trường hợp không
thể hạch toán trực tiếp chi phí này vào giá thành sản phẩm thì phải lựa chọn các tiêu
chuẩn phân bổ phù hợp theo công thức.
C
Cn =  x Tn
T
Trong đó: Cn: Là chi phí phân bổ cho đối tượng n.
C : Là tổng chi phí đã tập hợp cần phân bổ.
T : Là tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ.
Tn: Là tiêu chẩn phân bổ của đối tượng n.
Sinh viên: Nghiêm Thị Thuỷ - Lớp KT4A - Kom Tum
9
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP - Địa điểm thực tập : Công ty cổ phần xi măng Sông đà yaly

sd ngay cho SX SP Chi phí NVL vượt trên
định mức bình thườngSinh viên: Nghiêm Thị Thuỷ - Lớp KT4A - Kom Tum
10
Tổng chi phí NVL Giá trị thực tế của Giá trị phế liệu Giá trị NVL
Trực tiếp phải = các loại NVL trực - thu hồi - dùng không hết
Phân bổ trong kỳ tiếp đã xuất trong kỳ ( nếu có) cuối kỳ.
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP - Địa điểm thực tập : Công ty cổ phần xi măng Sông đà yaly
Trang : 114.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
a/ Nội dung và nguyên tắc hạch toán.
Chi phí nhân công trực tiếp là những chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá
trình sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ. Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các
khoản phải trả cho người lao động thuộc quản lý của Doanh nghiệp và cho lao động thuê
ngoài theo từng hoạt động, công việc. Chi phí này được tính vào giá thành của từng loại
sản phẩm chủ yếu bằng phương pháp trực tiếp.
- Tổng chi phí nhân công trực tiếp sản xuất được tính vào giá thành sàn phẩm và
căn cứ vào bảng phân bổ lương, các khoản tính theo lương.
- Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính vào đối tượng chi phí liên quan.
Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng thì có thể tập
hợp chung, chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp cho các đối tượng chi phí có liên quan.
- Không hạch toán vào khoản mục chi phí nhân công trực tiếp những khoản phải trả về
tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp.... chi nhân viên phân xưởng, nhân viên
quản lý, nhân viên bán hàng.
b/ Tài khoản sử dụng
TK 622: “ Chi phí nhân công trực tiếp”

theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả của nhân viên phân xưởng, bộ phận, đội sản
xuất.
b/ Tài khoản sử dụng.
TK 627 : “ Chi phí sản xuất chung”
- Bên nợ : Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
- Bên có : Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
+ Chi phí sản xuất chung cố định không cần phân bổ được ghi nhận vào
giá vốn hàng bán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công
xuất bình thường.
+ Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên nợ TK 154 hoặc bên nợ TK
631
TK 627 không có số dư cuối kỳ.
TK 627- Chi phí sản xuất chung có 6 TK cấp 2.
+ TK 6271 : Chi phí nhân viên phân xưởng.
+ TK 6272 : Chi phí vật liệu
+ TK 6273 : Chi phí dụng cụ sản xuất.
+ TK 6274 : Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6277 : Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ TK 6278 : Chi phí bằng tiền khác.
c/ Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung.
Sinh viên: Nghiêm Thị Thuỷ - Lớp KT4A - Kom Tum
12
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP - Địa điểm thực tập : Công ty cổ phần xi măng Sông đà yaly
Trang : 13
Sơ đồ 03 : TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG.
TK 334,338 TK 627 TK 111,112,152...
Chi phí nhân viên PX Các khoản ghi giảm
chi phí
TK 142, 242, 152,153 TK
154

chọn tiêu thức thích hợp để phân bổ.
- Cuối kỳ tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh cho từng đối tượng trên cơ
sở các sổ chi tiết chi phí sản xuất và tiến hành kết chuyển sang TK 154 “ Chi phí sản
xuất kinh doanh dở dang”.
- Các Doanh nghiệp có quy mô sản xuất kinh doanh lớn, tiến hành nhiều hoạt
động kinh doanh khác nhau thường sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên nên sử
dụng tài khoản này, còn lại các Doanh nghiệp có quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ sử
dụng phương pháp kiểm kê định kỳ.
b/ Tài khoản sử dụng.
TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
- Bên nợ : + Tập hợp các chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi
phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung liên quan đến sản xuất
sản phẩm và chi phí thực hiện dịch vụ.
+ Kết chuyển sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ ( trường hợp hạch
toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
- Bên có : + Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho
hoặc chuyển đi bán.
+ Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần
hoặc toàn bộ tiêu thụ trong kỳ, hoặc bàn giao cho đơn vị nhận thầu chính
hoặc giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành cho tiêu thụ.
+ Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho
khách hàng.
+ Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được.
+ Trị giá NVL, hàng hoá gia công xong nhập lại kho.
+ Phản ánh chi phí NVL, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường
và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ, không được tính vào
giá trị hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.
+Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ ( Trường hợp
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định
kỳ).

lượng sản phẩm dở dang mà cả mức độ hoàn thành của chúng. Trên cở sở quy đổi sản
phẩm dở dang cuối kỳ ra số sản phẩm hoàn thành tương đương để tính toán xác định chi
phí cho sản phẩm dở dang. Phương pháp này cho ta kết quả có sự chính xác cao nhưng
khối lượng tính toán nhiều, thích hợp với Doanh nghiệp mà có chi phí NVL trực tiếp
chiếm tỷ trọng không lớn lắm trong toàn bộ chi phí sản xuất.
c/ Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí sản xuất định mức :
Được áp dụng thích hợp đối với Doanh nghiệp sản xuất , việc thực hiện hạch toán
chi phí sản xuất và tính giá thành theo phương pháp này căn cứ vào số lượng sản phẩm
dở dang, chi phí sản xuất định mức cho một đơn vị sản phẩm ở từng phân xưởng . Giai
đoạn để tính ra giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Sinh viên: Nghiêm Thị Thuỷ - Lớp KT4A - Kom Tum
15
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP - Địa điểm thực tập : Công ty cổ phần xi măng Sông đà yaly
Trang : 16
PHẦN II
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ
YALY
A-TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG SÔNG ĐÀ
YALY
I - QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN, CHỨC NĂNG,
NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY
1- Quá trình hình thành, phát triển và quy mô của công ty
Trong 5 năm vừa qua, đất nước ta trong quá trình đổi mới và hội nhập, vừa cạnh
tranh hết sức khốc liệt, có tác động mạnh mẽ đối với các Doanh nghiệp Việt Nam nói
chung và các Doanh nghiệp trong ngành xây dựng nói riêng, lại chịu tác động bởi sự
thăng trầm của kinh tế khu vực và kinh tế thế giới do chiến tranh, dịch bệnh, thiên tai,
nạn khủng bố...v.v.
Tổng công ty Sông Đà đã vươn lên đứng vững trước những khó khăn, thách thức
đồng thời tạo ra nhiều thời cơ, vận hội để vươn lên phát triển. Tập thể cán bộ, Đảng

Từ khi thành lập cho đến khi chuyển đổi cổ phần hoá Doanh nghiệp Công ty luôn
hoàn thành tốt các nhiệm vụ của TCT Sông Đà giao, sản xuất kinh doanh có hiệu quả, có
uy tín trên thị trường, góp phần không nhỏ cho ngân sách nhà nước và ngân sách địa
phương, cải thiện và nâng cao đời sống người lao động.
2. Chức năng và nhiệm vụ:
2.1- Về chức năng:
- + Sản xuất và kinh doanh sản phẩm xi măng Sông Đà
+ Sản xuất và kinh doanh vỏ bao xi măng, vật liệu xây dựng
+ Khai thác đá bằng phương pháp khoan nổ mìn
+ Vận chuyển xi măng và vật liệu xây dựng bằng phương tiện cơ giới đường bộ
theo các hợp đồng kinh tế chi tiết với khách hàng
+ Kinh doanh vật liệu phi quặng, sắt thép xây dựng, xăng, dầu nhớt.
+ Kinh doanh vật tư, thiết bị, phụ tùng sửa chữa máy xây dựng, ôtô vận tải, sửa
chữa trung đại tu ôtô.
+ Vận tải thuỷ, khai thác cát bằng phương tiện tàu hút, gầu quăng.
+ Vận chuyển vật liệu nổ phục vụ công trường.
+ Kinh doanh ngành nghề khác theo phạm vi đăng ký, phù hợp với quy định của
pháp luật.
2.2 - Về nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động SXKD của Công ty :
Đăng ký kinh doanh và kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, chịu trách
nhiệm trước các cổ đông về kết quả kinh doanh, chịu trách nhiệm trước các khách hàng
và pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do Công ty thực hiện. Xây dựng các chiến lược, kế
hoạch SXKD phù hợp với các chức năng, nhiệm vụ của Công ty và nhu cầu thị trường.
Ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế với khách hàng.
Cung ứng sản phẩm xi măng Sông Đà YaLy và các vật tư khác đến tận chân các
công trường thi công như : Công trường thuỷ điện Sê San 3, Công trường thuỷ điện Sê
San 3A, Công trường thuỷ điện Sê San 4, Công trường thuỷ điện PleiKrong..v.v.
Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của Bộ luật lao
động, đảm bảo cho người lao động tham gia quản lý Công ty bằng thoả ước lao động tập
thể và các quy chế khác.

Phòng
TCHC

Đội
XD
Phòng
KTKH
Phòng
PTSX
Phòng
TCKT
Phòng
KCS
Phòng
KDVT
Phòng
QLKT
XN
I
XN
II
XN
III
PX
BÁN
TP
PX
TP
Xưởng
CK

đ
5.400.879 7.154.137 1.753.258 32%
8 Tổng số CBCNV
trong danh sách
Ngư
ời
650 680 30 5%
9 Thu nhập bình quân đ/
Ng
1.400 1.812 57 4%
Nhận xét:
Kết quả trên cho thấy tình hình hoạt động SXKD của Công ty rất khả quan.
Doanh thu và lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước. Tuy quy mô kinh doanh có mở
rộng, thu nhập người lao động tăng (21,2%) trong khi số người lao động chỉ tăng không
đáng kể ( 30 người ). Công ty thực hiện tốt nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, kết hợp
hài hoà giữa 3 lợi ích : Nhà nước, Doanh nghiệp và người lao động.
II. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY
1 - Đặc điểm sản phẩm sản xuất của công ty
Sản phẩm của nhà máy là vật liệu quan trọng phục vụ cho các công trình, nó đòi
hỏi kết cấu cao đáp ứng rộng rãi xây dựng các công trình của các tổ chức và dân cư. Cả
Sinh viên: Nghiêm Thị Thuỷ - Lớp KT4A - Kom Tum
20
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP - Địa điểm thực tập : Công ty cổ phần xi măng Sông đà yaly
Trang : 21
nhà máy chỉ có sản phẩm duy nhất là xi măng PCB – 30 theo tiêu chuẩn Việt Nam 2682
– 92, xi măng sản xuất ra dưới dạng xi măng bao hoặc xi măng rời.
2 - Đặc điểm tổ chức sản xuất tại công ty
2.1 - Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Công ty cổ phần xi măng Sông Đà YaLy được xây dựng với công xuất
thiết kế là 82.000 tấn /năm, sản xuất theo phương pháp nghiền khô bằng thiết bị của

 Một phân xưởng phụ là xưởng cơ khí: Vận hành các trạm năng lượng
6KV, trạm xử lý nước, sửa chữa điện và gia công các chi tiết thay thế sản
xuất, gia công vỏ bao phục vụ việc tiêu thụ sản phẩm.
Sinh viên: Nghiêm Thị Thuỷ - Lớp KT4A - Kom Tum
21
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP - Địa điểm thực tập : Công ty cổ phần xi măng Sông đà yaly
Trang : 22
2.3 - SƠ ĐỒ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
Sinh viên: Nghiêm Thị Thuỷ - Lớp KT4A - Kom Tum
22
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP - Địa điểm thực tập : Công ty cổ phần xi măng Sông đà yaly
Trang : 23
III - ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TY
1 - Tổ chức công tác quản lý:
Với quy trình sản xuất như đã trình bày ở trên, để làm tốt công tác quản lý hành
chính và quản lý sản xuất, bộ máy tổ chức quản lý của công ty được tổ chức như sau :
- Hội đồng quản trị ( HĐQT ) :
Sinh viên: Nghiêm Thị Thuỷ - Lớp KT4A - Kom Tum
23
Đ
á

S
é
t



l
ư

n
g

V
i

t
í
n
h
M
á
y

v
ê

v
i
ê
n
Đ

n
h


ò

n
u
n
g

Đ

n
h

l
ư

n
g
X
M
R

i
M
á
y

n
g
h
i


t
ư

Đ

n
h

l
ư

n
g
Đ

n
h

l
ư

n
g
Đ

n
h

l


l
ư

n
g
Đ

n
h

l
ư

n
g
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP - Địa điểm thực tập : Công ty cổ phần xi măng Sông đà yaly
Trang : 24
+ Là cơ quan quản lý của Công ty, quyết định đến mọi vấn đề liên quan đến mục
đích, quyền lợi của Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ
đông.
- Ban kiểm soát ( BKS):
+ Có nhiệm vụ thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động SXKD, quản trị và điều
hành của Công ty. Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông về
những thiệt hại gây ra cho Công ty trong khi thực hiện nhiệm vụ.
- Tổng Giám đốc Công ty ( TGĐ):
+ Trực tiếp tổ chức điều hành, phân công nhiệm vụ cho các phòng ban, báo cáo tình
hình sản xuất kinh doanh của Công ty với HĐQT Công ty đồng thời chịu trách nhiệm
trước HĐQT, Đại hội đồng cổ đông và trước pháp luật về những sai phạm gây tổn thất
cho Công ty.

Sinh viên: Nghiêm Thị Thuỷ - Lớp KT4A - Kom Tum
24
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP - Địa điểm thực tập : Công ty cổ phần xi măng Sông đà yaly
Trang : 25
của quá trình sản xuất. Lập các đơn phối liệu, nghiền xi măng, đơn đóng bao trình TGĐ
phê duyệt trước khi đưa vào sản xuất. Đồng thời giám sát quá trình thực hiện các đơn
trên.
- Phòng phát triển sản xuất Công ty ( PPTSX):
+ Tham mưu giúp việc cho TGĐ trong lĩnh vực tìm kiếm cơ hội và tổ chức mở rộng
sản xuất của Công ty, quản lý theo hệ thống QLCL với tiêu chuẩn ISO 9001-2000 về sản
xuất tiêu thụ xi măng và vật tư khác.
- Phòng quản lý kỹ thuật Công ty ( PQLKT):
+ Tham mưu cho TGĐ về lĩnh vực quản lý cơ giới, quản lý kỹ thuật trong sản xuất
công nghiệp của Công ty. Theo dõi điều hành giám sát quá trình thực hiện công nghệ sản
xuất, giới thiệu, đề xuất nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ tiến tiến về lĩnh vực
liên quan đến SXKD của Công ty .
- Các phân xưởng, xí nghiệp trực thuộc Công ty.
+ Quản lý toàn bộ máy móc dây truyền trang thiết bị, con người để sản xuất xi măng
đáp ứng yêu cầu sản xuất.

2- Hình thức tổ chức kế toán trong Công ty:
2.1- Về hình thức kế toán:
Hiện nay Công ty cổ phần xi măng Sông Đà Yaly đang áp dụng hình thức kế
toán nhật ký chung, hình thức này rất phù hợp với hoạt động SXKD của Công ty nói
riêng và TCT Sông Đà nói chung trên chương trình phần mềm do: Trung tâm UNESCO
PT CNTT.
2.2-Về hình thức tổ chức công tác kế toán .
Công ty cổ phần xi măng Sông đà Yaly là một Công ty có quy mô sản xuất lớn,
địa bàn hoạt động rộng với 03 xí nghiệp trực thuộc. để có thể tổ chức bộ máy kế toán
cho phù hợp với sự phân cấp quản lý của Công ty, ban lãnh đạo cùng với phòng TCKT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status