Thực trạng kế toań chi phí sản xuất và Tính giá thành sản phẩm công ty cổ phần xây lắp an phú - Pdf 47

Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Đăng Huy
LỜI MỞ ĐẦU
Trong cơ chế thị trường hiện nay đòi hỏi doanh nghiệp hoạt động phải có
hiệu quả. Để đạt được điều này các doanh nghiệp không chỉ phụ thuộc vào môi
trường kinh doanh mà còn phụ thuộc vào sự điều hành quản lý của toàn bộ các
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Quá trình chuyển đổi cơ chế nền kinh tế nước ta từ cơ chế tập trung sang
nền kinh tế thị trường đã tạo cho các doanh nghiệp nhiều thời cơ và thách thức,
bắt buộc các doanh nghiệp phải hoạt động kinh doanh có hiệu quả nếu không sẽ
đứng trước nguy cơ phá sản. Do đó để doanh nghiệp có thể đứng vững trên
thương trường, đảm bảo hoạt động kinh doanh có lãi thì việc hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn là mối quan tâm hàng đầu của doanh
nghiệp. Vì vậy công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là
khâu thông tin quan trọng, những số liệu về kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm cung cấp cho chủ doanh nghiệp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp
thời, hữu ích sẽ giúp cho người sử dụng thông tin đưa ra những quyết định chính
xác, đúng hướng để phân tích đánh giá và lựa chọn phương hướng kinh doanh
có hiệu quả nhất nhằm nâng cao hiệu quả công tác kinh doanh, tăng lợi nhuận…
Mặt khác, trong nền kinh tế quốc dân nói chung và trong từng doanh
nghiệp xây lắp nói riêng đã không ngừng được đổi mới và phát triển cả hình
thức, quy mô và hoạt động xây lắp. Cho đến nay cùng với chính sách mở cửa,
các doanh nghiệp tiến hành hoạt động xây lắp đã góp phần quan trọng trong việc
thiết lập nền kinh tế thị trường và đẩy nền kinh tế hàng hóa trên đà ổn định và
phát triển. Thực hiện hạch toán trong cơ chế hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp
xây lắp phải tự lấy thu bù chi, tự lấy thu nhập của mình để bù đắp những chi phí
bỏ ra và có lợi nhuận.
Để thực hiện được những yếu tố đó, các đơn vị phải quan tâm đến tất cả các
khâu trong quá trình thi công từ khi bỏ vốn ra cho đến khi thu được vốn về, đảm
bảo thu nhập cho đơn vị, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước và
thực hiện tái sản xuất mở rộng. Muốn vậy các đơn vị xây lắp phải thực hiện tổng
Sinh viên:Lê Văn Long 1 Lớp: KT 4D – K4

Sinh viên:Lê Văn Long 2 Lớp: KT 4D – K4
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Đăng Huy
Phần I:
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP AN PHÚ
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Sự hình thành và phát triển của Công ty qua các thời kỳ.
Tiền thân của Công ty là Chi nhánh xí nghiệp xây lắp An Phú,
thành năm 2006. Đến tháng 09 năm 2010 chuyển đổi sang hoạt động dưới hình
thức công ty cổ phần với tên gọi Công ty cổ phần xây lắp An Phú.
Địa chỉ: 15 Trường Chinh, Phường Phù Đổng, TP Pleiku, Tỉnh Gia Lai.
Ngành nghề kinh doanh là xây dựng công trình dân dụng, công trình công
nghiệp, công trình giao thông. Mua bán thiết bị máy công nghiệp, khai khoáng,
lâm nghiệp và xây dựng (thiết bị, phụ tùng phục vụ chế biến đá Granite). Mua
bán vật liệu xây dựng.
Thị trường kinh doanh là các công trình, dự án và mua bán thiết bị, vật liệu
xây dựng trong nội bộ tập đoàn.
Năm 2006: Xây dựng một số hạng mục công trình : Chung cư Lê Văn
Lương, Chung cư Trần Xuân Soạn, Chung cư Nguyễn Tri Phương Tại Tp. Hồ
Chí Minh; Palaza Đà Nẵng; Resort Quy Nhơn; Chung cư Hoàng Văn Thụ (tại
Tp. PleiKu, Gia Lai); Quản lý Xưởng Cơ Khí, Trạm trộn bê tông (tại Tp.
PleiKu, Gia Lai).
Năm 2007: Tiếp tục thi công các công trình năm 2006 ; Bàn giao một số
hạng mục công trình chung cư Lê Văn Lương, Nguyễn Tri Phương; Thi công
một số hạng mục công trình chung cư New Sài gòn.
Năm 2008: Tiếp tục thi công các công trình năm 2007; Bàn giao Xưởng Cơ
Khí, Trạm trộn bêtông cho Cty CP HAGL; Bàn giao một số hạng mục công trình
Chung cư Trần Xuân Soạn, Palaza Đà Nẵng, Resort Quy Nhơn, Chung Cư
Hoàng Văn Thụ; Thi công một số hạng mục công trình chung cư River View.
Năm 2009: Tiếp tục thi công các công trình năm 2008; Bàn giao một số
hạng mục công trình Chung cư New Sài gòn; Thi công một số hạng mục công

2010
Chênh lệch
±
%
Doanh thu thuần (1000đ) 79.865.59
7
85.221.7
89
5.356.19
2
6,71
Lợi nhuận thuần (1000đ 590.990 607.194 16.204 2,74
Thuế phải nộp nhà nước
(1000đ)
145.478 151.799 6.321 4,34
Lợi nhuận sau thuế (1000đ) 445.512 455.395 9.883 2,22
Số lượng công nhân viên
(người)
1.078 1.124 46 4,27
Thu nhập bình quân tháng
(VNĐ/ người)
1822.480 2091.870 268.590 1.28
Qua bảng trên ta thấy, doanh thu thuần năm 2010 tăng so với năm 2009 là
5.356.192.000đ tương ứng 6.71%. Chứng tỏ, Công ty đã có những nỗ lực trong
việc giành được nhiều các hợp đồng xây dựng các công trình. Lợi nhuận thuần
năm 2010 tăng so với năm 2009 là 16.204.000đ tương ứng 2,74%, mức tăng
thấp. Năm 2010 là một năm có nhiều biến động về thị trường cung cấp vật tư
gây khó khăn cho toàn ngành xây nên tốc độ tăng của doanh thu cao hơn tốc độ
tăng của lợi nhuận trước thuế là điều khó tránh khỏi. Hơn nữa, do hoạt động
kinh doanh chủ yếu bằng vốn vay, nhất là vay vốn để đầu tư thiết bị phục vụ cho

378
24.612.
264
4 Thuế Môn bài
4.000.
000
1.000.
000
1.000.0
00
5 Nộp khác
Tổng cộng
5.295.623.16
4
22.375.243.6
76 37.482.284.325
1.1.2.3. Những thuận lợi và khó khăn
*Thuận lợi:
Phát huy thế mạnh của Tập đoàn có tiềm năng lớn về tài chính và thương
hiệu mạnh, uy tín nên Công ty có khả năng triển khai cùng lúc nhiều dự án, công
trình.
Chất lượng công trình được Công ty đặt lên hàng đầu, tạo được niềm tin
nơi các đơn vị trong tập đoàn cũng như khách hàng.
Nhu cầu nhà ở, văn phòng cho thuê ngày càng tăng lên đã giúp cho Công ty
đạt được hiệu quả cao.
Đội ngũ nhân lực vững mạnh, giàu kinh nghiệm.
Môi trường văn hoá mang đậm nét đoàn kết, chính là yếu tố đã tạo nên sức
mạnh giúp cho Công ty vượt qua mọi khó khăn và phát huy tinh thần sáng tạo,
Sinh viên:Lê Văn Long 6 Lớp: KT 4D – K4
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Đăng Huy

+ Ban chấp hành công đoàn gồm: 5 đồng chí.
+ Là tổ chức quần chúng rộng lớn của công nhân lao động Công ty.
Sinh viên:Lê Văn Long 8 Lớp: KT 4D – K4
Ban Giám đốc công ty
Phòng Tổ chức hành
chính
Phòng Kế hoạch kỹ
thuật
Phòng Kế toán
Ban chỉ huy công
trường
Phòng kỹ thuật thi
công, KCS
Bộ phận quản lý vận
hành xe, máy thiết bị
Các đội tổ thi công mộc, nề, cốt thép, bê tông, giao
thông, điện nước…
Hội đồng thành viên
Công đoàn công ty
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Đăng Huy
+ Hoạt động của tổ chức công đoàn Công ty theo Luật Công đoàn, dưới
sự lãnh đạo trực tiếp của Chi bộ Công ty, có sự phối hợp chặt chẽ giữa Công
đoàn Công ty với Ban giám đốc Công ty nhằm thực hiện mục tiêu bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của người lao động; chăm lo, đảm bảo đời sống cho người
lao động.
- Ban Giám đốc công ty:
+ Giám đốc Công ty: Điều hành và chỉ đạo chung.
+ Phó giám đốc công ty: Điều hành sản xuất, kỹ thuật thi công.
- Các phòng chuyên môn nghiệp vụ...
+ Phòng Tổ chức hành chính: Chịu trách nhiệm toàn bộ các công việc về

Thuyết minh sơ đồ tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:
Điều hành và chỉ đạo chung: Ban giám đốc Công ty.
- Ban chỉ huy công trường:
+ Trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt động và tổ chức thi công công trình.
+ Căn cứ tiến độ thi công, vạch ra kế hoạch thi công chi tiết từng phần việc,
lập kế hoạch xin cấp tiền vốn, mua sắm vật tư, thiết bị, chuẩn bị nhân lực, máy
Sinh viên:Lê Văn Long 10 Lớp: KT 4D – K4
Ban Giám đốc
Ban Chỉ huy công trường
Bộ phận
Hành
chính Y tế
Bộ phận
Kỹ thuật
KCS
Bộ phận
quản lý và
vận hành
thiết bị xe
máy
Bộ phận
Vật tư
thống kê
Các đội tổ
thi công
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Đăng Huy
móc thiết bị … phục vụ thi công. Ban chỉ huy công trường đôn đốc, điều hành,
kiểm tra thực hiện tiến độ thi công, chất lượng công trình.
+ Chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc Công ty về tiến độ, chất lượng
công trình.

- Bộ phận Hành chính, Ytế, BHLĐ, VSMT:
+ Chăm lo tốt chế độ sinh hoạt ăn uống, vệ sinh cho CBCN.
+ Định kỳ kiểm tra sức khoẻ, giám sát việc chấp hành công tác bảo hộ lao
động, an toàn lao động của cán bộ công nhân làm việc trên công trường.
+ Tổ chức, kiểm tra công tác vệ sinh môi trường khu vực thi công.
+ Quản lý, bảo vệ trang thiết bị, vật tư, máy móc thi công ngoài công
trường.
+ Đảm bảo tốt công tác an ninh, an toàn trong quá trình thi công công trình.
- Các tổ, đội thi công:
+ Có trách nhiệm trực tiếp triển khai thực hiện các phần việc được chỉ huy
công trường giao cho.
+ Chịu trách nhiệm trước Ban chỉ huy công trường về tiến độ, chất lượng
thi công, an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
+ Quản lý lao động trong đội, hàng ngày giao ban báo cáo tại trụ sở Ban chỉ
huy công trường về tiến độ, chất lượng thi công, công tác đảm bảo cung ứng và
sử dụng vật tư, thiết bị thi công, công tác ATLĐ và đề xuất kiến nghị về kế
hoạch thi công của đội với Ban chỉ huy công trường.
Sinh viên:Lê Văn Long 12 Lớp: KT 4D – K4
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Đăng Huy
1.3.2. Quy trình công nghệ SXKD của đơn vị:
1.3.2.1. Quy trình chung cho 1 sản phẩm XDCB:
Sơ đồ 1.3.2. Sơ đồ quy trình chung cho 1 sản phẩm XDCB:
Thuyết minh sơ đồ:
- Bước 1 (Lập dự án nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư xây dựng): Do
đơn vị chủ đầu tư thực hiện bằng phương thức tự làm hoặc thuê đơn vị tư vấn có
chuyên môn thực hiện.
- Bước 2 (Phê duyệt dự án nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư xây
dựng): đơn vị chủ đầu tư trình cấp trên có thẩm quyền phê duyệt.
- Bước 3 (Khảo sát thiết kế, lập dự toán công trình): đơn vị chủ đầu tư tự
thực hiện hoặc thuê đơn vị có chuyên môn về tư vấn thiết kế thực hiện.

lý, sử dụng tài sản và nguồøn hình thành tài sản tại đơn vị.
Phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán.
Phân tích thông tin, số liệu kế toán tại đơn vị.
Sinh viên:Lê Văn Long 14 Lớp: KT 4D – K4
Thủ quỹ Kế Toán
vật tư
Kế toán
TSCĐ
Kế toán
tiền mặt,
tiền
lương
Kế toán
tiền gửi
ngân
hàng,
công nợ
Kế toán
DT, chi
phí và
Xác định
KQKD
Kế toán trưởng
Phòng kế
toán
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Đăng Huy
Tham mưu đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định
kinh tế, tài chính của đơn vị.
Cuối mỗi kỳ kế toán, gửi báo cáo tài chính cho Giám đốc công ty, kiểm
toán nội bộ.

- Kế toán tiền gửi ngân hàng & Công nợ: Theo dõi tình hình tăng, giảm
tiền gửi của đơn vị tại ngân hàng. Căn cứ vào chứng từ do các bộ phận chức
năng yêu cầu để làm ủy nhiệm chi cho khách hàng qua ngân hàng và theo dõi
dòng tiền về từ khách hàng để vào sổ kế toán.
Cuối tháng đối chiếu sổ kế toán ngân hàng tại đơn vị với sổ phụ của ngân
hàng.
Theo dõi công nợ phải thu, công nợ phải trả của đơn vị theo từng đối tượng
khách hàng. Căn cứ vào hóa đơn do các bộ phận chức năng gửi sang và chứng từ
thu, chi, tiền gửi qua ngân hàng để lập bảng tổng hợp công nợ cho từng đối
tượng khách hàng.
Cuối tháng lập biên bản đối chiếu công nợ với các khách hàng. Và luôn
kiểm tra những khoản nợ khó đòi để trình lên kế toán trưởng để có biện pháp xử
lý.
- Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt của Chi nhánh, hàng ngày căn cứ vào
phiếu thu chi do kế toán tiền mặt đưa sang để xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi
sổ quỹ phần thu chi. Sau đó tổng hợp đối chiếu thu chi với kế toán tiền mặt.
Cuối tháng cùng với kế toán tiền mặt, giám đốc, kế toán trưởng tiến hành
kiểm kê quỹ tiền mặt tại két.
- Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Theo dõi sự
biến động của doanh thu, chi phí cho từng công trình để xác định kết quả kinh
doanh. Hàng tháng căn cứ vào biên bản nghiệm thu từng hạng mục công trình
của từng công trình để xuất hoá đơn GTGT. Căn cứ vào hoá đơn GTGT và các
chứng từ có liên quan để ghi sổ kế toán doanh thu. Căn cứ vào các khoản chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp do bộ phận kế toán vật tư cung cấp, chi phí nhân công
trực tiếp do bộ phận kế toán tiền lương và kế toán công nợ cung cấp, chi phí sản
xuất chung do các bộ phận kế toán có liên quan cung cấp, để phân loại theo từng
Sinh viên:Lê Văn Long 16 Lớp: KT 4D – K4
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Đăng Huy
khoản mục chi phí cho từng hạng mục công trình. Từ đó, tính giá vốn cho từng
hạng mục công trình và xác định kết quả kinh doanh.

Ghi hằng ngày
Ghi vào cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Sinh viên:Lê Văn Long 18 Lớp: KT 4D – K4
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký
chung
Sổ chi tiếtSổ quỹ
Sổ cái
Bảng tổng
hợp chi tiết
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo kế toán
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Đăng Huy
Phần II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY LẮP AN PHÚ
2.1. . Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
2.1.1. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các hao phí cần thiết khác
để thực hiện sản xuất thi công trong một thời kỳ nhất định. Chi phí sản xuất đó
rất đa dạng gồm nhiều loại với nội dung kinh tế, công dụng và mục đích khác
nhau trong mỗi giai đoạncủa quá trình thi công xây lắp.
2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Trong tầm quản lý chung, người ta thường quan tâm đến việc doanh nghiệp
chi ra trong kỳ những loại chi phí nào, với lượng là bao nhiêu. Và để thuận lợi
cho công tác quản lý, hạch toán thì cần phải phân loại chi phí sản xuất. Việc
phân loại chi phí sản xuất được tiến hành dựa trên nhiều tiêu thức khác nhau tuỳ
thuộc vào mục đích và yêu cầu cụ thể của từng doanh nghiệp. Mỗi cách phân

trực tiếp xây lắp kể cả công nhân của doanh nghiệp và công nhân thuê ngoài.
- Chi phí sử dụng máy thi công: là chi phí liên quan đến việc sử dụng máy
thi công trực tiếp cho việc thực hiện sản phẩm xây lắp bao gồm: chi phí khấu
hao máy thi công, tiền thuê máy thi công, tiền lương của công nhân điều khiển
máy thi công; chi phí nhiên liệu, động lực, dầu mỡ dùng cho máy thi công; chi
phí sửa chữa máy thi công…
- Chi phí sản xuất chung: là các chi phí khác ngoài các khoản chi phí trên
phát sịnh ở tổ đội, công trường xây dựng bao gồm: lương nhân viên quản lý đội;
các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và tiền ăn ca của
công nhân viên toàn đội xây dựng; vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng chung
cho đội xây dựng; khấu hao tài sản cố định dùng chung cho đội xây dựng; chi
phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền dùng chung cho đội xây
dựng.
Sinh viên:Lê Văn Long 20 Lớp: KT 4D – K4
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Đăng Huy
Theo cách phân loại này, mỗi loại chi phí thể hiện điều kiện khác nhau của
chi phí sản xuất, thể hiện nơi phát sinh chi phí, đối tượng gánh chịu chi phí làm
cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp theo khoản mục, phân tích tình
hình thực hiện kế hoạch giá thành …
Ngoài ra, chi phí sản xuất xây lắp có thể được phân loại theo mối quan hệ
giữa chi phí với đối tượng chịu chi phí. Theo cách phân loại này chi phí sản xuất
xây lắp được chia thành 2 loại: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
Hoặc người ta phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng
sản phẩm sản xuất. Theo mối quan hệ này chi phí sản xuất được chia thành: Chi
phí bất biến, chi phí khả biến và chi phí hỗn hợp.
2.1.3. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất phát sinh luôn gắn liền với nơi diễn ra hoạt động sản xuất
và với sản phẩm được sản xuất (công trình, hạng mục công trình) nên để tập hợp
được chi phí sản xuất kế toán cần xác định đúng đắn đối tượng tập hợp chi phí
sản xuất để từ đó thực hiện kiểm soát chi phí, tính giá thành sản phẩm, tổng hợp

hợp trực tiếp cho từng đối tượng được. Trường hợp này người ta phải chọn ra 1
tiêu chuẩn hợp lý để phân bổ chi phí cho các đối tượng liên quan theo công thức: Trong đó : C : là chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng thứ i.
∑C: là tổng chi phí sản xuất đã tập hợp cần phân bổ.


=
n
i
i
T
1
: là tổng đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ.
Ti : là đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ của đối
tượng i.
Đại lượng tiêu chuẩn dùng để phân bổ được lựa chọn tuỳ từng trường hợp
cụ thể. Độ tin cậy của thông tin về chi phí phụ thuộc vào tính hợp lý của tiêu
chuẩn phân bổ được lựa chọn.
Sinh viên:Lê Văn Long 22 Lớp: KT 4D – K4
i

=
n
i
i
T
1
i

vật liệu khác… cho từng công trình, hạng mục công trình.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan đến công trình, hạng mục
công trình nào tổ chức tập hợp theo phương pháp trực tiếp cho công trình, hạng
mục công trình đó theo giá trị thực tế. Đối với các vật liệu liên quan đến nhiều
đối tượng tập hợp chi phí (nhiều công trình, hạng mục công trình) phải phân bổ
cho từng đối tượng theo tiêu chuẩn hợp lý như số lần sử dụng, định mức chi phí,
khối lượng xây lắp hoàn thành…
Sinh viên:Lê Văn Long 23 Lớp: KT 4D – K4
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Đăng Huy
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công ty bao gồm chi phí về nguyên
vật liệu chính(Thép và bê tông tươi) và chi phí về nguyên vật liệu phụ ( que hàn,
bulon, …) sử dụng trực tiếp cho việc hoàn thành khối lượng CT, HMCT.
b. Tài khoản sử dụng:
- Kế toán sử dụng TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” và được mở
chi tiết cho từng công trình.
+ TK 6211: Công trình Phú hoàng Anh
+ TK6212 : Công trình Thanh Bình
+ TK6213 : Công trình khác
+ TK6214 : Công trình River View
+ TK6215 : Công trình Giai Việt
+ TK6216 : Công trình An Tiến
+ TK6217 : Công trình INCOMEX
- Kết cấu:
Bên nợ: Phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ
Bên có: Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sang chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang để tính giá thành sản phẩm
c. Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ:
- Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho và các chứng từ khác có liên quan
- Trình tự luân chuyển chứng từ: Hàng ngày căn cứ vào nhu cầu thực tế thi
công , kỹ thuật công trình sẽ lập một “Phiếu đề nghị cấp vật tư “, trong đó ghi rõ

trực tiếp
Mua NVL không qua kho

Trích đoạn KC_3 Kết chuyển chi phớ SX chung Đỏnh giỏ thực trạng kế toỏn CPSX và tớnh GTSP tại Cụng ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status