THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CPCKXDGT THĂNG LONG - Pdf 14

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................................1
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ
CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CPCKXDGT THĂNG LONG
1.1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty.............................................................................3
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty................................................8
1.3. Quản lý chi phí sản xuất của Công ty...................................................................10
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CPCKXDGT THĂNG LONG
2.1. Kế toán chi phí sản xuất ........................................................................................12
2.1.1. Đối tượng, phương pháp tập hợp CPSX...............................................................12
2.1.2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp..............................................................12
2.1.2.1. Nội dung..............................................................................................................12
2.1.2.2. Tài khoản sử dụng...............................................................................................13
2.1.2.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết..........................................................................14
2.1.2.4. Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp.......................................................................25
2.1.3. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp......................................................................29
2.1.3.1. Nội dung..............................................................................................................29
2.1.3.2. Tài khoản sử dụng...............................................................................................30
2.1.3.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết..........................................................................31
2.1.3.4. Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp.......................................................................38
2.1.4. Kế toán chi phí sản xuất chung............................................................................41
2.1.4.1. Nội dung..............................................................................................................41
2.1.4.2. Tài khoản sử dụng...............................................................................................42
2.1.4.3. Quy trình ghi sổ chi tiết.......................................................................................43
2.1.4.4. Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp.......................................................................46
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.1.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang..........48
2.1.5.1. Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang....................................................................48
2.1.5.2. Tổng hợp chi phí sản xuất...................................................................................52
2.2. Tính giá thành sản xuất của sản phẩm.................................................................52

Biểu 2.10: Sổ cái TK 621 28
Biểu 2.11: Bảng chấm công tháng 1 năm 2010 tại Xí nghiệp XDTHGT 32
Biểu 2.12: Bảng thanh toán tiền lương tháng 1 năm 2010 tại Xí nghiệp XDTMGT 33
Biểu 2.13: Bảng phân bổ tiền lương tháng 1 năm 2010 35
Biểu 2.14: Bảng phân bổ Bảo hiểm xã hội quý I năm 2010 36
Biểu 2.15: Sổ chi tiết TK 622:01 37
Biểu 2.16: Chứng từ ghi sổ Số 193 39
Biểu 2.17: Sổ cái TK 622 40
Biểu 2.18: Sổ chi tiết TK 627:01 45
Biểu 2.19: Sổ cái TK 627 47
Biểu 2.20: Bảng kê tình hình hoàn thành sản phẩm Biển báo phản quang 48
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Biểu 2.21: Hệ số phân bổ chi phí cho các loại biển báo 50
Biểu 2.22: Chi phí NVL đơn vị sản phẩm các loại biển báo 51
Biểu 2.23: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ 52
Biểu 2.24: Sổ chi tiết TK 154:01 53
Biểu 2.25: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất 55
Biểu 2.26: Thẻ tính giá thành cột biển báo 55
Biểu 2.27: Thẻ tính giá thành mặt biển báo 56
Biểu 2.28: Bảng tính giá thành mặt biển báo các loại 57
Biểu 2.29: Phiếu nhập kho Số 17
TP
58
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Từ viết tắt Từ viết đầy đủ
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
CCDC Công cụ dụng cụ

được xác định là khâu trọng tâm của công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất. Việc
hoàn thiện công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là việc làm thực sự cần
thiết và có ý nghĩa quan trọng trong quản lý hiệu quả và chất lượng SXKD.
Sau quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Cơ khí xây dựng giao thông Thăng
Long, nhận thức được tầm quan trọng của Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm, cùng với sự hướng dẫn của cô Phạm Thị Minh Hồng và các anh chị trong phòng
Tài chính – Kế toán của công ty, em đã chọn để tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng giao thông
Thăng Long”.
Kết cấu của chuyên đề bao gồm 3 phần:
Chương I: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty
Cổ phần Cơ khí xây dựng giao thông Thăng Long
Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chuyên đề thực tập 2 GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng
Công ty Cổ phần Cơ khí xây dựng giao thông Thăng Long
Chương III: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty Cổ phần Cơ khí xây dựng giao thông Thăng Long
CHƯƠNG I:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chuyên đề thực tập 3 GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ
CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CPCKXDGT THĂNG LONG
1.1.ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY
 Danh mục sản phẩm
Công ty CPCKXDGT Thăng Long chuyên sản xuất các sản phẩm phục vụ an
toàn giao thông. Các sản phẩm của công ty được chia thành các nhóm sản phẩm sau:
STT Tên sản phẩm STT Tên sản phẩm
1 Biển báo phản quang 13 Hộ lan
2 Bột sơn 14 Hộp số giảm tốc

BTG
4 Biển 0,6×0,8m
B0,6×0,8
9 Biển phản quang tam giác C900
BTGC900
5 Biển 0,7×0,7m
B0,7×0,7
10 Biển phụ gương
BPG
 Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm
Việc công bố tiêu chuẩn chất lượng (tiêu chuẩn cơ sở) sản phẩm là thủ tục bắt
buộc đối với tất cả các sản phẩm được sản xuất theo phương pháp công nghiệp. Chứng
nhận tiêu chuẩn sản phẩm của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trên cơ sở hồ sơ công
bố của doanh nghiệp để sản phẩm được lưu hành trên thị trường. Đồng thời, hoạt động
công bố chất lượng sản phẩm là một cam kết của nhà sản xuất đối với người tiêu dùng
về sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp.
Là một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, Công ty CPCKXDGT Thăng Long
đã đăng ký chất lượng cho các sản phẩm của mình, và công bố tiêu chuẩn chất lượng sản
phẩm với người tiêu dùng. Xin được minh học tiêu chuẩn chất lượng cho sản phẩm
“Biển báo phản quang” của công ty.
Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm “Biển báo đường bộ phản quang” là TCCS 02:
2007/THALOCOMESC. Cụ thể:
• Thông số, kích thước cơ bản: theo tiêu chuẩn ngành 22TCN237-01:
- Kích thước của biển báo hiệu được quy định theo tốc độ thiết kế tương ứng với
loại biển báo phải nhân với hệ số ghi trong bảng sau:
Tốc độ thiết kế 101-120 81-100 61-80
≤60
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chuyên đề thực tập 5 GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng
Biển báo cấm, Biển hiệu lệnh,

Mặt biển được ép bằng màng phản quang
- Yêu cầu đối với sản phẩm: Sản phẩm biển báo đường bộ phản quang có các chỉ
tiêu và mức chất lượng theo quy định tại bảng dưới đây:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chuyên đề thực tập 6 GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng
Tên chỉ tiêu Đơn vị Mức chất lượng
1. Độ sai lệch về kích thước mm
≤1
2. Trị số phản quang chỗ in mầu so với
màng 3m
%
≥50
• Phương pháp: Kiểm tra kích thước bằng các dụng cụ đo thông dụng. Các
chỉ tiêu còn lại kiểm tra theo tiêu chuẩn ngành 22TCN237-01.
• Ghi nhãn, vận chuyển, bảo quản:
- Ghi nhãn: ngoài bao bì đựng sản phẩm có ghi nhãn với nội dung chính sau
- Vận chuyển: vận chuyển bằng ô tô hoặc bằng thủ công tùy theo quãng đường.
Xếp, dỡ không được lẫn với các hàng hóa cồng kềnh gây va chạm, khi xếp phải
bọc lót cẩn thận.
- Bảo quản: xếp trong kho có giá kê, không được để chồng lên nhau; Không để ở
nơi ẩm ướt, mưa dột
 Loại hình sản xuất
Website: Email : Tel : 0918.775.368
BIỂN BÁO ĐƯỜNG BỘ PHẢN QUANG
===========
CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG GIAO THÔNG THĂNG LONG
321 PHỐ VĨNH HƯNG – Q.HOÀNG MAI – HÀ NỘI
SẢN XUẤT THEO TCCS 02: 2007/THALOCOMESC
Chuyên đề thực tập 7 GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng
Sản phẩm của công ty là rất đa dạng và chúng khác nhau về cả sản lượng sản xuất

1.2.ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY
 Quy trình công nghệ:
Dưới đây là quy trình công nghệ sản xuất “Biển báophản quang”:
Sản xuất Biển báo phản quang bao gồm việc sản xuất 2 bộ phận độc lập là: mặt
biển và cột biển. Số lượng cột biển phụ thuộc vào từng loại biển báo.
Sản xuất biển :
- B1: Cắt các mẫu thiết kế trên một màng đặc biệt; Tách các chi tiết và loại bỏ phần
diềm thừa để tạo khuôn thủng
- B2: Dán khuôn thủng lên một tấm bình phong có phết nhũ tương; Ép và cán loại bỏ
tất cả các nếp nhăn và khí để in hình biển báo giao thông
- B3: Xử lý sạch các tấm tôn bằng dung môi; Cắt các tấm tôn theo hình dạng biển báo;
Dập các góc tròn của biển báo và dập các lỗ để lắp bu lông
- B4: In mẫu biển báo giao thông lên từng tấm tôn
- B5: Ép giấy phản quang lên mặt biển báo
Sản xuất cột biển báo:
- B1: Làm sạch các ống thép;
- B2: Sơn màu cột biển báo theo thiết kế và sơn lớp chống rỉ
- B3: Lắp biển báo vào cột bằng bu lông
Quy trình công nghệ trên được tóm tắt bằng sơ đồ sau:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Cắt tôn theo
hình dạng
biển báo
Chuyên đề thực tập 9 GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng
Sơ đồ 1.4: Quy trình công nghệ sản xuất Biển báo đường bộ phản quang
 Cơ cấu tổ chức sản xuất:
Trước khi tiến hành cổ phần hóa năm 2005, công ty có 10 phân xưởng sản xuất.
Sau khi cổ phần hóa, công ty đổi tên thành Công ty CPCKXDGT Thăng Long và các
phân xưởng sản xuất cũng được đổi tên thành các xí nghiệp sản xuất. Mỗi xí nghiệp sản
xuất chịu trách nhiệm sản xuất một hoặc một vài sản phẩm, dịch vụ của công ty.

cho công ty.
- Xí nghiệp Sản xuất kinh doanh hàng dân dụng dịch vụ Tổng hợp: sản xuất,
kinh doanh các mảng dịch vụ như xuất nhập khẩu trang thiết bị, vật tư; kinh
doanh ở các quầy hàng, mua và bán SP, hàng hoá.
- Xí nghiệp Xây dựng thương mại giao thông: chuyên sản xuất các loại biển báo
phản quang phục vụ công tác an toàn giao thông, biển quảng cáo… Chủ yếu là
các sản phẩm đơn nhất, không phải qua nhiều công đoạn chế biến, sản xuất nên
mỗi sản phẩm được giao cho một bộ phận sản xuất trong xí nghiệp.
- Xí nghiệp Sản xuất cơ khí xây dựng giao thông số 3: chuyên chế tạo thử các SP
mới của công ty, chế tạo máy phun sơn kẻ đường, máy phun nhũ tương…
1.3.QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY
Tại công ty CPCKXDGT Thăng Long, trách nhiệm quản lý chi phí thuộc về
Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật và Phòng Kinh doanh. Ba phòng
ban này phối hợp với nhau để xây dựng kế hoạch, dự toán, định mức, cung cấp thông tin
chi phí cho Ban Tổng Giám đốc gồm: Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc sản xuất và
Phó Tổng Giám đốc kinh doanh. Ban Tổng Giám đốc là người phê duyệt và điều chỉnh
các kế hoạch về chi phí căn cứ vào các thông tin mà các phòng ban cung cấp. Chi phí nói
chung và CPSX nói riêng của công ty được kiểm soát theo các bước sau đây:
- Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật lập định mức cho các khoản chi phí theo những tiêu
chuẩn cụ thể gắn với từng sản phẩm, từng giai đoạn cụ thể trên cơ sở phân tích hoạt
động của công ty. Việc lập định mức chi phí nói trên dựa trên những nghiên cứu về các
dữ liệu trước đây được cung cấp bởi Phòng Kế toán – Tài chính, để đưa ra một sự so
sánh chuẩn cũng như căn cứ vào diễn biến giá cả trên thị trường và chiến lược phát triển
của công ty.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chuyên đề thực tập 11 GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng
- Bước kế tiếp là thu thập các thông tin về chi phí thực tế. Công việc này không chỉ
là trách nhiệm của Phòng Kế toán – Tài chính mà còn được tham gia của Phòng Kế
hoạch – Kỹ thuật và Phòng Kinh doanh để công ty có thể chủ động hơn trong việc xử lý
những thông tin liên quan đến chi phí. Các chi phí sẽ được phân bổ thành từng loại cụ

- CPNCTT sản xuất Biển báo phản quang
- CPSXC sản xuất Biển báo phản quang
Theo đó công ty áp dụng phương pháp tập hợp CPSX theo từng sản phẩm. Đó sẽ
là cơ sở để kế toán tính giá thành sản phẩm.
2.1.2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.2.1. Nội dung
Tại công ty CPCKXDGT Thăng Long, được tập hợp vào khoản mục CPNVLTT
bao gồm:
- NVL chính xuất kho phục vụ cho hoạt động sản xuất sản phẩm như: thép ống,
thép hình các loại, tôn, giấy phản quang, bạc đồng, hạt phản quang…
- NVL phụ xuất kho phục vụ cho hoạt động sản xuất sản phẩm như: đề can, bu
lông, đinh tán, cao su, van, long đen, bông thủy tinh…
Đơn giá NVL xuất kho sẽ là cơ sở để hạch toán CPNVLTT. Đối với NVL mua
ngoài không nhập kho mà chuyển thẳng xuống xí nghiệp sản xuất thì CPNVLTT không
bao gồm chi phí thu mua (chi phí vận chuyển, chi phí bốc dỡ). Và theo quy định của
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chuyên đề thực tập 13 GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng
công ty, trong trường hợp này thì, toàn bộ chi phí thu mua NVL được tính vào CPSXC
trong kỳ.
Hàng quý, Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật lập định mức vật tư căn cứ vào kế hoạch
SXKD do phòng Kinh doanh lập ra và chuyển xuống các Xí nghiệp sản xuất. Các Xí
nghiệp sản xuất mang “Định mức NVL sử dụng” xuống phòng Tài chính - Kế toán để
lập phiếu xuất kho, sau đó xuống kho để lĩnh NVL. Trong trường hợp kho không có
hoặc không đủ NVL theo yêu cầu thì các Xí nghiệp sản xuất sẽ trực tiếp mua ở ngoài khi
được sự phê duyệt của Trưởng phòng Kinh doanh, sau đó mang chứng từ về Phòng Tài
chính – Kế toán để thanh toán. Lúc này NVL mua về được đưa thẳng xuống Xí nghiệp
sản xuất mà không phải nhập kho công ty. Giá trị lô NVL này được hạch toán vào chi
phí NVL trong kỳ.
Đến cuối quý, Kế toán Hàng tồn kho, Thủ kho xuống xí nghiệp sản xuất đánh giá,
kiểm kê vật tư không sử dụng hết. Số vật tư không dùng hết này được giữ lại xí nghiệp

dụng TK 621 “Chi phí nguyên vật liêu trực tiếp” để tập hợp CPNVLTT.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chuyên đề thực tập 14 GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng
Nội dung TK:
Bên Nợ Bên Có
- Tập hợp chi phí nguyên, vật liệu xuất dùng
trong chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao
vụ, dịch vụ
- Giá trị vật liệu xuất dùng không hết
- Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp
Không có số dư cuối kỳ
TK này được chi tiết cho từng sản phẩm như sau:
-TK 621:01 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất Biển báo phản quang
-TK 621:02 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất Tấm sóng các loại
-TK 621:03 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất Gương cầu giao thông
-TK 621:07 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất Sơn đường
-TK 621:08 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất Máy phun sơn nóng
-TK 621:11 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất Tấm chống chói
-TK 621:12 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất Sàn lót
-TK 621:37 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất Rọ đá
-TK 621:45 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất Cột km
-TK 621:47 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất Nhôm kính
……….
2.1.2.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Công ty tiến hành theo dõi và quản lý CPNVLTT bắt đầu từ khâu xuất kho NVL
cho sản xuất sản phẩm. Việc xuất kho NVL cho sản xuất chỉ được thực hiện khi có định
mức vật tư đã được phê duyệt của Phòng kinh doanh.
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất trong kỳ, và dựa vào định mức tiêu hao cho từng
sản phẩm, phòng Kế hoạch – Kỹ thuật xác định số lượng và chủng loại NVL cần thiết
cho từng xí nghiệp sản xuất và từng loại sản phẩm, sau đó tiến hành lập định mức vật tư

1 Tôn dầy 3mm
TON
3mm
kg 4,37 3 4,50 Nội địa
2 Giấy phản quang 74 m
2
0,263 5 0,276 Nội địa
Ngày … tháng … năm …
Người lập
(Ký, ghi rõ họ tên)
TP Kế hoạch - Kỹ thuật
(Ký, ghi rõ họ tên)
TP Kinh doanh
(Ký, ghi rõ họ tên)
Chuyên đề thực tập 16 GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng
Biểu 2.2: Định mức tiêu hao NVL của 1 đơn vị sản phẩm Cột biển báo
(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật)
Nhìn chung định mức tiêu hao NVL một đơn vị sản phẩm thường không thay đổi
trong các kỳ, nó chỉ thay đổi đôi chút về chất lượng, mẫu mã, khối lượng NVL khi tiến
hành sản xuất theo đơn đặt hàng đặc biệt.
Các xí nghiệp sản xuất lĩnh vật tư tại kho NVL căn cứ vào phiếu tổng hợp chủng
loại và số lượng NVL cần thiết cho sản xuất của xí nghiệp mình trong kỳ được xác định
dựa trên định mức tiêu hao NVL cho một đơn vị sản phẩm và khối lượng sản phẩm kế
hoạch sản xuất trong kỳ.
Khối lượng biển báo phản quang mà phòng Kinh doanh phê duyệt sản xuất trong
Quý I năm 2010 cho Xí nghiệp XDTMGT như sau:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NGUYÊN VẬT LIỆU
CỦA MỘT ĐƠN VỊ SẢN PHẨM


2 Biển tam giác cạnh 900 BTGC900 biển 2
3 Biển tròn phi 700 BT biển 80
4 Biển tròn phi 900 BTF900 biển 30
5 Biển 1×1,6m B1×1,6m biển 25
6 Biển 1×1,2m B1×1,2m biển 2
7 Biển 2,75×0,8m B2,75×0,8m biển 1
8 Biển 0,7×0,7m B0,7×0,7m biển 21
9 Biển 0,7×1m B0,7×1m biển 2
10 Biển 0,6×0,9m B0,6×0,9m biển 4
11 Biển phụ gương BPG biển 30
12 Biển 1,5×2,4m B1,5×2,4m biển 1
13 Biển 1,4×10m B1,4×10m biển 1
(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật)
Dưới đây là định mức NVL sử dụng tại Xí nghiệp XDTMGT sử dụng để sản xuất
biển báo phản quang trong Quý I năm 2010:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chuyên đề thực tập 18 GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng
Biểu 2.4: Định mức sử dụng NVL tại Xí nghiệp XDTMGT quý I năm 2010
Biểu 2.4: Định mức sử dụng NVL tại Xí nghiệp XDTMGT quý I năm 2010
(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật)
Các xí nghiệp sản xuất mang phiếu phiếu này lên phòng Kế toán – Tài chính để
lập phiếu xuất kho. Sau đó mang phiếu xuất kho xuống kho để lĩnh vật tư về để phục vụ
HĐSXKD của xí nghiệp mình. Nếu số lượng NVL lĩnh chưa đủ so với định mức thì căn
cứ vào số thực lĩnh, xí nghiệp có thể đề nghị phòng kinh doanh để mua vật tư trực tiếp
bên ngoài; hoặc khi kho có đủ NVL cần thiết thì xí nghiệp sẽ yêu cầu được lĩnh đủ số
lượng NVL còn thiếu.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI GIAO THÔNG
QUÝ I NĂM 2010

CÔNG TY CỔ PHẨN CƠ KHÍ
XÂY DỰNG GIAO THÔNG
THĂNG LONG
Mẫu số: 02-VT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC)
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 17 tháng 1 năm 2010 Nợ TK 621:01
Số: 015
C
Có TK 1521

-Họ và tên người nhận hàng: Ông Khải Bộ phận: XNXDTMGT
-Lý do xuất kho: sản xuất biển báo
-Xuất tại kho: NVL

ST
T
Tên, nhãn hiệu, quy cách,
phẩm chất vật tư, dụng cụ,
sản phẩm, hàng hóa
Mã số
ĐV
tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêu
cầu
Thực

Tại Phòng Tài chính – Kế toán, căn cứ vào phiếu xuất kho Kế toán nhập số liệu
vào phần mềm kế toán:
Giao diện phần mềm kế toán khi nhập Phiếu xuất kho:
Ngoài phiếu xuất kho trên thì trong Quý I còn phát sinh 2 Phiếu xuất kho từ kho
NVL phục vụ cho hoạt động sản xuất Biển báo phản quang của Xí nghiệp XDTMGT:
- Phiếu xuất kho số 019
C
ngày 19/1/2010, xuất 2300 kg tôn dầy 3mm với tổng
giá tổng giá trị 22.123.700 đ
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Trích đoạn Kế toán chi phí nhân công trực tiếp Kế toán chi phí sản xuất chung Tính giá thành sản xuất của sản phẩm Phương hướng hoàn thiện Điều kiện thực hiện
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status