Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Nhựa Hưng Thuận - Pdf 51

Viện đại học mở Hà Nội Khoa KT và QTKD
LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước đang trong thời kỳ đổi mới, thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại
hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa với mục tiêu xây dung nước ta thành
một nước công nghiệp, quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp với trình độ phát
triển của lực lượng sản xuất, đời sống tinh thần được nâng cao, tạo một xã hội
công bằng văn minh, dân giàu nước mạnh, xây dung thành công chủ nghĩa xã
hội để góp phần vào công cuộc đổi mới của đất nước.
Công ty TNHH Nhựa Hưng Thuận được thành lập theo quyết định của
ủy ban phố Hà Nội, ngày 17/5/2001. Giám đốc hiện tại của Công ty là ông:
Trần Văn Thuận.
VP đại diện của công ty: 23 Đông Các - Đống Đa – Hà Nội.
Số điện thoại: 04.5110651.
Nhà máy sản xuất: Khu công nghiệp Từ liêm - Huyện Từ liêm - Hà Nội.
MST: 01011108112.
TKNG mở tại: Ngân hàng Công Thương Đống Đa – Hà Nội.
Hạch toán kế toàn là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống
công cụ quản lý kinh tế, nó là công cụ quan trọng phục vụ cho công tác quản
lý và điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình sử dụng vốn, sử
dụng kinh phí ở các đơn vị, điều hành và quản lý nền kinh tế quốc dân. Do đó
mà kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ đối với hoạt động tài
chính Nhà nước mà còn vô cùng cần thiết đối với hoạt động tài chính của
doanh nghiệp.
Điều quan tâm của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là lợi nhuận. Vậy
để đạt được mục tiêu này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất
kinh doanh phải tính toán được chi phí sản xuất bỏ ra, giá thành sản phẩm
hoàn thành từ đó tính toán lãi lỗ cho doanh nghiệp một cách chính xác. Tính
đúng, tính đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm sẽ giúp cho các nhà quản
lý thấy được mức độ chi phí và khả năng thu lời để từ đó có các quyết định
Nguyễn Thị Phương Lớp: VB2- K4
1

về thu, chi, thu nhập, tính toán lãi lỗ lên kế hoạch tiền lương... là vấn đề hết
sức quan trọng gắn liền với sự ra đời và phát triển của bất cứ loại hình Doanh
nghiệp nào.
Việc tổ chức khoa học và hợp lý công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế
toán phù hợp với điều kiện cụ thể của Doanh nghiệp sẽ giúp cho việc xử lý
thông tin về kinh tế tài chính của đơn vị, cho ra những thông tin đã được xử lý
có ý nghĩa lớn đối với việc ra quyết định của các nhà quản lý.
Công ty Nhựa Hưng Thuận tổ chức công tác kế toán theo mô hình tập
trung. Theo lại hình này toàn bộ công tác kế toán được tiến hành tập trung tại
phòng kế toán ở đơn vị. ở các đơn vị phụ thuộc không tổ chức bộ máy kế toán
riêng, mà chỉ có các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu (thu
thập, kiểm tra, xử lý chứng từ) và gửi về phòng kế toán Trung tâm.
Tại phòng kế toán trung tâm sẽ tiến hành xử lý các chứng từ của các đơn
vị phụ thuộc gửi về, để ghi sổ, tính toán và lập báo cáo kế toán toàn đơn vị.
Ưu điểm của mô hình này: đảm bảo sự lãnh đạo tập trung, thống nhất
công tác kế toán, thuận tiện cho việc cơ giới hoá công tác kế toán, dễ dàng
phân công công tác, kiểm tra, xử lý, cung cấp thông tin kịp thời...
Do quy mô vừa, tổ chức hoạt động ở địa bàn tập trung nên việc áp
dụng mô hình kế toán tập trung này là hoàn toàn hợp lý.
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong phòng kế toán
của Công ty:
- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp và kế toán tài sản cố định:
là người điều hành công việc chung của bộ máy kế toán, giám sát mọi số liệu
trên sổ sách kế toán, đôn đốc các bộ phận kế toán chấp hành các quy định kế
Nguyễn Thị Phương Lớp: VB2- K4
3
Viện đại học mở Hà Nội Khoa KT và QTKD
toán do Nhà nước ban hành. Kế toán trưởng là người đứng đầu phòng tài
chính kế toán phụ trách chung và có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra
các công việc do nhân viên kế toán thựuc hiện, đồng thời thực hiện kế toán

phí và giá thành
Kế toán tiêu thụ
và công nợ
Kế toán thanh toán Thủ quỹ
Viện đại học mở Hà Nội Khoa KT và QTKD
1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán.
Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức: “Nhật ký chứng từ” để hạch
toán kế toán. Nhật ký chứng từ dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong từng kỳ kế toán và trong một niên độ kế toán theo trình
tự thời gian và quan hệ đối ứng với các tài khoản của nghiệp vụ đó. Số liệu kế
toán ghi trên nhật ký phản ánh tổng số phát sinh bên nợ và bên có của tất cả
các tài khoản kế toán mà đơn vị sử dụng. Trình tự ghi sổ kế toán được tiến
hành như sau:
- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc nhận được, kế toán tiến hành
kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ. Đồng thời tiến hành phân loại
chứng từ và ghi vào các bảng kê, các sổ chi tiết có liên quan.
- Cuối tháng căn cứ vào các chứng từ gốc để lập các bảng phân bổ, căn
cứ vào các bảng kê và sổ chi tiết để ghi vào các nhật ký chứng từ tương ứng.
Sau đó kế toán tập hợp chi phí sản xuất cùng với các bảng phân bổ để lập nhật
ký chứng từ số 7.
- Trước khi vào sổ cái kế toán tổng hợp kiểm tra đối chiếu lại ghi chép
ở các nhật ký chứng từ, sau đó ghi vào bảng cân đối các tài khoản theo thứ tự
từ nhật ký chứng từ số 1 đến nhật ký chứng từ số 10. Từ đây, lấy số liệu ghi
vào bảng đối chiếu số phát sinh và sổ cái các tài khoản.
- Cuối quý kế toán tổng hợp các báo cáo theo đúng quy định và gửi cho
các cơ quan quản lý.
Để đảm bảo cho việc ghi chép của kế toán tổng hợp khớp với số liệu
ghi chép của kế toán chi tiết, trước khi lập báo cáo kế toán, kế toán tổng hợp
thường đối chiếu số dư trên các bảng kê, sổ chi tiết và nhật ký chứng từ liên
quan với số dư trên sổ cái.

số 7
Sổ kế toán chi tiết TK621,
622,627,154…
Viện đại học mở Hà Nội Khoa KT và QTKD
- Đảm bảo tính thống nhất giữa hệ thống tài khoản kế toán với việc xây
dựng hệ thống sổ kế toán.
- Kết cấu và nội dung ghi chép trên từng loại sổ (sổ nhật ký, sổ cái, sổ
tổng hợp, sổ chi tiết) phài phù hợp với năng lực, trình độ tổ chức, quản lý nói
chung và kế toán nói riêng.
- Tổ chức hệ thống sổ kế toán phải đảm bảo tính khoa học, tiết kiệm và
tiện lợi cho việc kiểm tra.
- Mỗi đơn vị kế toán chỉ được mở một hệ thống sổ kế toán chính thức
theo một trong các hình thức sổ nhất định (nhật ký - sổ cái, nhật ký chung,
chứng từ, chứng từ - ghi sổ hay nhật ký chứng từ)
Sổ quyển phải được đánh số trang và đóng dấu giáp lai giữa hai trang
liền nhau. Cuối sổ phải có chữ ký của thủ trưởng đơn vị.
- Bắt đầu một niên độ kế toán phải mở sổ kế toán mới. Cuối kỳ hoặc
cuối niên độ kế toán phải tiến hành khóa sổ kế toán. Trong trường hợp cần
thiết như: kiểm kê tài sản, kiểm toán, giải thể, sát nhập…. kế toán cũng phải
tiến hành cộng sổ, tính số phát sinh, tính số dư cuối kỳ trên các tài khoản.
- Việc ghi chép trên sổ kế toán phải đảm bảo rõ ràng, dễ đọc, phải ghi
bằng mực tốt, không phai. Số liệu phản ánh trên sổ phải liên tục có hệ thống
không được để cách dòng hoặc viết xen kẽ hay chồng lên nhau. Không được
tẩy xoá, làm nhoè, làm mất sổ đã ghi. Nếu có sai sót phải chữa sổ theo
phương pháp thích hợp.
1.2.3. Sổ kế toán sử dụng để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm.
Theo chế độ kế toán hiện hành thì hiện nay đang áp dụng 4 hình thức
sổ kế toán cho các doanh nghiệp trong các thành phần kinh tế đó là: nhật ký
sổ cái, nhật ký chung, chứng từ ghi sổ, nhật ký chứng từ.

Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Thẻ và sổ kế
toán chi tiết
Nhật ký
chứng từ
Bảng kê
Sổ cái
Viện đại học mở Hà Nội Khoa KT và QTKD
* Điều kiện áp dụng:
- Doanh nghiệp có quy mô lớn, loại hình kinh doanh phức tạp.
- Doanh nghiệp có trình độ quản lý, trình độ kế toán cao.
- Doanh nghiệp thực hiện kế toán thủ công và kế toán máy.
* Trích dẫn một số mẫu sổ kế toán trong hình thức nhật ký chứng
từ sử dụng để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Bảng phân bổ số 1:
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
TT
Ghi Có TK
Ghi Nợ TK
TK334 - Phải trả công nhân
viên
TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
Lươn
g
Các
khoả
n phụ
khác

2
3
4
5
6
7
8
9
10
TK 622 - CP NCTT
.........
TK 627 - CPSX chung
..........
TK 641 - CP bán hàng
TK 642 - CP QLDN
TK 242 - CP trả trước.
TK335 - CP phải trả.
TK 241 - XDCB dở
dang.
TK 334 - Phả trả CNV.
TK338 - Phải trả, PN
khác
.........
Cộng
Bảng phân bổ số 2:
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU - CÔNG CỤ DỤNG CỤ
TT
Ghi Có TK
Ghi Nợ TK
TK 152 - Nguyên vật liệu TK 153 - CCDC

TT
Chỉ tiêu
Tỷ lệ
khấu
hao (%)
hoặc
thời
gian sử
dụng
Nơi sử
dụng
Toàn DN
TK 627 -
CPSX
chung
PX
(SP)
.......
TK
641 -
CP
bán
hàng
TK
642-
CPQ
LDN
TK
241 -
XDC

III-Số KHTSCĐ giảm trong
tháng
...........
IV-Số KH phải trích tháng
này
.............
Bảng kê số 4:
TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT THEO PHÂN XƯỞNG DÙNG CHO CÁC TÀI KHOẢN
154, 631, 621, 622, 627.
TT
TK ghi


TKghi nợ
152 153 154 214 241 242 334 335 338 611 621 622 627 631
Các TK
phản ánh ở
các NKCT
khác
NKC
T số 1
..
Công
CP
thực
tế PS
trong
tháng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19
Nguyễn Thị Phương Lớp: VB2- K4

152 153 154 214 241 242 334 335 338 611 621 622 627 631
Các TK
phản ánh ở
các NKCT
khác
NKC
T số 1
..
Công
CP
thực
tế PS
trong
tháng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19
1
2
3
4
5
6
TK 2411-Mua sắm
TKCĐ
TK 2412-XDCB
Hạng mục
............
TK 2413-Sửa chữa
lớn TSCĐ
TK 641
6411

Nhật ký chứng từ số 7:
PHẦN I: TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH TOÀN DOANH
NGHIỆP.
TT
TK ghi


TKghi nợ
15
2
15
3
15
4
21
4
241
24
2
33
4
33
5
33
8
611
62
1
62
2

17 18 19
1
2
3
4
5
6
7
TK 154
TK 631
TK.....
TK 621
TK 622
TK 627
TK......
Cộng A
8
9
10
11
TK 152
TK....
TK 632
TK .....
Cộng B
Cộng A + B
Nguyễn Thị Phương Lớp: VB2- K4
13
Viện đại học mở Hà Nội Khoa KT và QTKD
PHẦN II: CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH TÍNH THEO YẾU TỐ

CPSXK
D
Tổng
cộng
chi
phí
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
1
2
3
4
5
6
7
TK 154
TK 631
TK....
TK 621
TK 622
TK 627
TK.....
Cộng trong tháng
Lũy kế từ đầu
năm
1.3. Các chế độ và phương pháp kế toán áp dụng.
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp thực hiện kế
toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
1.3.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu
chính, phụ, nhiên liệu. được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm.

như: tiền lương chính, phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương (phụ cấp
khu vực, đắt đỏ, độc hại, phụ cấp thêm giờ). Ngoài ra chi phí nhân công trực
tiếp còn gồm các khoản đóng góp cho các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
và kinh phí công đoàn do chủ sử dụng lao động chịu và được tính vào chi phí
nhân công trực tiếp theo một tỷ lệ nhất định với tiền lương công nhân sản
Nguyễn Thị Phương Lớp: VB2- K4
15
TK 111, 112,
Mua NVL về dùng ngay cho
TK 1331
VAT hàng
NVL xuất cho
NVL sử dụng không hết
TK
TK6
TK
KCCPNVLTT
Viện đại học mở Hà Nội Khoa KT và QTKD
xuất. Trường hợp chi phí nhân công có liên quan tới nhiều đối tượng mà
không hạch toán trực tiếp được thì được tập hợp chung, sau đó phân bổ theo
tiêu thức phân bổ thích hợp: phân bổ theo chi phí tiền công định mức, giờ
công định mức, giờ công thực tế, khối lượng chi phí sản xuất, chi phí nguyên
vật liệu chính.
- Tài khoản sử dụng để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp là tài khoản
622 "Chi phí nhân công trực tiếp"
Bên nợ: chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinhBên có: kết
chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang tài khoản giá thành
Tài khoản này không có số dư và được mở chi tiết theo từng đối tượng
hạch toán.
Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

+ 6272: Chi phí vật liệu
+ 6273: Chi phí công cụ dụng cụ
+ 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định
+ 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ 6278: Chi phí bằng tiền khác.
Do chi phí sản xuất chung có liên quan tới nhiều loại sản phẩm, lao vụ,
dịch vụ trong phân xưởng nên cần phải phân bổ phù hợp theo từng đối tượng:
phân bổ theo định mức, theo giờ làm việc thực tế, của công nhân sản xuất,
theo tiền lương công nhân sản xuất.
Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung:
Nguyễn Thị Phương Lớp: VB2- K4
17
TK1
TK 152, 153
TK214
TK 111, 112, 331
VL, CCDC xuất dùng
CP sản xuất chung khác
Tính theo lương cho
NVPX
TK 154
KCCPSXC
TK334, 338
CPNV quản lý PX
TK627
CP khấu hao TSCĐ
CCDC lớn
TK242
Viện đại học mở Hà Nội Khoa KT và QTKD
II. KẾ TOÁN CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT.

sản cố định phải trích trong kỳ của tất cả các sử dụng trong sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua
ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh.
- Chi phí khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền
chưa phản ánh vào các yếu tố trên, dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
trong kỳ.
Phân loại theo cách này cho biết từng loại tỷ trọng chi phí, từ đó làm
cơ sở để tập hợp chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí. Cách phân loại này giúp
xây dựng và phân tích định mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và
phân tích dự toán chi phí.
* Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên
vật liệu liên quan trực tiếp đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện
lao vụ, dịch vụ.
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm toàn bộ tiền lương, các khoản phụ
cấp mang tính chất lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sản
phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ cùng với các khoản trích theo tỉ lệ quy
định trên lương cho các quỹ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công
đoàn (phần tính vào chi phí).
- Chi phí sản xuất chung: toàn bộ chi phí còn lại phát sinh trong phạm
vi phần xưởng, bộ phận sản xuất sau khi đã loại chi phí nguyên vật liệu và chi
phí nhân công trực tiếp trên.
- Chi phí bán hàng: chi phí phát sinh liên quan tới việc tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ.
Nguyễn Thị Phương Lớp: VB2- K4
19
Viện đại học mở Hà Nội Khoa KT và QTKD
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: chi phí phát sinh liên quan tới quản
trị kinh doanh và quản lý hàng chính trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status