Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Thăm dò Khảo sát Thiết kế và Dịch vụ kỹ thuật - Pdf 53

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
LỜI MỞ ĐẦU
Để đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội ngày một tăng, cũng như để đáp
ứng sự phát triến sản xuất của doanh nghiệp mình, một trong những biện pháp
được các nhà quản lý đặc biệt quan tâm hiện nay là công tác kế toán nói chung
cũng như kế toán tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm nói riêng.
Trong đó hạch toán chi phí sản phẩm và tính giá thành được coi là một
khâu trung tâm của công tác kế toán, mở ra hướng đi hết sức đúng đắn cho các
doanh nghiệp. Thực chất chi phí sản xuất là đầu vào của quá trình sản xuất, do
vậy tiết kiệm chi phí sản xuất là hạ giá thành sản phẩm, đồng thời đảm bảo đầu
ra của quá trình sản xuất, do vậy tiết kiệm chi phí là hạ giá thành sản phẩm, đồng
thời đảm bảo đầu ra của quá trình sản xuất , sao cho nó được xã hội chấp nhận và
làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp mình. Hơn nữa, mục đích cuối cùng của
quá trình sản xuất là tạo ra sản phẩm và giá thành sản phẩm chính là chỉ tiêu kinh
tế tổng hợp, phản ánh chất lượng toàn bộ các mặt hoạt động của doanh nghiệp.
Xuất phát từ vấn đề đó mức tính giá thành sản phẩm đòi hỏi phải tính đúng, tính
đủ chi phí sản xuất bỏ ra theo đúng chế độ của nhà nước.
Hiện nay, trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành
theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, bên cạnh những mặt thuận
lợi, cũng không ít những mặt khó khăn, thách thức đối với doanh nghiệp. Vì vậy,
muốn đảm bảo ưu thế cạnh tranh, thu lợi nhuận cao thì bên cạnh việc sản xuất ra
sản phẩm có chất lượng tốt,mẫu mã đẹp, hợp thị hiếu người tiêu dùng, một yếu
tố quan trọng khác là sản phẩm đó phải có giá thành hạ, phù hợp với sức mua
của đa số nhân dân. Hạ giá thành sản phẩm đã trở thành nhân tố quyết định sự
tồn vong của mỗi doanh nghiệp. Đặc biệt trong ngành thăm dò, khảo sát, thiết kế
và xây dựng công trình, hạ giá thành sản phẩm đã được đặt ra như một yêu cầu
bức thiết, khách quan nhằm tạo tiền đề cho các ngành sản xuất trong nền kinh tế
1
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
XÍ NGHIỆP THĂM DÒ KHẢO SÁT THIẾT KẾ & DỊCH VỤ KỸ THUẬT.
1.1. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp
Thăm dò Khảo sát Thiết kế & Dịch vụ kỹ thuật.
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp Thăm dò Khảo sát
Thiết kế & Dịch vụ kỹ thuật.
1.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp.
Xí nghiệp Thăm dò khảo sát thiết kế & Dịch vụ kỹ thuật là một doanh
nghiệp Nhà nước trực thuộc Công ty Than Nội Địa – Tập đoàn Than-Khoáng sản
Việt Nam – Bộ Công Nghiệp. Trụ sở chính của Xí nghiệp tại 30B - Đoàn Thị
Điểm, Quận Đống Đa, Hà Nội.
Tiền thân của Xí nghiệp từ những năm 1960 là một bộ phận khảo sát địa
chất của Viện thiết kế tổng hợp – Bộ Công Nghiệp Nặng. Đến đầu những năm
70, bộ phận này tách ra thành lập “Viện khảo sát địa chất” và đổi tên thành
“Công ty Khảo sát Thăm dò than”. Đến tháng 10 năm 1988 Công ty được sát
nhập với “Viện Quy hoạch kinh tế và Thiết kế than” thành “Công ty Khảo sát
Thiết kế than” trụ sở đóng tại Km9 - Đường Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà
Nội. Số cán bộ công nhân viên dôi ra của “Công ty khảo sát thăm dò than” còn
khoảng 150 người được Bộ Năng Lượng ra quyết định số 1265/NL/TCCB ngày
26 tháng 10 năm 1988 thành lập “Xí nghiệp Dịch vụ Khảo sát Thăm dò than”
trực thuộc “Công ty Khảo sát Thiết kế than”và từ tháng 4 năm 1992 trực thuộc
Công ty Than III (nay là Công ty Than Nội Địa).
Đến năm 1994, xét đề nghị của Giám đốc Công ty Than Nội Địa và Vụ
Trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Trưởng Bộ Năng Lượng ra quyết định số
101/NL/TCCB – LĐ ngày 24 tháng 2 năm 1994 về việc sát nhập “Xí nghiệp
Dịch vụ Khảo sát Thăm dò than” với “Xí nghiệp Thăm dò Sản xuất than” ở Yên
3
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn


CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
Cùng với sự tăng lên của doanh thu và lợi nhuận thì các khoản nộp ngân
sách Nhà nước cũng không ngừng tăng lên, năm 2004 tăng so với 2003 là
11.4%, năm 2005 tăng 60,7%. Số lượng lao động cũng có chiều hướng tăng nhẹ,
đời sống cán bộ công nhân viên của công ty cũng đã ổn định và có xu hướng
tăng. Thu nhập bình quân đầu người năm 2004 cũng tăng 15.3% so với năm
2003, năm 2005 tăng 31.5% so với năm 2004 .
1.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp Thăm dò khảo
sát thiết kế & Dịch vụ kỹ thuật.
1.1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của Xí nghiệp.
Là một doanh nghiệp thuộc loại nhỏ, XN có các chức năng hoạt động sau:
- Thăm dò, khảo sát, thiết kế mỏ - thiết kế và xây dựng các công trình công
nghiệp và dân dụng quy mô vừa và nhỏ - thiết kế quy hoạch, lập tổng dự toán các công
trình phục vụ vùng mỏ, miền núi ...
- Đo đạc địa hình, khảo sát địa chất công trình, địa chất thuỷ văn, môi
trường các công trình xây dựng.
- Khoan thăm dò khai thác nước ngầm.
- Giám định chất lượng than, vật liệu xây dựng - phân tích mẫu nước, đất đá,
khoáng sản.
- Lập dự án đầu tư các công trình công nghiệp, dân dụng.
- Xác định chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, nền móng các công trình, xác định vị
trí các công trình
- Xác định hiện trạng, đánh giá nguyên nhân sự cố các công trình.
1.1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp .
Xí nghiệp là đơn vị sản xuất kinh doanh phụ thuộc Công ty Than Nội Địa. Ngành
nghề kinh doanh của Xí nghiệp rất đa dạng, khảo sát thiết kế là một ngành phải chấp
nhận rủi ro lớn. Trong công việc, do môi trường làm việc thường xuyên thay đổi
5

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
Sơ đồ tổ chức bộ máy của Xí nghiệp Thăm dò khảo sát thiết kế & Dịch vụ kỹ thuật
7
Giám Đốc
Phó Giám Đốc
P.Kỹ
Thuật
Trắc Địa
P.Kỹ
Thuật
Địa Chất
P. TN
Hoá &
Cơ Lý
P.
Thiết
Kế
Đội Địa
Chất Và
Xây
Dựng
P.
Tài
Chính Kế
Toán
P. Kế
Hoạch Vật


: 6.280.688
1.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận.
1.1.3.2.1/Phòng tổ chức hành chính-lao động tiền lương:
*/ Chức năng : Tham mưu giúp việc Giám đốc, chịu trách nhiệm trước
Giám đốc về các mặt công tác:
- Công tác hành chính quản trị, công tác văn hoá thể thao.
- Công tác thi đua khen thưởng, công tác tổ chức cán bộ.
- Công tác lao động tiền lương và chính sách chế độ.
*/ Nhiệm vụ:
+/ Công tác hành chính:
- Tổ chức lễ tân, phục vụ hội nghị, hội họp và các hoạt động giao tiếp khác
- Quản lý, điều động xe con phục vụ đưa đón CBCNV của Xí nghiệp đi
công tác đúng lịch trình hợp lý, tiết kiệm và an toàn.
- Điều chỉnh phù hợp với yêu cầu công việc thực tế của cá nhân và đơn vị
trong Xí nghiệp.
- Quản lý và lập hồ sơ theo dõi sức khoẻ, khám chữa bệnh cho CBCNV.
- Soạn thảo văn bản. Tổ chức và thực hiện công tác văn thư kịp thời chính
xác, an toàn, lưu trữ tài liệu văn bản khoa học, kiểm tra tính pháp lý của các văn
bản do các phòng ban hành theo đúng pháp chế hành chính.
- Thực hiện công tác phục vụ, tạp vụ, vệ sinh văn phòng
+/Công tác VH-TT: Phối hợp với công đoàn XN (Giải quyết chính sách
chế độ) trong tổ chức phong trào hội thao hội diễn, văn hoá văn nghệ của XN
cũng như các phong trào chung do Công ty, Tập đoàn Than-Khoáng sản phát
động.
+/Công tác thi đua khen thưởng và kỷ luật lao động:
8
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
- Phối hợp với công đoàn tổ chức tuyên truyền, phổ biến chế độ chính

hình thức giao khoán khác đối với người lao động, điều động lao động trong nội
bộ Xí nghiệp, thực hiện việc sắp xếp lao động dôi dư theo quy định.
Tham gia xây dựng định mức, quy chế khoán. Giám sát kiểm tra việc
quyết toán khoán của các bộ phận nhận khoán. Hướng dẫn các bộ phận thiết lập
chứng từ thanh toán lương theo quy định, thiết lập sổ lương, kiểm tra việc cấp
phát tiền lương cho người lao động theo quy định hiện hành. Thường xuyên
kiểm tra và đối chiếu giữa bảng lương, sổ lương lưu tại xí nghiệp với sổ chia
lương thực tế tại các đơn vị sản xuất đảm bảo tiền lương đến tận tay người lao động.
Giải quyết các chính sách về BHXH, BHYT, BHTT đối với người lao động.
Ngoài các nhiệm vụ trên, phòng còn chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm
vụ khác do Giám đốc phân công.
1.1.3.2.2/ Phòng kế hoạch vật tư:
*/Chức năng:
Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về
các mặt công tác:
- Xây dựng và theo dõi việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh toàn
Xí nghiệp.
- Thực hiện việc quản lý theo dõi cung ứng, sử dụng vật tư trong quá trình
sản xuất kinh doanh.
- Mua sắm, quản lý, cung ứng vật tư phục vụ yêu cầu sản xuất và bảo quản
tài sản vật tư tại kho của Xí nghiệp.
- Chủ trì việc lập dự toán, tham gia ký kết hợp đồng kinh tế, đôn đốc, giám
sát quá trình thực hiện hợp đồng.
10
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
- Chủ trì việc xây dựng quy chế giao khoán, ra các quyết định giao nhiệm
vụ sản xuất. Kiểm tra các quyết toán khoán của các đơn vị nhận khoán và đề
xuất những ý kiến phục vụ hoàn thiện quy chế khoán.

vụ khác do Giám đốc phân công.
1.1.3.2.3/ Phòng Kế toán-Thống kê-Tài chính.
*/Chức năng: Tham mưu, giúp việc Giám đốc về các mặt công tác:
- Công tác kế toán thống kê theo pháp lệnh kế toán và điều lệ tổ chức kế
toán của Nhà nước ban hành
- Công tác quản lý tài chính Xí nghiệp.
- Công tác quản lý hệ thống giá trong Xí nghiệp.
*/Nhiệm vụ:
+/ Công tác kế toán - thống kê: Tổ chức thực hiện ghi chép, tính toán,
phản ánh số hiện có và phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong
quá trình sản xuất kinh doanh theo chế độ kế toán hiện hành.
Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, thu chi tài
chính, phát hiện ngăn chặn kịp thời những hành động tham ô, lãng phí, vi phạm
chính sách chế độ, kỷ luật kinh tế, tài chính của Nhà nước.
Cung cấp các tài liệu, số liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh
doanh, kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế, tài chính, phục vụ công tác và
theo dõi thực hiện kế hoạch.
Lập các báo cáo kế toán, thống kê, báo cáo quyết toán tài chính quý năm
theo quy định.
+/ Công tác quản lý tài chính: Thực hiện quản lý tài chính theo các văn
bản quy định của nhà nước áp dụng tại các thời điểm trong quá trình sản xuất.
Dự thảo quy chế tài chính trình Giám đốc và tổ chức thực hiện.
12
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
Thực hiện kế hoạch vốn cho sản xuất kinh doanh, bảo tồn vốn, sử dụng
tiết kiệm có hiệu quả.
Quản lý, giám sát và chịu trách nhiệm toàn bộ các khoản thu, chi không
đúng mục đích

đột xuất.
1.1.3.2.6/ Phòng Kỹ thuật địa chất:
*/Chức năng: Tham mưu, giúp việc Giám đốc trong các lĩnh vực: Địa chất
công trình và Địa chất thăm dò.
*/Nhiệm vụ:
+/ Công tác địa chất công trình:
- Quản lý, cập nhật, lưu trữ cơ sở dữ liệu địa chất, hồ sơ tài liệu kỹ thuật,
các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan tới lĩnh vực địa chất công trình.
- Lập phương án thi công, báo cáo khảo sát địa chất công trình.
- Theo dõi, giám sát quá trình thi công địa chất công trình, kỹ thuật đào
hào - giếng, ghi chép cập nhật số liệu theo quy định.
- Nghiệm thu khối lượng thi công.
- Thực hiện các nhiệm vụ liên quan khác do Giám đốc giao.
+/Công tác địa chất thăm dò:
- Kiểm tra, theo dõi, giám sát kết quả thực hiện các công việc trong quá
trình thăm dò địa chất.
- Cán bộ kỹ thuật được phân công theo dõi quá trình khoan ngoài công
trường phải bám sát phương án thi công về khối lượng và chất lượng, tiến độ
công trình, hướng dẫn nhắc nhở công nhân khoan theo đúng yêu cầu kỹ thuật,
nếu sai phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Giám đốc.
14
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
- Quản lý, cập nhật, lưu trữ cơ sở dữ liệu địa chất, hồ sơ tài liệu kỹ thuật,
các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan tới lĩnh vực địa chất của XN.
- Lập kế hoạch khảo sát thăm dò địa chất.
- Tổ chức tổng hợp cơ sở dữ liệu, tài liệu, lập phương án báo cáo địa chất
thuộc lĩnh vực chuyên ngành.
- Tổ chức thực hiệm nghiệm thu khối lượng thi công sau khi kết thúc.

học, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
Kiểm tra, đôn đốc, giám sát tình vận hành, chăm sóc bảo quản kỹ thuật và sửa
chữa thường xuyên máy móc thiết bị theo quy trình quy phạm và hưỡng dẫn kỹ thuật của
nhà chế tạo.
Lập phương án khắc phục sự cố kỹ thuật thiết bị theo quy định của cơ quan quản
lý cấp trên.
Tham mưu giúp việc cho Giám đốc Xí nghiệp về lĩnh vực BHLĐ nhằm đảm bảo
cho quá trình sản xuất kinh doanh an toàn và hiệu quả.
1.1.3.2.10/ Phân xưởng cơ khí, sản xuất phụ:
*/ Chức năng - Nhiệm vụ:
+/Công tác sửa chữa thiết bị:
- Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch sửa chữa thường xuyên, sửa chữa
dự phòng và sửa chữa đột xuất thiết bị đúng quy trình quy phạm kỹ thuật đã ban hành.
- Tham gia kiểm tu các thiết bị vào xưởng sửa chữa định kỳ, đột xuất.
- Lập dự toán sửa chữa thường xuyên thiết bị.
- Tham gia kiểm tra tình hình thực hiện công tác cơ điện của các đơn vị sử
dụng thiết bị khi có yêu cầu của đoàn kiểm tra xí nghiệp
+/Công việc gia công cơ khí:
- Gia công phục hồi các chi tiết phụ tùng phục vụ công tác khoan và kiến thiết cơ
bản của Xí nghiệp.
16
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
1.2. Tổ chức công tác kế toán tại Xí nghiệp Thăm dò khảo sát thiết kế &
Dịch vụ kỹ thuật.
1.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại xí nghiệp TDKSTK & DVKT.
*Tổ chức bộ máy kế toán ở Xí nghiệp TDKSTK & DVKT gồm 9 nhân viên
biên chế với trình độ 100% là đại học và cao đẳng đảm nhận những việc sau:
+ 01 kế toán trưởng

+ Kế toán thanh toán: thực hiện kế toán vốn bằng tiền tất cả các khoản
thanh toán trong nội bộ xí nghiệp với người cung cấp.
+ Kế toán ngân hàng: thực hiện kế toán vốn bằng chuyển khoản của tất cả
các khoản phát sinh trong xí nghiệp.
+ Kế toán TSCĐ và vật tư: hạch toán nhập, xuất kho vật tư hàng tháng cho
sản xuất của các đội đồng thời tính khấu hao Tài sản cố định phân bổ vào chi phí
sản xuất trong kỳ ( theo phương pháp đường thẳng).
+ Kế toán thuế : thực hiện việc kê khai thuế hàng tháng và các khoản phải
nộp ngân sách.
+ Thủ quĩ: thực hiện các quan hệ giao dịch với ngân hàng, rút tiền mặt về
quĩ đảm bảo cho sản xuất.
1.2.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Xí nghiệp Thăm dò khảo sát thiết
kế & Dịch vụ kỹ thuật.
1.2.2.1. Đặc điểm tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán Xí nghiệp.
Xí nghiệp Thăm dò Khảo sát Thiết kế & Dịch vụ kỹ thuật vận dụng hệ
thống chứng từ theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ
trưởng Bộ Tài Chính. Tất cả các chứng từ kế toán mà Xí nghiệp sử dụng đều
tuân thủ theo quy định của Bộ Tài chính phát hành. Bao gồm hai loại chứng từ là
chứng từ bắt buộc và chứng từ hướng dẫn bao gồm các loại sau:
+ Lao động - Tiền lương: Hợp đồng giao khoán, biên bản nghiệm thu hợp
đồng giao khoán, thanh lý hợp đồng giao khoán, Bảng kê trích nộp các khoản
18
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
theo lương, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm XH, bảng chấm công, bảng
thanh toán lương công nhân trực tiếp - gián tiếp, bảng chấm công làm thêm giờ,
bảng thanh toán tiền thưởng, giấy đi đường, phiếu xác nhận công việc hoàn
thành, bảng thanh toán tiền làm thêm giờ.
+ Hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, Biên bản kiểm nghiệm

trạng tài sản tại các thời điểm đánh giá và phương pháp trích khấu hao TSCĐ
theo quyết định 206/2003/QĐ- BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003. Xí nghiệp sử
dụng gần hết các tài khoản trong hệ thống tài khoản kế toán và mở chi tiết các tài
khoản đến cấp 2 để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản
xuất kinh doanh của đơn vị.
1.2.2.3. Đặc điểm tổ chức vận dụng hình thức ghi sổ kế toán tại Xí nghiệp.
Do đặc thù của mô hình hạch toán không đầy đủ với các tổ đội địa chất, tổ
xây dựng công trình trực thuộc nên Xí nghiệp chọn hình thức hạch toán theo
phương pháp chứng từ ghi sổ. Đặc điểm chủ yếu của hình thức kế toán chứng từ
ghi sổ là các nghiệp vụ kinh tế phản ánh ở chứng từ gốc đều được phân loại theo
các chứng từ nội dung, tính chất nghiệp vụ để lập ra chứng từ ghi sổ trước khi
ghi vào sổ Kế toán tổng hợp. Theo hình thức này việc ghi sổ kế toán tách rời
giữa việc ghi theo thứ tự thời gian (ghi nhật ký) và ghi theo hệ thống (ghi theo tài
khoản) giữa việc ghi sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.
Hệ thống sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ, Sổ kế toán tổng hợp bao gồm sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái (dùng cho hình thức chứng từ ghi sổ)
Sổ kế toán chi tiết : Sổ kế toán chi tiết tài sản cố định, vật liệu, thành phẩm.
Trình tự ghi sổ, việc luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán được tiến hành như sau:
Hàng ngày kế toán tập hợp các chứng từ phát sinh hoặc phản ánh các
nghiệp vụ phát sinh vào chứng từ phù hợp. Định kỳ mỗi tháng một lần (vào cuối
tháng) kế toán tập hợp một số loại chứng từ ban đầu vào bảng tổng hợp chứng từ
20
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
gốc cùng loại với các chứng từ có nội dung kinh tế như nhau. Chứng từ gốc cùng
với bảng tổng hợp chứng từ gốc là căn cứ để kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ.
Mỗi chứng từ ghi sổ được mở riêng cho các nghiệp vụ có nội dung kinh tế tương tự
nhau.
Căn cứ vào chứng từ ghi sổ kế toán ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

phát sinh
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
Sổ quỹ
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Bảng tổng hợp
Kế toán chứng
từ cùng loại
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Chứng từ gốc
- Phiếu xuất kho
-Bảng thanh toán lương
- Hợp đồng thuê máy,...
Giấy báo khấu hao, lãi
vay...
- Hoá đơn điện, nước...
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
Tổ chức hệ thống sổ kế toán : Hàng tháng theo kế hoạch sản xuất của Xí
nghiệp giao cho các phòng, đội trực thuộc thông qua hội nghị giao ban cuối
tháng. Để đảm bảo các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở các phòng, đội được tiến
hành bình thường, Xí nghiệp chuyển tiền mua nguyên vật liệu cho các khách
hàng theo giấy đề nghị chuyển tiền của các phòng và đội, lương và các chi phí
khác các phòng, đội lập kế hoạch tiền mặt gửi lên phòng kế toán đối chiếu theo
kế hoạch sản xuất và nghiệm thu chuyển cho đội bằng tiền mặt. Xí nghiệp theo
dõi mua và nhập xuất vật tư, nhiên liệu, theo dõi thanh toán tiền lương, ăn giữa
ca cho CBCNV. Căn cứ các định mức kinh tế kỹ thuật thanh toán cho khối lượng
công tác thực hiện được tại các đội thông qua biên bản nghiệm thu khối lượng

2.1.1. Các đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành của Xí nghiệp.
2.1.1.1 Giao khoán theo kế hoạch sản xuất cho các phòng, đội địa chất.
Xí nghiệp thực hiện phương thức giao theo kế hoạch sản xuất từng hạng
mục công trình cho các đội trong Xí nghiệp. Để cung cấp đủ vốn cho hoạt động
của các công trình, Xí nghiệp thực hiện tạm ứng theo từng giai đoạn cho từng
phòng, tổ đội hay công trình. Giữa giám đốc Xí nghiệp và các đội trưởng công
trình phải có kế hoạch sản xuất, khi thi công xong cuối tháng các phòng chức
năng có liên quan làm biên bản nghiệm thu vào ngày 01 đầu tháng sau.
2.1.1.2. Nhập xuất nguyên vật liệu không qua kho Xí nghiệp.
Nguyên vật liệu dùng để sản xuất sản phẩm khảo sát, xây dựng không qua
kho Xí nghiệp mà được chuyển thẳng từ nhà cung cấp tới chân công trình. Do
đó, phương pháp tính giá vật liệu xuất dùng tại Xí nghiệp là phương pháp giá
thực tế đích danh.
2.1.1.3. Lập dự toán cho công trình.
Lập dự toán là yêu cầu bắt buộc để quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp.
Theo quy định chung thì dự toán phải được lập theo từng hạng mục chi phí. Như
vậy, để có thể so sánh - kiểm tra chi phí sản xuất xây lắp giữa thực tế và dự toán
thì việc phân loại chi phí theo khoản mục như hiện nay tại Xí nghiệp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy
thi công, chi phí sản xuất chung là đúng quy định và cần thiết.
24
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
2.1.2. Đối tượng, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí
nghiệp Thăm dò Khảo sát Thiết kế & Dịch vụ kỹ thuật được xác định là các công
trình hay hạng mục công trình. Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm một cách rõ ràng và đầy đủ đã giúp Xí nghiệp thiết
lập được phương pháp hạch toán phù hợp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status