Chơng I
cơ sở lý luận và thực tiễn phải hoàn thiện hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
A. Những vấn đề lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp
I. Đặc điểm của hoạt động xây lắp
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất độc lập mang tính chất công nghiệp
có chức năng tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân. Nó tạo nên cơ sở vật
chất cho xã hội, tăng tiềm lực kinh tế của đất nớc. Vì vậy một bộ phận lớn thu nhập
quốc dân nói chung và tích luỹ nói riêng cùng với vốn đầu t, tài trợ của nớc ngoài đợc sử
dụng trong lĩnh vực này. So với các ngành sản xuất vật chất khác xây dựng cơ bản có
những có những đặc điểm riêng biệt nh sau:
- Tình hình và điều kiện sản xuất trong xây lắp thiếu tính ổn định, luôn luôn biến đổi
theo địa điểm và giai đoạn xấy lắp. Cụ thể: con ngời và công cụ lao động luôn phải di
chuyển từ công trình này đến công trình khác. Các phơng án xây lắp về mặt kỹ thuật và
tổ chức sản xuất cũng luôn phải thay đổi cho phù hợp với từng công trình và địa điểm
xây lắp. Đây là một khó khăn trong việc tổ chức sản xuất làm nảy sinh nhiều chi phí cho
khâu di chuyển lực lợng sản xuất, cho việc xây dựng công trình tạm phục vụ thi công
công trình. Do đó đòi hỏi các đơn vị xây dựng phải tăng cờng tính cơ động, linh hoạt và
gọn nhẹ về mặt trang thiết bị, lựa chọn các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp, tận dụng
tối đa lực lợng xây dựng tại chỗ để có thể giảm các chi phí có liên quan đến di chuyển
nhân lực, vật lực cần thiết cho sản xuất xây lắp. Mặt khác, cũng đòi hỏi phải phát triển
rộng khắp trên lãnh thổ nớc ta các loại hình dịch vụ phục vụ cho sản xuất xây lắp nh:
dịch vụ cho thuê máy thi công xây dựng, dịch vụ vận tải...
- Chu kỳ sản xuất (thời gian xây lắp đối với công trình) tơng đối dài, công trình thờng
có giá trị lớn làm cho vốn đầu t xây lắp chậm luân chuyển. Các tổ chức này dễ gặp phả
rủi ro ngẫu nhiên theo thời gian vì công trình xây lắp xong dễ bị hao mòn vô hình do sự
tiến bộ của khoa học công nghệ. Ngoài ra, doanh nghiệp xây lắp còn phải chịu trách
nhiệm trớc chủ đầu t về thiết kế, kỹ thuật và chất lợng công trình cũng nh mức độ thẩm
mỹ. Vì vậy, ngoài việc tổ chức bộ phận giám sát thi công, bộ phận kiểm tra kỹ thuật,
đánh giá chất lợng để thực hiện công việc kiểm tra, quản lý kỹ thuật và chất lợng xây
Ngoài ra tốc độ phát triển kỹ thuật xây lắp thờng chậm hơn so với cá ngành khác. Nền
đại công nghiệp cơ khí hoá ở các ngành khác đã xuất hiện từ thế kỷ 18 thì ở ngành xây
lắp mới xuất hiện đầu thế kỷ 20.
Các đặc điểm trên đã tác động đến mọi khâu của sản xuất kinh doanh xây lắp từ khâu
tổ chức sản xuất, tình tự của hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức cung ứng vật t, cơ
cấu nguồn vốn, chế độ thanh toán chế độ kiểm tra chất lợng xây lắp công trình, chính
sách đối với ngời lao động, việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Chính vì vậy mà doanh nghiệp xây lắp cần phải có đội ngũ lãnh đạo giàu kinh nghiệm,
hiểu biết sâu sắc về vấn đề này và đội ngũ cán bộ kỹ thuật năng động, sáng tạo, đội ngũ
công nhân lành nghề để đa doanh nghiệp phát triển tạo đợc vị trí xứng đáng trên thơng
trờng.
II. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
1. Chi phí sản xuất xây lắp
2
Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp là quá trình biến
đổi một cánh có ý thức, có mục đích các yếu tố đầu vào nh: vật liệu xây dựng, vật liệu
kết cấu, sức lao động... để tạo nên công trình nhất định. Để hoạt động sản xuất kinh
doanh đợc thực hiện bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần đủ ba yếu tố cơ bản là: lao động,
t liệu lao động và đối tợng lao động. Sự tham gia của các yếu tố sản xuất vào quá trình
sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp có sự khác nhau và hình thành các khoản chi phí
tơng ứng. Các chi phí mà doanh nghiệp chi ra cấu thành nên giá trị sản phẩm nói chung
và sản phẩm xây lắp nói riêng bao gồm ba bộ phận:
C+V+M
Trong đó
C: là toàn bộ giá trị t liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình tạo ra sản phẩm (với sản
phẩm xây lắp đó là: chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định...
dùng cho hoạt động xây lắp ). Bộ phận này đợc gọi là chi phí về lao động vật hoá.
V: là chi phí tiền lơng, tiền công phải trả cho ngời lao động tham gia vào quá trình sản
xuất tạo ra sản phẩm. Nó đợc gọi là hao phí lao động sống cần thiết.
M: là gí trị mới do lao động sống tạo ra trong quá trình hoạt động tạo ra giá trị của sản
- Chi phí khấu hao tài sản cố định.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: tiền điện, nớc, điện thoại...
- Chi phí bằng tiền khác: bao gồm các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh: tiền công tác phí, chi phí tiếp
khách...
Cách phân loại này có tác dụng rất lớn trong quản lý chi phí sản xuất. Nó cho biết kết
cấu của từng yếu tố chi phí trong tổng chi phí sản xuất để phân tích, đánh giá tình hình
thực hiẹn dự toán chi phí sản xuất, lập báo cáo sản xuất theo từng yếu tố ở bảng thuyết
minh báo cáo tài chính. Nó còn là cơ sở để lập dự toán chi phí sản xuất, lập kế hoạch
cung ứng vật t, kế hoạch về tiền lơng...
b/ Theo ph ơng pháp tập hợp chi phí: gồm 2 loại
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí sản xuất có quan hệ trực tiếp đối với việc sản
xuất ra một loại sản phẩm hay một công việc nhất định. Nói cách khác đó là các
khoản chi phí phản ánh trực tiếp (có thể ghi trực tiếp) cho các đối tợng tập hợp chi
phí trên cơ sở của chứng từ gốc.
Ví dụ: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp
- Chi phí gián tiếp: là các khoản chi có liên quan đến việc sản xuất ra nhiều loại sản
phẩm, nhiều công việc (nhiều đối tợng tập hợp chi phí) nên cần phải tính toán để
phân bổ cho các đối tợng có liên quan theo một tiêu thức nào đó.
Cách phân loại chi phí này có thể giúp kế toán xác định phơng pháp kế toán tập hợp và
phân bổ chi phí cho các đối tợng một cách đúng đắn và hợp lý.
c/ Theo mối quan hệ với khối l ợng sản phẩm: chi phí sản xuất đ ợc chia làm 3 loại:
- Chi phí biến đổi (biến phí): là các khoản chi phí biến đổi tỷ lệ thuận với khối lợng
sản phẩm nh: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công...
Biến phí có đặc điểm: Tổng biến phí sẽ thay đổi khi sản lợng thay đổi nhng biến phí
trong một đơn vị sản phẩm vẫn giữ nguyên.
- Chi phí cố định (định phí): là các khoản chi không thay đổi khi sản lợng thay đổi.
4
Định phí có đặc điểm:
+ Tổng định phí giữ nguyên khi sản lợng thay đổi trong phạm vi phù hợp.
tiếp sản xuất xây lắp, công nhân điều khiển và phục vụ máy thi công biên chế của doanh
nghiệp.
+ Chi phí phục vụ nhân công: chi phí điện nớc sinh hoạt.
5
+ Chi phí khấu hao, sửa chữa thờng xuyên dụng cụ thi công, chi phí hàng rào, mô hình
hớng dẫn.
+ Chi phí khác.
Phân loại chi phí theo cách này giúp cho doanh nghiệp có thể dự toán chi phí độc lập
cho từng đối tợng xây lắp và theo từng khoản mục chi phí.
Việc phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức khác nhau cho phép hiểu cặn kẽ hơn
nội dung và tính chất của chi phí, vị trí của chi phí khi sản xuất ra sản phẩm, mức độ và
phạm vi quan hệ của mỗi loại đối với quá trình sản xuất. Từ đó có thể đáp ứng đợc nhu
cầu thông tin đa dạng của nhà quản lý và các đối tợng quan tâm. Sử dụng phơng pháp
phân loại nào là phụ thuộc vào điều kiện sản xuất của từng doanh nghiệp và phụ thuộc
vào từng quan điểm của mỗi nhà quản trị.
2. Giá thành sản phẩm xây lắp
Giá thành sản phẩm: là biểu hiện bằng tiền của tổng số hao phí về lao động sống và
lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công việc, sản phẩm hay lao vụ đã hoàn
thành.
Giá thành sản phẩm đợc tính toán xác định theo từng sản phẩm, dịch vụ cụ thể đã hoàn
thành (theo từng đối tợng tính giá thành) và chỉ tính cho những sản phẩm, dịch vụ đã
hoàn thành toàn bộ quy trình sản xuất tức là thành phẩm hoặc hoàn thành một số giai
đoạn công nghệ sản xuất nhất định tức là nửa thành phẩm
Xét về mặt hạch toán và theo quá trình kinh doanh của doanh nghiệp giá thành sản
phẩm, dịch vụ bao gồm:
- Giá thành thực tế sản xuất của sản phẩm, dịch vụ là toàn bộ chi phí của yếu tố tạo ra
sản phẩm (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung) và đợc sử dụng tính giá khi nhập, xuất kho thành phẩm.
Công thức tính:
Giá thành
Giá thành
kế hoạch
=
Giá thành
dự toán
-
Mức hạ giá
thành dự toán
+ Giá thành thực tế: phản ánh toàn bộ chi phí thực tế để hoàn thành bàn giao khối lợng
xây lắp mà doanh nghiệp đã nhận thầu thi công. Giá thành này bao gồm toàn bộ các chi
phí theo định mức, vợt định mức hay thấp hơn định mức và các khoản bội chi về vật t,
tiền vốn trong quá trình sản xuất đợc tính vào gía thành nó đợc xác định vào cuối kỳ sản
xuất xây lắp và đợc hạch toán theo sổ sách kế toán.
B. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách hợp lý, chính xác
nhằm xác định cho đợc chi phí thực tế phát sinh để cung cấp những thông tin cần thiết
phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh.
Ta biết rằng: Hạch toán kế toán là khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp thông tinvề tài
sản, sự vận động của tài sản trong đơn vị, là công cụ quan trọng phục vụ công tác điều
hành và quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Do đó hạch toán nghiệp vụ chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm có nhiệm vụ sau:
- Căn cứ vào đặc điểm sản phẩm xây lắp xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất,
đối tợng tính giá thành sản phẩm, vận dụng các phơng pháp tập hợp và phân bổ chi
phí, phơng pháp tính giá thành sản phẩm phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
- Tổ chức ghi chép, phản ánh một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác mọi chi phí sản
xuất thực tế phát sinh trong quá trình thi công xây lắp theo từng nơiphát sinh chi
phí, từng đối tợng phải chịu chi phí theo nội dung kinh tế và công dụng của chi phí.
7
- Tham gia việc xây dựng các chỉ tiêu hạch toán nội bộ vàgiao các chỉ tiêu đó cho bộ
hạch toán kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm của doanh nghiệp
là đơn giản hay phức tạp mà đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể là từng sản
phẩm, từng đơn ssặt hàng, toàn bộ quy trình công nghệ hay từng quy trình công nghệ,
từng phân xởng, tổ đội sản xuất ...
8
Đối với doanh nghiệp xây lắp do đặc điểm của sản phẩm xây lắp là đơn chiếc đặc trng
kỹ thuật thi công tổ chức sản xuất riêng phức tạp, quá trình thi công chia nhiều giai
đoạn nên đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất thờng đợc xác định là từng công
trình, hạng mục công trình hay theo từng đơn đặt hàng.
3. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
Có hai phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất:
*Phơng pháp tập hợp trực tiếp:
Phơng pháp tập hợp trực tiếp áp dụng đối với những chi phí sản xuất có liên qaun trực
tiếp đến từng đối tợng tập hợp chi phí riêng biệt (công trình, hạng mục công trình...) thì
tập hợp chi phí đó, gọi là phơng pháp tập hợp thực tiếp, phơng pháp này thờng đợc áp
dụng trong các doanh nghiệp xây lắp vì đây là cách tập hợp trực tiếp chính xác nhất
đồng thời lại theo dõi đợc motọ cách trực tiếp các chi phí có liên quan tới các đối tợng
cần theo dõi. Hơn nữa nó tạo điều kiện cho kế toán tính giá thành và ngời quản lý đánh
giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Theo phơng pháp này thì chi phí phát
sinhtheo công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp cho công trình, hạng mục công
trình đó.
*Phơng pháp tập hợp (phân bổ) gián tiếp
Phơng pháp tập hợp phân bổ gián tiếp đợc áp dụng khi một loại chi phí có liên quan
đến nhiều đôí tợng tập hợp chi phí sản xuất, không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối t-
ợng. Sau khi tập hợp toàn bộ chi phí này kế toán lựa chọn tiêu chuẩn phù hợp để tiến
hành phân bổ chi phí cho các đối tợng liên quan theo công thức:
c
Ci= ì Ti
Ti
Trong đó
máy thi công, TK623.7 chi phí dịch vụ, TK623.8 chi phí tiền khác.
Tài khoản 623 chỉ đợc sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng xe, máy thi công đối
với doanh nghiệp xây lắp thực hiện xây lắp công trình theo phơng thức thi công hỗn hợp
vừa thủ công vừa bằng máy.
Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình theo phơng pháp hoàn toàn
bằng máy thì không sử dụng TK 623 mà doanh nghiệp hạch toán trực tiếp vào
TK621,622,627.
- TK 627-chi phí sản xuất chung: Dùng để phản ánh những chi phí phục vụ xây lắp
tại các độivà các bộ phận sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp. TK 627
đợc mở chi tiết theo từng bộ phận xây lắp.
- TK627 có 5 TK cấp 2: TK 627.1 chi phí nhân viên phân xởng, TK 627.2 chi phí
vật liệu, TK 637.3 chi phí dụgn cụ sản xuất, TK627.4 chi phí khấu hao TSCĐ,
TK627.8 chi phí dịch vụ mua ngoài.
- TK 154-chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: Dùng để tập hợp chi phí sản xuất
kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp.
10
Chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ hạch toán trên TK 154 đợc chi tiết theo địa điểm
phát sinh chi phí: Đội sản xuất, công trờng, công trình.
Phản ánh trên TK 154 gồm những chi phí sau: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân côngtrực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung.
- TK 154 có 4 TK cấp 2: TK154.1 xây lắp, TK154.2 sản phẩm khác, TK 154.3
dịch vụ, TK 154.4 chi phí bảo hành xây lắp
5. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
a. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Trong xây lắp chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp bao gồm: Chi phí thực tế về vật liệu phụ và các cấu kiện, các bộ phận
kết cấu công trình sử dụng trong quá trình xây lắp công tình, hạng mục công trình. Nó
không bao gồm giá trị vật liệu, nhiên liệu sử dụngmáy thi công và vật liệusử dụng cho
quản lý đội, công trình. Chi phí vật liểutực tiếp còn bao gồm cả các chi phí cốp pha, đà
giáo, công cụ dụng cụ đợc sửdụng nhiều lần. Vật liệu sử dụng cho công tình, hạng mục
công trình nào thì tính trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó. Trờng hợp
chi phí dịch vụ mua ngoài.
C. Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp
I. Đối tợng tính giá thành và kỳ tính giá thành
*Đối tợng tính giá thành: Là các loại sản phẩm, công việc lao vụ do doanh nghiệp sản
xuất và thực hiện đòi hỏi phải tính đợc tổng giá thành sản phẩmvà giá thành đơn vị.
Căn cứ vào tổ chức đặc điểm sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm,
đặc điểm sản phẩm, yêu cầu trình độ quản lý... mà kế toán giá thành phải xácđịnh đối t-
ợng tính giá thành cho phù hợp với thực tế của doanh nghiệp, với đặc điểm riêng của
mìnhnên các doanh nghiệp xây lắp thờng có đối tợng tính giá thành là từng công trình,
hạng mục công trình hoặc khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao.
Xác định đối tợng tính giá thành phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp giúp
ch kế toán mở sổ kế toán bảng tính giá thành theo từnh đối tợng một cách trung thực
hợp lý, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoặch giá thành.
*Kỳ tính giá thành: là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công việc tính
giá cho các đối tợng tính giá thành. Trong doanh nghiệp xây lắp cho sản xuất có tính
đơn chiếc, chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm chỉ hoàn thành khi kết thúc chu kỳ sản xuất
nên kỳ tính giá thành có thể là tháng nhng thông thờng là vào cuối mỗi quý hoặc khi
công trình bàn giao.
II. Mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành:
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành là hai đối tợng khác nhau
nhng có mối quan hệchặt chẽ với nhau, điều đó thể hiện số liệu chi phí sản xuất đã tập
hự đợc trong cơ sở để tính giá thành snr phẩmcho từng đối tợngtính giá thành có liên
quan.
Mặt khác một đối tợng kế toántập hợp chi phí sản xuất có thể bao gồm nhiều đối tợng
kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Cũng có thể trong một doanh nghiệp một đối tợng tập
hợp chi phí sản xuất, có thể trùng với một đối tợng tính giá thành.
12
III. Đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp:
Sản phẩm dở dang là khối lớngản phẩm, công việc còn đang trong quá trình sản xuất,
gia công, chế biến trên các giai đoạn của quy trình công nghệ hoặc đã hoàn thành một
tế của KLXL
PS trong kỳ
Chi phí của
KL hoàn
thành bàn giao
trong kỳ theo
DT
+
Chi phí của
KLXL dở dang
cuối kỳ theo dự
toán
ì
Chi phí của
KLXL dở
dang cuối kỳ
theo dự toán
*Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đ-
ơng
13
Phơng pháp này chủ yếu áp dụng đối với việc đánh giá sản phẩm làm dở của công tác
lắp đặt máy móc thiết bị. Theo phơng pháp này chi phí thực tế của KLXL dở dang cuối
kỳ đợc xác định nh sau:
Chi phí
thực tế
KLXL dở
dang cuối
kỳ
=
=
Chi phí thực
tế KLXL dở
dang đầu kỳ
+
Chi phí thực
tế của KLXL
PS trong kỳ
GTDT
KLXLhoàn
thành bàn giao
trong kỳ
+
GTDT KLXL
dở dang cuối kỳ
ì
Giá trị DT
KLXL dở
dang cuối kỳ
IV. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp:
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp là phơng pháp sử dụng số liệu về chi phí
sản xuất đã tập hợp trong kỳ để tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tế của
sản phẩm xây lắp đã hoàn thành theo các yếu tố chi phí hoặc các khoản mục giá thành
trong kỳ tính giá thành xây lắp đã đợc xác định.
Trong các doanh nghiệp xây lắp thờng áp dụng các phơng pháp tính giá thành sau:
*Phơng pháp tính giá thành đơn giản (Phơng pháp trực tiếp)
Đây là phơng pháp tính giá thành đợc áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp xây
lắp hiện nay vì sản xuất thi công mang tính chất đơn chiếc. Đối tợng tập hợp chi phí sản
xuất phù hợp với đối tợng tính giá thành. Hơn nữa áp dụng phơng pháp này cho phép
cung cấp kịp thời số liệu giá thành trong mỗi kỳ báo cáo, cách tính đơn giản dễ thực
sử dụng các loại chi phí khác nhau co từng hạng mục công trình thì từng loại chi phí đã
tập hợp trên toàn công trình đều phải phân bổ cho từng hạng mục công trình.
Khi đó giá thành thực tế của từng hạng mục công trình sẽ là:( Z
tt
)
Z
tt
= G
dti
x T
Trong đó T là tỷ lệ phân bổ giá thành thực tế
C
T = x 100
G
di
C: là tổng chi phí thực tế của cả công trình
G
dti
: là tổng giá trị dự toán của HMCT
G
di
: là tổng dự toán của tất cả các hạng mục công trình
*Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp nhận thầu xây lắp theo đơn đặt
hàng. Khi có đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng, đối tợng tính giá
thành là đơn đặt hàng đã hoàn thành. Kỳ tính giá thành không phù hợp với kỳ báo cáo
mà đơn đặt hàng hoàn thành.Theo phơng pháp này hàng tháng chi phí sản xuất thực tế
phát sinh đợc tập hợp theo từng đơn đặt hàng. Khi nào hoàn thành đơn đặt hàng thì chi
phí sản xuất đơn đặt hàng tập hợp đợc cũng chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng
đó.
thoát ly
định mức
*Phơng pháp này cho phép kiểm tra tình hình thực hiện định mức dự toán chi phí sản
xuất nâng cao hiệu quả công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp .
*Phơng pháp tổng cộng chi phí: Đợc áp dụng với các công trình, hạng mục công trình
phải qua nhiều giai đoạn thi công
Giá thành
thực tế của toàn
bộ công trình
=
Chi phí xây
lắp các giai
đoạn
Chi phí
thực tế
KLXL dở
dang đầu kỳ
Chi phí thực
tế KLXL dở
dang đầu kỳ
*Hệ thống sổ kế toán sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Sổ kế toán áp dụng để ghi chép tập hợp chi phí gồm: sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán
chi tiết.
16
+Sổ kế toán tổng hợp tuỳ thuọc vào tình hình kế toán mà doanh nghiệp pá dụng kế
+ Xây dựng, tổ chức sản xuất kinh doanh.
+ Tự tạo nguồn vốn cho sản xuất, kinh doanh và quản lý khai thác hiệu quả nguồn
vốn ấy.
+ Thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng kinh tế có liên quan.
+ Nghiên cứu, thực hiện các biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
+ Tuân thủ các chế độ chính sách quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nớc.
2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty theo mô hình trực tuyến có phân cấp quản lý tới
các đơn vị trực thuộc từ giám đốc đến các phòng ban, chi nhánh nhằm tăng cờng trách
nhiệm, tính năng động cho ban lãnh đạo và nâng cao hiệu lực của bộ máy quản lý Công
ty đến các đơn vị trực thuộc.
18