Trường Đại học Kinh tế Quốc dân KHoa: Kế toán
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay chúng ta đang được sống trong thế kỉ 21, thế kỉ của công
nghiệp hoá, hiện đại hoá. Quá trình đổi mới cơ chế kinh tế từ kế hoạch hoá
tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định
hướng xã hội chủ nghĩa là động lực thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển,
hội nhập với các nước trong khu vực và thế giới nhất là sự kiện Việt Nam gia
nhập WTO. Có thể thấy rõ rằng đất nước ta đang ngày một thay đổi, nền kinh
tế không ngừng hội nhập và phát triển trong đó ngành kế toán cũng đã góp
phần vào công cuộc xây dựng và phát triển của đất nước. Kế toán có vai trò
quan trọng đối với tài sản, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong
từng doanh nghiệp, là nguồn thông số tin cậy để Nhà nước điều hành nền kinh
tế vĩ mô..
Trong guồng máy của sự đổi mới đó các doanh nghiệp xây lắp đã có sự
chuyển biến đổi mới phương thức sản xuất kinh doanh, phương thức quản lý,
không ngừng phát triển và khẳng định vị trí, vai trò quan trọng trong nền kinh
tế quốc dân. Tuy nhiên trong các doanh nghiệp xây lắp hiện nay, công tác kế
toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
nói riêng còn bộc lộ những tồn tại chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và quy trình
hội nhập. Do đó việc hoàn thiện công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp nói riêng nhằm phản ánh đúng
chi phí, làm cơ sở cho việc tính toán chính xác giá thành sản phẩm xây lắp,
cung cấp thông tin cho điều hành, kiểm tra chi tiết và hoạch định chiến lược
của doanh nghiệp là nhu cầu cần thiết.
Nhận thức được vấn đề nêu trên, sau thời gian thực tập tại Công ty Cổ
phần Kiến trúc IDIC, được sự tận tình giúp đỡ của chị Nguyễn Thị Hương
cùng cán bộ phòng Tài chính - kế toán và sự hướng dẫn của thầy giáo Th.s
Trương Anh Dũng kết hợp với những kiến thức đã học ở trường em xin trình
bày giai đoạn 2 của quá trình khảo sát tại Công ty Cổ phần Kiến trúc IDIC.
Nguyễn Thị Huyền Trang - KT3 - K8 Chuyên đề thực tập
1
lập báo cáo rồi nộp cho công ty. Các xí nghiệp tự tìm việc, công ty ký duyệt
hoặc ủy quyền cho xí nghiệp ký sau đó xí nghiệp nộp lại lợi nhuận cho công ty
theo tỷ lệ quy định trớc.
Thi k công ty ra đời là thời kỳ kinh tế ở nớc ta ang phỏt trin, cải tạo
xã hội chủ nghĩa và phát triển kinh tế, văn hoá. Đáp ứng nhiệm vụ này công ty
có hơn 200 cán bộ, nhân viên quản lý, hơn 1.000 công nhân trực tiếp sản xuất
và đã xây dựng đợc nhiều công trình cho đất nớc. Trong ú cú Vn phũng
ụng Anh, khu ch bin ht ging ngụ Súc Sn, tr s nh lm vic UBND
huyn Súc Sn, ci to nõng cp tng kho c Giang Long Biờn HN,
Trng mm non Tõn Dõn Súc Sn, D ỏn u t xõy dng Bnh vin a
khoa Ph Ni cỏc khu nh Liờn Kờ, chung c CT4 - M
ỡnh.
Nguyn Th Huyn Trang - KT3 - K8 Chuyờn thc tp
3
Trng i hc Kinh t Quc dõn KHoa: K toỏn
Một trong những nguyên nhân dẫn tới thành công của công ty là nhạy bén
với cái mới, cạnh tranh bằng chất lợng và tiến độ thi công, áp dụng công nghệ
và các thiết bị thi công tiên tiến,... Công ty ngày càng có uy tín trên thị trờng và
đã góp một phần không nhỏ vào ngân sách Nhà nớc, tạo đợc nhiều công việc
cho ngời lao động, chăm lo đến điều kiện sống và làm việc của công nhân viên
chức toàn công ty.
1.2. C IM T CHC HOT NG SN XUT KINH
DOANH CA CễNG TY C PHN KIN TRC IDIC
* Hình thức hoạt động : Thit k và thi công các công trình công nghiệp, dân
dụng, giao thông, các công trình ngầm, sân bay, cảng biển, t vấn xây dựng và
khảo sát thiết kế.
* Lnh vc ngnh ngh kinh doanh:
Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, cơ cấu ngành nghề của công ty là nhận thầu
quy hoạch khảo sát thiết kế, xây dựng, thi công các công trình ngầm, sân bay,
cầu đờng, xây dựng nhà xởng công nghiệp dân dụng, sản xuất thiết bị, làm dịch
120 II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn - -
130 III. Các khoản phải thu ngắn hạn 4.539.827.711 2.750.148.313
131 1. Phải thu của khách hàng 2.332.676.256 1.436.492.224
132 2. Trả trước cho người bán 1.511.130.549 488.728.745
133 3. Phải thu nội bộ - -
134 4. Phải thu theo tiến độ HĐXD - -
135 5. Các khoản phải thu khác V.3 750.822.362 905.197.820
139 6. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi (*) (54.801.456
)
(80.270.476)
140 IV. Hàng tồn kho V.4 10.705.193.842 14.290.286.523
141 1. Hàng tồn kho 10.705.193.842 14.290.286.523
149 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) - -
150 V. Tài sản ngắn hạn khác 84.103.496 (1.726.242)
154 3. Thuế và các khoản phải thu nhà nước V.5 19.621.520 -
158 4. Tài sản ngắn hạn khác 64.481.976 (1.726.242)
200 B. TÀI SẢN DÀI HẠN 20.249.804.506 22.213.291.586
210 I. Các khoản phải thu dài hạn - -
220
221
II. Tài sản cố định
1. Tài sản cố định hữu hình
V.8
250 IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 2.389.257.760 124.000.000
252 1. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh - -
258 2. Đầu tư dài hạn khác 2.457.877.760 124.000.000
259 3. Dự phòng giảm giá chứng khoán
đầu tư dài hạn (*)
(68.620.000
)
-
260 V. Tài sản dài hạn khác 2.000.000.000 2.668.000.000
261 1. Chi phí trả trước dài hạn V.14 2,000,000,000 2.668.000.000
270 TỔNG CỘNG TÀI SẢN 36.560.270.562 39.773.696.044
Mã số
NGUỒN VỐN
TM Số cuối năm Số đầu năm
300 A. NỢ PHẢI TRẢ 19.661.816.474 24.711.936.680
310 I. Nợ ngắn hạn 18.107.495.847 22.196.423.820
311 1. Vay và nợ ngắn hạn V.15 8.811.035.835 13.383.554.237
312 2. Phải trả người bán 1.781.438.348 1.680.028.817
313 3. Người mua trả tiền trước 609.198 5.193.324
314 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước V.16 391.842.075 361,790,714
315 5. Phải trả người lao động 1.977.447.863 1.134.883.146
316 6. Chi phí phải trả V.17 28.709.071 58.627.230
317 7. Phải trả nội bộ - -
318 8. Phải trả theo kế hoạch tiến độ HĐXD - -
420 10. Lợi nhuận chưa phân phối 2.789.018.218 4.368.404.060
421 11. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản - -
430 II. Nguồn kinh phí và các quỹ khác 521.815.870 284.735.304
431 1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 521.815.870 284.735.304
432 2. Nguồn kinh phí - -
433 3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ - -
510 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 36.560.270.562 39.773.696.044
(Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán)
Mã số Chỉ tiêu TM Số cuối năm Số đầu năm
001 1. Tài sản thuê ngoài - -
002 2. Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ,
nhận gia công
- 141.000.000
003 3. Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi - -
004 4. Nợ khó đòi đã xử lý - -
006 5. Ngoại tệ các loại
007 6. Dự toán chi hoạt động - -
Ngày 8/02/2008
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(đã kí) (đã kí) (đã kí)
Trần Hoàng Anh Nguyễn Thị Hương
Lê Quang Hoàn
Nguyễn Thị Huyền Trang - KT3 - K8 Chuyên đề thực tập
7
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân KHoa: Kế toán
Biểu 1.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007 của Công ty Cổ phần
23
Trong đó: Chi phí lãi vay 1.725.548.909 1.858.697.311
24
8. Chi phí bán hàng 2.279.441.055 1.420.847.919
25
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 3.169.599,271 1.888.070.605 30
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 3.084.514.929 1.541.615.783
31
11. Thu nhập khác 270.273.086 2.826.788.277
32
12. Chi phí khác 67.234.883 -
40
13. Lợi nhuận khác 203.038.203 2.826.788.277 50
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 3.287.553.132 4.368.404.060
51
15. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành VI.31 425.318.530 -
52
16. Chi phí thuế thu nhập hoãn lại VI.32 38.970.908 -
60
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 2.823.263.694 4.368.404.060
Lập ngày 08 tháng 02 năm 2008
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)
Trần Hoàng Anh Nguyễn Thị Hương Lê Quang Hoàn
Chức năng của phòng là tổ chức công tác kế toán phù hợp với đặc điểm
Nguyn Th Huyn Trang - KT3 - K8 Chuyờn thc tp
9
Trng i hc Kinh t Quc dõn KHoa: K toỏn
sản xuất kinh doanh của công ty. Hớng dẫn các đơn vị trong toàn công ty mở sổ
sách, ghi chép số liệu ban đầu một cách chính xác, kịp thời đúng với chế độ kế
toán hiện hành. Tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Hiện nay thực hiện cơ chế khoán gọn cho các xí nghiệp sản xuất trên cơ sở
ký hợp đồng với bên đầu t (Bên A) của công ty, phòng kế hoạch lên kế hoạch cụ
thể cho các công trình thi công chi tiết theo các khoản mục, điều kiện và khả
năng cụ thể của nội bộ. Công ty giao khoán cho xí nghiệp xây dựng và thống
nhất với các xí nghiệp về điều khoản cho việc thi công hoàn thành công trình
thông qua các hợp đồng làm khoán. ở các xí nghiệp: giám đốc xí nghiệp, chủ
nhiệm công trình căn cứ vào nhiệm vụ của đội trởng và khả năng điều kiện thực
tế của tổ, tiến hành phân công nhiệm vụ và khoán công việc cụ thể cho cán bộ
tổ chức sản xuất. Cuối tháng hoặc khi hoàn thành hợp đồng làm khoán, xí
nghiệp tiến hành tổng kết nghiệm thu đánh giá công việc về số lợng, chất lợng
đã hoàn thành của các tổ làm cơ sở thanh toán lơng cho từng tổ sản xuất theo
đơn giá trong hợp đồng quy định.
Ngoài ra vì công ty còn chia lực lợng lao động thành các xí nghiệp trực
thuộc, nên dới các xí nghiệp lại phân ra thành các bộ phận chức năng: kỹ thuật,
tài vụ, lao động tiền lơng, an toàn các đội sản xuất. Trong các đội sản xuất phân
thành các tổ sản xuất chuyên môn hoá nh: tổ sắt, tổ mộc, tổ nề, tổ lao động.
Đứng đầu các xí nghiệp là giám đốc điều hành chịu trách nhiệm trớc giám đốc
công ty về hoạt động sản xuất, kỷ luật của đơn vị mình.
- Phòng tổ chức hành chính: chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công
ty và hớng dẫn nghiệp vụ cho phòng tổ chức lao động tiền lơng và thanh tra bảo
vệ quân sự của công ty.
+ Chức năng: tham mu giúp cho giám đốc tổ chức và triển khai công tác tổ
chức cán bộ, lao động tiền lơng, hành chính.
Trng i hc Kinh t Quc dõn KHoa: K toỏn
S 1.1: S mụ hỡnh qun lý ca cụng ty C phn Kin trỳc IDIC
1.4.C IM T CHC B MY K TON CA CễNG TY C
PHN KIN TRC IDIC
*Mô hình tổ chức
Hiện nay bộ máy kế toán của Công ty C phn Kin trỳc IDIC ợc tổ chức
tại phòng Tài chính Kế toán, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc công ty.
Trên cơ sở chế độ hiện hành về tổ chức công tác, phù hợp với tình hình thực tế
của công ty về tổ chức sản xuất và quản lý sản xuất, công ty thực hiện tổ cức
công tác kế toán theo hình thức nửa tập trung, nửa phân tán, ở công ty có phòng
kế toán của công ty, ở các xí nghiệp trực thuộc có phhòng kế toán của xí
nghiệp. Kế toán công trờng làm nhiệm vụ ghi chép và theo dõi tập trung từ ban
đầu (chứng từ gốc) về toàn bộ chi phí thi công phát sinh tại công trình để
chuyển về phòng tài vụ công ty. Phòng sẽ thực hiện tổng hợp tài liệu, lập số liệu
sổ sách để tính giỏ thành sản phẩm cuối cùng, chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa
vụ của Nhà nc .
Nguyn Th Huyn Trang - KT3 - K8 Chuyờn thc tp
12
Kế toán trưởng
P. Giám đốc kinh
tế
P.Giám đốc tiếp
thị-kế hoạch
P. Giám đốc kinh
tế
Phòng tài chính-
kế toán
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng kế hoạch
* Kế toán tr ởng: là ngời phụ trách chung công tác kế toán toàn công ty, là
ngời chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo trực tiếp bộ máy kế toán toàn công ty, tổ
chức hớng dẫn các nghiệp vụ cũng nh việc nghiên cứu triển khai chế độ kế toán
hiện hành. Chịu trách nhiệm trớc giám đốc công ty và Nhà nớc về tổ chức công
tác kế toán tài chính, hớng dẫn, kiểm tra tình hình thực hiện các chế độ kế toán
của Nhà nớc, lập báo cáo tài chính, xét duyệt các báo cáo kế toán của công ty
trớc khi gửi tới cơ quan chức năng, tham gia góp ý kiến với lãnh đạo về hoạt
động tài chính để có biện pháp quản lý, đầu t kịp thời, có hiệu quả.
* Kế toán vật t : chấp hành đầy đủ các nguyên tắc, thủ tục về chứng từ, sổ
sách nhập - xuất vật liệu, tính toán và phản ánh kịp thời, chính xác những
nghiệp vụ phát sinh. Tăng cờng công tác quản lý vật liệu để đảm bảo vật liệu đ-
ợc an toàn, đầy đủ, không tham ô lãng phí. Giải quyết kịp thời những vấn đề ứ
đọng vốn, giám sát việc chấp hành kế hoạch thu mua, cấp phát, dự trữ vật liệu,
cung cấp những số liệu cần thiết làm báo cáo thống kê và phân tích kinh tế, kế
toán vật t kiêm kế toán công cụ, dụng cụ, thủ quỹ.
* Kế toán tiền l ơng : tổ chức hạch toán ban đầu về lao động tiền lơng, tổ chức
Nguyn Th Huyn Trang - KT3 - K8 Chuyờn thc tp
13
Kế toán tiền lư
ơng và các khoản
phải thu
Kế toán tiền gửi
ngân hàng theo
dõi các khoản
phải trả
Thủ quỹ kiêm kế
toán tổng hợp vật
tư
Kế toán tài sản
cố định
Về bộ máy tổ chức của công ty còn phân ra thành các xí nghiệp và ban chủ
nhiệm công trình lại có một bộ phận kế toán riêng. Mỗi bộ phận kế toán này có
một nhiệm vụ riêng.
- Bộ phận kế toán ở các ban chủ nhiệm công trình: thu thập và xử lý
chứng từ ban đầu, ghi chép, theo dõi một số sổ chi tiết nh sổ chi tiết vật t, sổ chi
tiết tài khoản 131, 331,... Định kỳ nộp chứng từ về công ty để kiểm tra, định
khoản, nạp vào máy tính.
- Bộ phận kế toán các xí nghiệp trực thuộc: tiến hành mọi công việc kế
toán từ việc tập hợp, xử lý chứng từ ban đầu đến việc tập hợp các báo cáo kế
toán gửi về công ty.
* Bộ phận kế toán công ty: trên cơ sở báo cáo do xí nghiệp gửi lên và
chứng từ của ban chủ nhiệm công trình, phòng kế toán công ty tổng hợp số liệu,
Nguyn Th Huyn Trang - KT3 - K8 Chuyờn thc tp
14
Trng i hc Kinh t Quc dõn KHoa: K toỏn
lập báo cáo chung toàn công ty.
1.5.C IM T CHC CễNG TC K TON CA CễNG TY C
PHN KIN TRC IDIC
1.5.1.Chớnh sỏch k toỏn ỏp dng ti Cụng ty C phn Kin trỳc IDIC
- Chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp theo Ch k toỏn
mi ban hnh Quyết định số 482006/QĐ/ BTC ngày 14/09/2006 do BTC hành.
- Niên độ: 1 năm dơng lịch
- Kỳ kế toán : từ 1/1 đến 31/12
- Đơn vị tiền tệ: VNĐ
- Phơng pháp hạch toán, tổng hợp hàng tồn kho: theo phơng pháp bình
quân gia quyền.
- Phơng pháp khấu hao TSCĐ: khấu hao theo phơng pháp đờng thẳng.
1.5.2.H thng chng t k toỏn
Hệ thống chứng từ đợc sử dụng tại Công ty C phn Kin trỳc IDIC bao gồm:
- Chứng từ lao động và tiền lơng gồm có:
nhập số liệu nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung trên máy, sau đó căn cứ
vào số liệu ghi sổ Nhật ký chung máy sẽ tự động lên các nghiệp vụ phát sinh
vào sổ kế toán chi tiết liên quan.
1.5.3.H thng ti khon k toỏn
Hiện nay công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản kê toán thống nhất thực
hiện theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành chế độ kê toán áp dụng cho các
doanh nghiệp xây lắp theo quyết định số 48/2006/QĐ/BTC ngày 14/09/2006 do
BTC ban hành. Đồng thời công ty đã mở chi tiết một số tài khoản nhằm quản lý
cụ thể cụ thể và phục vụ yêu cầu quản trị của công ty.
1.5.4.H thng s k toỏn .
ghi chộp cỏc nghip v kinh t phỏt sinh, Công ty ỏp dng hỡnh thc s
Nht ký chung. S k toỏn bao gm s k toỏn chi tit v s k toỏn tng hp.
S k toỏn chi tit
Nguyn Th Huyn Trang - KT3 - K8 Chuyờn thc tp
16
Trng i hc Kinh t Quc dõn KHoa: K toỏn
Cỏc s chi tit m Công ty s dng bao gm:
1. S qu tin mt
2. S kho
3. S chi tit vt liu, cụng c, sn phm, hng hoỏ
4. Bng tng hp chi tit vt liu, cụng c, sn phm, hng hoỏ
5. S chi tit thanh toỏn vi ngi mua
6. S chi tit bỏn hng
7. S chi phớ sn xut kinh doanh
8. S theo dừi thu giỏ trị gia tăng
9. Sổ lơng
10.Bảng tính giá thành sản phẩm
Nhng s k toỏn chi tit trờn s dng theo mu ca B Ti chớnh ban
hnh theo Quyt nh 48/2006 BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006
S k toỏn tng hp
1.5.5.H thng bỏo cỏo k toỏn
- Theo quyết định của Nhà nớc: Hệ thống báo cáo gồm
1.Bảng cân đối kế toán
2.Báo cáo kết quả kinh doanh
3.Báo cáo luu chuyển tiền tệ
4.Thuyết minh báo cáo tài chính
Trong các báo cáo tài chính trên, báo cáo luu chuyển tiền tệ chỉ mang tính chất
hớng dẫn, Bộ tài chính không bắt buộc nhng khuyến khích các doanh nghiệp
lập.
- Theo quyết định của công ty:
Theo quyết định hạch toán tài chính của công ty, ngoài những báo cáo tài chính
trên công ty còn lập thêm một số báo cáo khác nh: Báo cáo công nợ, báo cáo
chi phí sản xuất và giá thành, báo cáo nhập xuất và tồn kho nhằm mục đích
phục vụ cho công việc kế toán và cung cấp thông tin cho việc quản trị trong
doanh nghiệp.
Nguyn Th Huyn Trang - KT3 - K8 Chuyờn thc tp
19
Ghi hàng ngày Ghi định kỳ (5 ngày)
Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu
Chứng từ gốc
S nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối s
phỏt sinh
Sổ, th kế toán chi
tiết
Các sổ nhật ký đặc
biệt
Bảng tổng hợp chi
tiết
+ Chi phí dụng cụ sản xuất
+ Chi phí dụng cụ mua ngoài
+ Chi phí bằng tiền khác.
Cuối mỗi quí, dựa trên các sổ chi tiết chi phí của từng tháng trong quí, kế
toán lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất của quí làm cơ sở cho việc tính giá
thành và lập báo cáo chi phí sản xuất và tính giá thành mỗi quí.
2.1.2. Đối tợng và phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công
ty C phn Kin trỳc IDIC
ở Công ty C phn Kin trỳc IDIC đối tợng tính giá thành là khối lợng
công việc có tính dự toán riêng đã hoàn thành của từng công trình hạng mục
công trình. Nghĩa là khối lợng công việc đó có sự xác nhận của chủ đầu t trong
biên bản nghiệm thu khối lợng xây lắp.
Về phơng pháp tính giá thành, Công ty áp dụng phơng pháp tính giá
thành theo từng công trình, hạng mục công trình. Mỗi chi phí phát sinh ở công
trình nào thì hạch toán trực tiếp vào công trình đó. Còn những chi phí chung cần
đợc phân bổ thì đợc tập hợp vào cuối kỳ và tiến hành phân bổ theo tiêu thức
thích hợp cho từng giai đoạn quyết toán công trình.
2.2. K TON CHI PH SN XUT XY LP TI CễNG TY C
PHN KIN TRC IDIC
2.2.1. K toỏn chi phớ nguyờn vt liu trc tip
Năm 2008 Cụng ty C phn Kin trỳc IDIC đã thi công rất nhiều công
trình nh: Công ty may H T nh, Vn phũng ụng Anh, Khu ch bin ht ging
ngụ Súc Sn, Tng kho c Giang Long Biờn H Ni, Công trình nhà văn
hoá Hà Tĩnh,... Trong giới hạn bài viết này, tôi chỉ đề cập đến quá trình tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công trình: Công ty
Nguyn Th Huyn Trang - KT3 - K8 Chuyờn thc tp
21
Trng i hc Kinh t Quc dõn KHoa: K toỏn
may H T nh. Công trình đợc thực hiện theo hợp đồng số 08/HĐ2007 với tổng
giá trị hợp đồng là 15 tỷ đồng. Hợp đồng đợc ký kết vào tháng 10/2007 nhng
Trng i hc Kinh t Quc dõn KHoa: K toỏn
Tại Công ty kế toán lựa chọn giá thực tế để theo dõi tình hình luân
chuyển vật liệu, hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
và hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp thẻ song song.
Đối với vật liệu nhập kho, giá thực tế vật liệu mua vào là giá cha có thuế
GTGT cộng chi phí vận chuyển, thu mua nếu có.
Đối với vật liệu xuất từ kho của Công ty thì giá thực tế vật liệu xuất dùng
đợc tính theo phơng pháp nhập trớc xuất trớc.
2.2.1.2. Trình tự hạch toán
Trớc tiên Phòng kế hoạch kỹ thuật vật t xí nghiệp căn cứ vào nhiệm vụ
sản xuất của từng công trình, dự toán công trình và các yêu cầu tiến độ thi công,
kế hoạch các đơn vị đa theo các chỉ tiêu kinh tế sao phù hợp rồi đa vào thi công
cho các đội công trình và tổ sản xuất. Các đội công trình và tổ sản xuất căn cứ
vào nhiệm vụ để thi công kịp thời. Trong quá trình thi công, những vật t nào cần
sử dụng thì lập kế hoạch sau đó gửi lên Phòng kỹ thuật vật t xem xét, xác nhận
chuyển sang Phòng kế toán xin cấp vật t. Đối với công trình có lợng vật t tiêu
hao lớn thì căn cứ khối lợng hiện vật thực hiện trong tháng, cán bộ kỹ thuật sẽ
bóc tách lợng vật t tiêu hao theo định mức để ghi phiếu xuất vật t cho từng đối t-
ợng sử dụng.
Việc nhập kho tại công trình chỉ mang tính hình thức vì vật liệu đợc
chuyển tới công trình là đợc đa vào sản xuất kịp thời. Vì vậy sau khi lập phiếu
nhập kho, kế toán tiến hành ghi phiếu xuất kho vật liệu xuất dùng hết vật liệu
nhập kho cho thi công xây lắp công trình và ghi thẻ kho (thẻ kho chỉ theo dõi về
mặt số lợng).
Trên cơ sở các phiếu xuất kho cho từng công trình
Nguyn Th Huyn Trang - KT3 - K8 Chuyờn thc tp
23
Trng i hc Kinh t Quc dõn KHoa: K toỏn
Biểu 2.1 : Phiếu xuất kho
Đơn vị : Cụng ty C phn Kin trỳc IDIC
Cộng 9.591.500
Cộng thành tiền (bằng chữ): Chín triệu năm trăm chín mốt nghìn năm trăm đồng
Xuất, Ngày 01 tháng 09 năm 2008
Thủ trởng đơn
vị
(Ký, họ tên)
Kế toán
trởng
(Ký, họ tên)
Phụ trách
cung tiêu
(Ký,họ tên)
Ngời nhận
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Thủ kho ghi rõ số thực tế xuất lên phiếu xuất và ký giao cho nhân viên
vận chuyển phòng cung ứng hoặc của đội xây dựng. Sau khi vật liệu đợc chuyển
tới đội sản xuất xây lắp, thủ kho công trờng, chỉ huy công trờng và ngời giao
nhận kiểm tra số lợng xong ký lên phiếu và giữ phiếu làm chứng từ thanh toán.
Nguyn Th Huyn Trang - KT3 - K8 Chuyờn thc tp
24
Trng i hc Kinh t Quc dõn KHoa: K toỏn
Cuối kỳ thủ kho lập bảng tổng hợp xuất vật t đối chiếu với kế toán công trình :
Biểu 2.2: Bảng tổng hợp xuất vật t
Bảng tổng hợp xuất vật t
Tháng 09/2008
Số TT Tên quy cách Đơn vị
tính
Số lợng Đơn giá Thành tiền