THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY - Pdf 73

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH THỦY
2.1. Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công
ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công trình thủy
Với mỗi loại hình doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khác nhau, tùy thuộc vào lĩnh
vực hoạt động, đặc điểm của sản phẩm đầu ra, doanh nghiệp sẽ có phương pháp tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành phù hợp với đơn vị mình. Mang đặc thù là một công ty Xây
lắp, công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính già thành tại công ty Cổ phần Đầu tư và
Xây dựng Công trình thủy mang những đặc điểm sau:
- Chi phí được tập hợp chi tiết theo từng công trình hoặc từng hạng mục cng trình, tùy thuộc
vào hợp đồng xây lắp mà đơn vị ký với chủ đầu tư.
- Vì sản phẩm của ngành xây lắp mang tính đặc thù là loại sản phẩm chỉ sản xuất theo yêu
cầu của chủ đầu tư, tức là giá thành của sản phẩm sẽ được nhà thầu và chủ đầu tư dự toán
trước khi sản phẩm được sản xuất ra, những chi phí cho sản phẩm thực sự phát sinh. Do đó,
các loại chi phí phát sinh cho từng công trình luôn cần bám sát theo những kế hoạch được
đã được tính toán từ trước. Khối lượng công việc được dự toán và đưa vào phân tích bằng
phần mềm lập dự toán xây dựng “Dự toán ACITT” để tính toán ra định mức cho từng loại
chi phí sản xuất. Trong quá trình thực hiện những phần phát sinh ngoài dự toán vượt quá
định mức cho phép sẽ được bên chủ đầu tư và Công ty thống nhất lại để quyết định giá
thành sản xuất thực tế của từng công trình.
- Cũng vì lý do trên nên giá thành của công trình thường được tập hợp luôn vào tài khoản giá
vốn thay vì đưa vào giá trị thành phẩm nhập kho. Công trình sau khi hoàn thành được
nghiệm thu sẽ được chuyển thẳng từ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang sang tài khoản giá
vốn.
2.2. Kế toán chi phí sản xuất
2.2.1. Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT)
2.2.1.1. Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty CP Đầu tư và Xây dựng Công trình thủy
Với đặc thù là công ty xây lắp, nguyên vật liệu sử dụng cho quá trình sản xuất của
công ty chủ yếu là các vật liệu xây dựng, được xuất từ kho công ty hoặc được mua chuyển
thẳng đến chân công trình, tùy thuộc vào vị trí thi công của từng công trình. Nếu công trình

Địa chỉ: ………..
Số tài khoản:……………
Điện thoại:……. MS:
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Đạt Tân
Tên đơn vị: Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Công trình thủy
Địa chỉ: 58 Phạm Minh Đức, Hải Phòng
Số tài khoản:…………
Hình thức thanh toán: TM/CK MS:
STT Tên hàng hoá Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3
01 Nhựa đường tấn 2 7.200.000 14.400.000
Cộng tiền hàng 14.400.000
Thuế suất: 10% Tiền thuế GTGT 1.440.000
Tổng cộng tiền thanh toán 15.840.000
Số tiền viết bằng chữ: Mười lăm triệu tám trăm bốn mươi nghìn đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu số 02-VT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 10/12/2007
Số phiếu: PX0712-005
Họ và tên người nhận:...................................Địa chỉ(bộ phận):..........................................
Lý do xuất kho: Xuất vật tư cho công trình Cảng Xăng dầu hàng không
Xuất tại kho: Công ty
STT Tên vật tư Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Xi măng PC30 Tấn 5 690.909 2.072.727

ứng
Đơn vị
tính
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
SH NT
PX005 10/12/07 Xi măng PC30 152 Tấn 5 690.909 2.072.727
0228973 13/12/07 Nhựa đường 331 Tấn 2 7.200.000 14.400.000

Cộng 108.468.100
Bảng 2-2
Sổ chi tiết
TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Công trình: Cảng xăng dầu hàng không
Tháng 12 năm 2007
Đơn vị: VNĐ
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Ghi Nợ TK 621
SH
Ngày
tháng
Tổng số tiền
Chia ra
6211 6212
0228973

xuất dùng cho máy thi công và sản xuất chung cũng được thể hiện trên bảng này.
Như vậy trong tháng 12 năm 2007, tổng giá trị vật liệu xuất dùng là 105.306.400
VNĐ, trong đó giá trị vật liệu xuất cho việc thi công Cảng Xăng dầu hàng không là
30.570.000 VNĐ
Bảng 2-4
Bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ
Tháng 12 năm 2007
Đơn vị: VNĐ
Ghi có các TK
Ghi nợ các TK
152 153
1 - TK 621
105.306.400
+ Cảng xăng dầu hàng không
30.570.000
……………
………….
2 - TK 627
33.785.180 3.415.200
+ Cảng xăng dầu hàng không
20.220.600 303.200
……………
…………. ………….
3 - TK 623
1.448.720 304.400
+ Cảng xăng dầu hàng không
…. ………….. ................ ................
Tổng cộng 140.540.300 3.719.600
- Số liệu của bảng tổng hợp chi tiết TK 621 được dùng làm căn cứ để ghi vào
“Bảng tổng hợp chi tiết” TK 154 đồng thời là căn cứ để kiểm tra, đối chiếu với Nhật ký

công để thực hiện công trình phần lớn là lao động thuê ngoài phục vụ riêng cho nhu cầu
của từng công trình nên chi phí nhân công lại thường xuyên thay đổi theo từng công trình,
từng thời điểm. Chi phí nhân công trực tiếp để thực hiện công trình sẽ thay đổi theo giá
thuê lao động trên thị trường.
2.2.2.2. Chứng từ hạch toán chi phí NCTT
Đối với nhân viên trong danh sách, chứng từ gốc để ghi nhân chi phí NCTT sẽ là bảng
phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội. Cơ sở để lập bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm
xã hội cho nhân công trong danh sách là bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương có
chữ ký của người nhận tiền, hợp đồng lao động….
Còn đối với lao động thuê ngoài, chứng từ gốc để hạch toán chi phí NCTT sẽ là bảng
phân bổ tiền lương cho lao động thuê ngoài. Bảng phân bổ tiền lương cho lao động thuê
ngoài được lập dựa trên số tiền thực tế phải cho lao động thuê ngoài, được quy định hợp
đồng lao động thuê ngoài, hợp đồng khoán việc. Khi công trinhg hoàn thành theo từng giai
đoạn, dựa vào biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành, công ty chi trả tiền
cho đội trưởng đội thi công để thanh toán cho lao động thuê ngoài.
Trình tự luân chuyển chứng từ như sau:
- Khi nhận thi công một công trình, hạng mục công trình nào đó, giám đốc xí nghiệp lập hợp
đồng làm khoán. Hợp đồng làm khoán được ký theo từng phần công việc, tổ hợp công việc
trong đó ghi rõ thời gian thực hiện hợp đồng, khối lượng, đơn giá giao khoán, trách nhiệm
của người nhận khoán, người giao khoán.
- Cuối tháng căn cứ vào hợp đồng làm khoán, phiếu xác nhận sản phẩm, công việc hoàn
thành, bảng chấm công do công trường gửi đến, kế toán xí nghiệp tiến hành tính lương cho
từng người và lập bảng thanh toán lương cho công nhân (bảng này được lập riêng cho công
nhân trong danh sách và công nhân thuê ngoài). Sau đó gửi lên phòng kế toán xí nghiệp hợp
đồng làm khoán, phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành, bảng chấm công cùng bảng thanh
toán tiền lương. Phòng kế toán xí nghiệp đối chiếu chúng và lập bảng phân bổ tiền lương và
BHXH đối với lao động trong danh sách, và bảng phân bổ tiền lương đối với công nhân
thuê ngoài (Công ty không tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho lao động thuê ngoài).
Sau đây là ví dụ về bảng phân bổ tiền lương và BHXH cho nhân viên trong danh sách
và bảng phân bổ tiền lương cho lao động ngoài danh sách

Cộng có
TK 3341
KPCĐ BHXH BHYT
Cộng có
TK 338
1 TK 622 70.251.600 70.251.600 70.251.600
+ Cảng xăng dầu
hàng không
35.200.966 35.200.966
35.200.966
… … … … … … … … … …
2 TK 623
7.073.000 7.073.000 7.073.000
+ Cảng xăng dầu
hàng không
3.500.202 3.500.202 3.500.202
3 TK 627
17.867.408 17.867.408 357.348 2.680.111 357.348 3.394.807 21.262.215
+ Cảng xăng dầu
hàng không
9.875.200 9.875.200 197.504 1.481.280 197.504 1.876.288 11.751.488
... ... … … … … … … … … …
Tổng cộng
150.274.450 150.274.450 1.894.650 18.946.500 2.841.975 23.683.125 173.957.575
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH ghi nhận cả phần chi phí nhân công lái máy thi công và
nhân viên quản lý chung. Phần chi phí này sẽ được ghi nhận vào chi phí máy thi công và
chi phí sản xuất chung.
2.2.2.3. Kế toán chi phí NCTT
Tài khoản sử dụng
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 – Chi phí nhân

động thuê ngoài
3342
35.200.966 35.200.966
Cộng 50.003.411 14.802.445 35.200.966
Bảng 2-8
Bảng tổng hợp chi tiết
TK 622: chi phí nhân công trực tiếp
Tháng 12 năm 2007
Đơn vị: VNĐ
STT Tên công trình
Có các TK đối ứng nợ TK 622
Cộng
3341 3342
1
Cảng xăng dầu hàng
không
35.200.966 14.802.445 50.003.411
… … … … …
Cộng 70.251.600 15.968.400 86.220.000
- Số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết TK 622 được dùng làm căn cứ để ghi vào bảng tổng hợp
chi tiết TK154, kiểm tra đối chiếu với Nhật ký chứng từ số 7 và sổ cái TK 622.
- Từ bảng kê số 4 kế toán ghi vào nhật ký chứng từ số 7 (phần TK 622), số liệu của nhật ký
chứng từ số 7 được dùng làm căn cứ ghi sổ cái TK 622
(Bảng tổng hợp chi tiết TK 154, Nhật ký – chứng từ số 7, bảng kê số 4 và sổ cái TK
622 sẽ được trình bày ở cuối chương này, phần tổng hợp chi phí và tính giá thành công
trình)
2.2.3. Tập hợp chi phí máy thi công (MTC)
2.2.3.1. Đặc điểm hạch toán chi phí MTC
Máy thi công công ty sử dụng trong quá trình thi công các công trình gồm 2 loại:
- Máy thi công của công ty: đối với loại máy thi công của công ty thì chi phí máy thi công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status