1
Chuyên th c t p t t nghi pđề ự ậ ố ệ
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAVICOVN KTM & XD.
2.1. Đặc điểm.
Quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp là quá trình biến đổi
một cách có ý thức, có mục đích các yếu tố đầu vào dưới tác dụng của máy móc thiết
bị cùng với sức lao động của công nhân. Nói cách khác, các yếu tố về tư liệu sản
xuất, đối tượng lao động (biểu hiện cụ thể là các hao phí về lao động vật hoá) dưới
tác dụng có mục đích của sức lao động (biểu hiện về lao động sống) qua quá trình
biến đổi sẽ trở thành sản phẩm nhất định.
Mặc dù các hao phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm nhiều
loại, nhiều yếu tố khác nhau nhưng trong điều kiện cùng tồn tại quan hệ hàng hoá,
tiền tệ thì chúng được biểu hiện dưới hình thức giá trị.
Như vậy, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng toàn bộ
hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các hao phí cần thiết khác mà doanh
nghiệp phải bỏ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất thi công trong một thời kỳ nhất
định.
Các chi phí mà doanh nghiệp chi ra cấu thành nên giá trị của sản phẩm bao gồm
ba bộ phận:
G = C + V + M
Trong đó:
G : Giá trị sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
C : Hao phí lao động vật hoá
M : Giá trị mới do lao động sống tạo ra trong quá trình hoạt động tạo
ra giá trị sản phẩm
Như vậy, về mặt lượng chi phí sản xuất phụ thuộc vào hai yếu tố:
- Khối lượng lao động và tư liệu sản xuất đã bỏ ra trong quá trình sản xuất ở
một thời kỳ nhất định.
SV: Phan D¬ng TiÕn - Líp: KTA2
1
SV: Phan D¬ng TiÕn - Líp: KTA2
2
3
Chuyên th c t p t t nghi pđề ự ậ ố ệ
công ty sử dụng để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gồm TK
621, TK 622, TK 623, TK 627 và TK 154. Các tài khoản này được mở chi tiết theo
từng công trình.
Do đặc trưng của ngành xây dựng cơ bản là chu kỳ sản xuất sản phẩm dài nên
việc tính giá thành sản phẩm xây lắp được tiến hành theo quý. Vì vậy, để đáp ứng
yêu cầu trong công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp và có số
liệu minh hoạ cụ thể, sau khi thống nhất các cô chú, , anh chị em xin số liệu quý IV
năm 2007ở đội xây lắp Cầu việc tập hợp chi phí và tính giá thành của công trình Cầu
Đà vị - DA Thuỷ Điện Tuyên Quang
Cách quản lý chi phí của công ty là tuỳ theo giá trị dự toán của công trình khi có
nhu cầu chi trả như vật liệu, chi phí máy... thì nhân viên kinh tế(kế toán dự án) ở đội
viết giấy đề nghị tạm ứng gửi lên phòng kế toán của công ty. Trong giấy đề nghị tạm
ứng này phải có chữ ký của đội trưởng và người xin tạm ứng, sau đó là phải có chữ
ký đồng ý xét duyệt của thủ trưởng đơn vị và kế toán trưởng.
CÔNG TY CAVICOVN KTM&XD
ĐỘI XÂY LẮP CẦU
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Số: .....
Ngày 01 tháng 10 năm 2007
Kính gửi: Đồng chí giám đốc và đồng chí kế toán trưởng CÔNG TY
CAVICOVN KTM&XD
Tên tôi là: Nguyễn Minh Hải
Địa chỉ: Đội Xây Lắp Cầu
Đề nghị tạm ứng số tiền: 72.000.000 (Viết bằng chữ) bảy mươi hai triệu đồng chẵn.
Lí do tạm ứng: Tạm ứng mua Vật tư thi công công trình Cầu Đà vị - DA Thuỷ
Điện Tuyên Quang
* Nội dung
Chi phí nguyên vật liệu là một khoản mục chi phí trực tiếp, chiếm tỷ trọng lớn
trong giá thành công trình xây dựng. Vì vậy, việc hạch toán chính xác đầy đủ nguyên
vật liệu có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác định lượng tiêu hao vật chất trong
sản xuất thi công, đảm bảo tính chính xác của giá thành công trình xây dựng.
SV: Phan D¬ng TiÕn - Líp: KTA2
4
5
Chuyên th c t p t t nghi pđề ự ậ ố ệ
Vì vậy, đòi hỏi công tác hạch toán khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
phải hạch toán trực tiếp các chi phí nguyên vật liệu và từng đối tượng sử dụng (các
công trình, hạng mục công trình) theo giá thực tế phát sinh của từng loại vật liệu đó.
Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trong giá thành công trình xây dựng của
Công ty TNHH Cavico Việt Nam Khai thác Mỏ và Xây dựng bao gồm: chi phí
nguyên vật liệu chính (gạch, đá, sỏi, xi măng, sắt, thép...) vật liệu phụ...
* Chứng từ
Khi nhập vật tư, kế toán sử dụng:
+ Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 - VT)
+ Hoá đơn (GTGT)
Khi xuất vật tư, kế toán sử dụng:
+ Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 - VT)
Hiện nay, công ty áp dụng phương pháp nhập trước, xuất trước để xác định giá
thành nguyên vật liệu xuất kho. Theo phương pháp này, số hàng nào nhập trước thì
xuất trước, sau đó số hàng nào nhập sau thì xuất theo thứ tự thời gian.
* Tài khoản sử dụng
Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK621
"Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp". TK621 phản ánh toàn bộ hao phí về nguyên vật
liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng
công trình, hạng mục công trình.
Ngoài ra, công ty còn sử dụng tài khoản: TK154 "Chi phí sản xuất kinh doanh
phiếu xuất kho nguyên vật liệu, kế toán lập bảng kê nhập, xuất nguyên vật liệu chi
tiết cho từng công trình (mẫu 2.3), (mẫu 2.4).
Mẫu 2.1:
CÔNG TY CAVICOVN KTM&XD Mẫu 01:VT
ĐỘI XÂY LẮP CẦU
SV: Phan D¬ng TiÕn - Líp: KTA2
6
7
Chuyên th c t p t t nghi pđề ự ậ ố ệ
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 11 tháng 10 năm 2007
Nợ TK 152 Số: 26
Có TK 331
Họ tên người giao hàng: Hứa Thanh T ùng - BP vật tư
Theo: hoá đơn số 0078177 ngày 10 tháng 10 năm 2007
Nhập tại kho: Công trình Cầu Đà vị - DA Thuỷ Điện Tuyên Quang
STT
Tên, nhãn hiệu, quy
cách phẩm chât vật
tư
Mã số
Đv
t
Số lượng
Đơn
giá
Thành tiền
Theo CT Thực
nhập
1 Xi măng Nghi Sơn Kg 100.000 100.000 900 90.000.000
Ngày 15 tháng 10 năm 2007
Họ tên người nhận hàng:Ph ạm Minh Tuyền ( Tổ tr ưỏng)
Lý do xuất: Phục vụ thi công
Xuất tại kho: Công trình Cầu Đà vị - DA Thuỷ Điện Tuyên Quang
STT
Tên, nhãn hiệu, quy
cách phẩm chât vật
tư
Mã số
Đv
t
Số lượng
Đơn
giá
Thành tiền
Theo CT Thực
nhập
1 Xi măng Nghi Sơn Kg 100.000 100.000 900 90.000.000
2
Thép φ14 CT3
Kg 12.000 12.000 9.800 117.600.000
3
Thép φ22 CT3
Kg 10.000 10.000 7.800 78.000.000
4
Thép φ10 CT3
Kg 7.000 7.000 7.600 53.200.000
5
Thép φ1( thép buộc)
Kg 200 200 10.000 2.000.000
Sơn
90.000.000 4.500.000 94.500.000
26 1/10 Nhập kho thép các loại 250.800.000 12.540.000 263.340.000
... ... ..... ............ .......... .......... ............
Cộng 1.434.299.000 71.714.950 1.506.013.950
Ngày 31/10/2007
Kế toán trưởng Kế toán theo dõi Đội trưởng Nhân viên kinh tế
Mẫu 2.4:
CÔNG TY CAVICOVN KTM&XD
ĐỘI XÂY LẮP CẦU
BẢNG KÊ XUẤT VẬT LIỆU
Công trình: : Cầu Đà vị - DA Thuỷ Điện Tuyên Quang
Tháng 10 năm 2007
STT
Chứng từ
Trích yếu
Số tiền
Số Ngày
81 4/10 Xuất kho thép các loại 30.749.550
83 14/10 Xuất xi măng, cát, đá hộc 32.858.450
... ... ..... ............ ...... ..........
105 15/10 Xuất xi măng, thép các loại 340.800.000
106 23/10 Xuất kho đá hộc, đá 1x2, cát, xi măng 125.250.700
... ... ..... ............ ...... ..........
Cộng 938.715.268
Ngày 31/10/2007
Kế toán trưởng Kế toán theo dõi Đội trưởng Nhân viên kinh tế
SV: Phan D¬ng TiÕn - Líp: KTA2
9
10
khoản
Số tiền
Nợ Có Nợ Có
Chi nguyên vật liệu thi công công
trình Cầu Đà vị - DA Thuỷ
Điện Tuyên Quang
621
152
2.153.446.238
2.153.446.238
Cộng
2.153.446.238 2.153.446.238
Kèm theo ..... chứng từ gốc
Người lập Kế toán trưởng
SV: Phan D¬ng TiÕn - Líp: KTA2
10
11
Chuyên th c t p t t nghi pđề ự ậ ố ệ
Cuối quý kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sang chi phí sản
xuất kinh doanh dở dang và lập chứng từ ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK 154: 2.153.446.238
Có TK 621: 2.153.446.238
CÔNG TY CAVICOVN KTM&XD
Số: …
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ngày 31 tháng 12 năm 2007
Diễn giải
Số hiệu tài khoản Số tiền
Nợ Có Nợ Có
Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu
Diễn giải
Tài
khoản
đối ứng
Số tiền
Số Ngày Nợ Có
…. 31/11 Chi nguyên vật liệu thi công 152
938.715.268
…. 30/11 Chi nguyên vật liệu thi công 152
564.924.534
… 31/12 Chi nguyên vật liệu thi công 152
649.826.436
….. 31/12 Kết chuyển chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp vào giá
thành công trình
154
2.153.446.238
Cộng
2.153.446.238 2.153.446.238
Ngày 31 tháng 12 năm 2007
Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
SV: Phan D¬ng TiÕn - Líp: KTA2
12
13
Chuyên th c t p t t nghi pđề ự ậ ố ệ
Mẫu 2.6:
CÔNG TY CAVICOVN KTM&XD
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 621
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Quý IV năm 2007
2.153.446.23
8
387 31/12 Kết chuyển chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp vào giá
thành công trình Cầu Đà
vị - DA Thuỷ Điện Tuyên
Quang
154
2.153.446.23
8
....... ............. ................. .......... ............. .........
Cộng 8.564.722.600 8.564.722.600
Ngày 31 tháng 12 năm 2007
Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
SV: Phan D¬ng TiÕn - Líp: KTA2
13
14
Chuyên th c t p t t nghi pđề ự ậ ố ệ
2.4.2- Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
* Nội dung
Trong điều kiện máy thi công còn hạn chế, khoản mục chi phí nhân công trực
tiếp của CÔNG TY CAVICOVN KTM&XD thường chiếm tỷ trọng lớn sau khoản mục
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong giá thành công trình xây lắp. Do đó việc hạch
toán đúng, đủ chi phí nhân công có ý nghĩa quan trọng trong việc tính toán, thanh
toán tiền lương, tiền công thoả đáng, kịp thời cho người lao động. Mặt khác, việc
hạch toán đúng, đủ chi phí nhân công còn giúp cho việc tập hợp chi phí và tính giá
thành cho từng đối tượng được chính xác, cung cấp thông tin thiết thực cho người
lãnh đạo.
Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp của công ty bao gồm:
+ Tiền lương và các khoản phụ cấp ... phải trả cho công nhân trực tiếp xây
tiến hành điều động lượng nhân công hợp lý. Ở mỗi công trình lại được tiến hành
phân thành các tổ sản xuất, mỗi tổ chịu trách nhiệm về các phần việc cụ thể phục vụ
cho yêu cầu thi công. Mỗi tổ sản xuất do một tổ trưởng phụ trách, tổ trưởng chịu
trách nhiệm quản lý lao động trong tổ, chịu trách nhiệm trước đội công trình về các
công việc của mình thực hiện.
* Chứng từ
Chứng từ dùng để thanh toán lương cho người lao động được CÔNG TY
CAVICOVN KTM&XD sử dụng là: Bảng chấm công được lập cho từng tổ sản xuất
trong đó ghi rõ ngày làm việc, ngày nghỉ việc của lao động, căn cứ vào hợp đồng làm
khoán của công nhân, căn cứ bảng tính lương, căn cứ vào bảng thanh toán lương
* Tài khoản kế toán
Để sử dụng và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK622 "Chi
phí nhân công trực tiếp" để phán ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào công
trình hoạt động xây lắp bao gồm các khoản tiền lương, tiền công và các khoản trích
BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất. Tài khoản
này cũng được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình.
SV: Phan D¬ng TiÕn - Líp: KTA2
15
16
Chuyên th c t p t t nghi pđề ự ậ ố ệ
Ngoài ra, công ty còn sử dụng TK154 "chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" để
tập hợp chi phí sản xuất, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản
phẩm xây lắp; TK334 "Phải trả công nhân viên"...
Hình thức trả công cho người lao động trực tiếp thuê ngoài mà công ty áp dụng
là giao khoán theo từng khối lượng công việc hoàn thành và khoán gọn công việc.
Dựa vào khối lượng công việc được giao khoán cho từng tổ (mẫu 2.7), tổ trưởng sản
xuất đôn đốc lao động trong tổ thực hiện thi công phần việc được giao bảo đảm đúng
tiến độ và yêu cầu kỹ thuật, đồng thời theo dõi tình hình lao động của từng công nhân
trong tổ (làm căn cứ cho việc thanh toán tiền công sau này) trên bảng chấm công
(mẫu 2.8). Cuối tháng kế toán dự án tính ra số lương của mỗi công nhân thuê ngoài
Chức vụ: Tổ trưởng đại điện cho tổ sản xuất 1 - bên nhận khoán.
A- CÙNG KÝ KẾT HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN NHƯ SAU:
+ Phương thức giao khoán: khoán gọn nhân công tính theo khối lượng x đơn
giá.
+ Điều kiện thực hiện hợp đồng.
+ Thời gian thực hiện hợp đồng: Từ ngày 1/10/2007 đến ngày 31/12/2007.
I. NỘI DUNG CÁC CÔNG VIỆC GIAO KHOÁN.
Thi công đổ mố cầu Cầu Đà vị - DA Thuỷ Điện Tuyên Quang
II. TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA BÊN NHẬN KHOÁN.
+ Thi công theo đúng đúng bản vẽ thiết kế công trình.
+ Đảm bảo kỹ thuật, chất lượng, an toàn lao động thi công.
III. TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA BÊN GIAO KHOÁN.
+ Cung cấp đầy đủ vật tư trong quá trình thi công.
+ Thường xuyên theo dõi kiểm tra trong thi công.
Đại diện bên nhân khoán Đại diện bên giao khoán
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
B- PHẦN THEO DÕI QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG.
I. BÊN NHẬN KHOÁN
II. BÊN GIAO KHOÁN
Kế toán thanh toán
(Ký, họ tên)
SV: Phan D¬ng TiÕn - Líp: KTA2
17
18
Chuyên th c t p t t nghi pđề ự ậ ố ệ
Công ty CAVICO KTM
& XD
BẢNG CHẤM NHÂN CÔNG THUÊ NGOÀI 10 NĂM 2007
( TỪ NGÀY 01/10/07 ĐẾN 31/10/07)
CT CẦU ĐÀ VỊ DA.TĐ Tuyên Quang
18
19
Chuyên th c t p t t nghi pđề ự ậ ố ệ
21 Trần Minh Việt LDPT 6 6 5 3 5 4 4 3 4 2 3 4 6 3 4 5 3 4 3 4 6 6 4 6
22 Triệu Văn Hà LDPT 6 6 4 3 5 8 6 6 3 2 3 4 6 6 7 8 4 6 3 6 6 6 5
23 Triệu Văn Mạnh LDPT 6 6 5 3 5 4 4 3 4 2 3 4 6 3 4 5 3 4 3 4 6 6 4 6
24 Vũ Văn Hiệp LDPT 6 6 4 3 5 8 6 6 3 2 3 4 6 6 7 8 4 6 3 6 6 6 5
25 Vũ Xuân Lê LDPT 6 6 4 3 5 8 6 6 3 2 3 4 6 8 6 7 8 4 6 3 8 2 Quản lý dự án
BẢNG TÍNH LƯƠNG NHÂN CÔNG THUÊ NGOÀI THÁNG 10 NĂM 2007
CÔNG TY CAVICO KTM & XD
M ẫu 2.9
CT CẦU ĐÀ VỊ DA. TĐ Tuyên Quang
Stt Họ và tên Chức vụ
Vị trí
Lương
Lương
co bản
Phụ cấp
BHXH
Cộng
lương
chính
Công
thực tế
Đơn giá
K.vực
Đ.
15 Nguyễn Văn Thành LDPT - - - - - - - - 16 50,000
16 Nguyễn Văn Tùng LDPT - - - - - - - - 17 50,000
17 Phan Tuấn Anh LDPT - - - - - - - - 17 50,000
18 Quách Thanh Cảnh LDPT - - - - - - - - 18 50,000
19 TháI Thành Đức LDPT - - - - - - - - 18 50,000
20 Trần Duy Thanh LDPT - - - - - - - - 18 50,000
21 Trần Minh Việt LDPT - - - - - - - - 17 50,000
22 Triệu Văn Hà LDPT - - - - - - - - 18 50,000
23 Triệu Văn Mạnh LDPT - - - - - - - - 17 50,000
24 Vũ Văn Hiệp LDPT - - - - - - - - 18 50,000
25 Vũ Xuân Lê LDPT - - - - - - - - 14 50,000
Tổng Cộng - - - - - - - - - - 421 1,250,000
Quản lý dự án
BẢNG LƯƠNG KHỐI CN TRỰC TIẾP SẢN XUẤT
CÔNG TY CAVICO KTM & XD
THÁNG 10 NĂM 2007
(tính từ 01/10/2007 đến 31/10/2007)
DATĐ.TUYÊN QUANG
M ẫu 2.10
TT Họ và tên
Chức
vụ
Vị trí lương
Lươn
g cơ
bản
Phụ cấp
Cộn
g
lươn
40
I
Tổ bê tông
2,8
25
1,4
12
1,1
30
1,4
12
847
1,1
30
81
8,
837
34
0
158
7,826
1 Phạm Minh Tuyền
Tổ tr-
ởng
3
1
62
2
03
122
1
62
20
1,
279
49
26
1,279
3 Phan Trọng Huy
Tbtông
C1.I.20-1 354
1
77
1
41
177
096
42
26
1,096
5 Lê Văn Tân T.hàn C1.I.20-1 354
1
77
1
41
177
106
141
-
1,
096
42
15
632
6 Phạm Huy Dơng
2
29
138
1
83
23
1,
444
56
26
1,444
Quản lý dự án
SV: Phan D¬ng TiÕn - Líp: KTA2
21
22
Chuyên th c t p t t nghi pđề ự ậ ố ệ
+ Tương tự như vậy ta cũng có thể tính được lương cho các tổ khác. Ta có :
BẢNG TỔNG HỢP TI ỀN LƯƠNG TH ÁNG 10
BẢNG TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG NHÂN TRONG DANH
SÁCH
Tháng 10/2007
ĐVT:1.000đ
stt Họ tên tổ trưởng Tên tổ Số tiền ghi chú
1 Phạm Minh Tuyền Tổ bê tông 13,320
2 Nguyễn Văn Công Tổ mố trụ 8,350
khoản
Số tiền
Nợ Có Nợ Có
- Lương phải trả cho công nhân
trực tiếp thi công Công trình cầu
Đà vị - DA Thuỷ Điện Tuyên
Quang quý IV năm 2007
622
334
164.482.163
164.482.163
Cộng 164.482.163 164.482.163
Kèm theo ........ chứng từ gốc
Người lập Kế toán trưởng
Đối với ngành xây dựng nói chung và đối với CÔNG TY CAVICOVN
KTM&XD nói riêng thì công nhân chủ yếu thuê theo thời vụ trên nhu cầu về nhân
công của từng công trình trong từng thời kỳ. Vì vậy mà thực tế công ty không cần
trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất mà vẫn không làm
biến động lớn về chi phí. Việc thanh toán tiền phép công nhân nghỉ phép của CÔNG
TY CAVICOVN KTM&XD được tiến hành như sau: Công nhân viết đơn đến ban tổ
chức lao động tiền lương. Ban này sẽ theo dõi công nhân đi phép cùng với chế độ đi
phép, chấm công theo dõi rồi chuyển sang phòng kế toán để tính lương phép cho từng
công nhân và hạch toán tiền lương phép của công nhân.
SV: Phan D¬ng TiÕn - Líp: KTA2
23
24
Chuyên th c t p t t nghi pđề ự ậ ố ệ
CÔNG TY CAVICOVN KTM&XD
ĐỘI XÂY LẮP CẦU
PHIẾU CHI Số: ..
622
111
3.500.000
3.500.000
Cộng
3.500.000 3.500.000
Kèm theo ........ chứng từ gốc
Người lập Kế toán trưởng
Cuối quý, kế toán lập chứng từ ghi sổ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
sang TK154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" theo từng đối tượng tính giá
thành.
CÔNG TY CAVICOVN KTM&XD Số: …
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ngày 31 tháng 12 năm 2007
Diễn giải
Số hiệu tài khoản Số tiền
Nợ Có Nợ Có
Kết chuyển chi phí nhân công
trực tiếp vào giá thành công
trình Công trình cầu Đà vị -
DA Thuỷ Điện Tuyên Quang
quý IV năm 2007
154
622
167.982.163
167.982.163
Cộng 167.982.163 167.982.163
Kèm theo ......... chứng từ gốc
Người lập Kế toán trưởng
Cuối quý, căn cứ vào các chứng từ ghi sổ của từng công trình kế toán ghi vào sổ