Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần CAVICOVN KTM & XD (2008) - Pdf 92

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Li núi u
Cựng vi s phỏt trin ca nn kinh t quc dõn, trong my nm qua ngnh xõy
dng c bn ó khụng ngng ln mnh. Nht l khi nc ta tin hnh cụng cuc
"Cụng nghip hoỏ - Hin i hoỏ" mt cỏch sõu rng, ton din, cụng cuc xõy dng
v phỏt trin kinh t ang c tin hnh vi tc v quy mụ ln thỡ xõy dng c
bn gi mt v trớ vụ cựng quan trng trong s phỏt trin ca t nc, to ra "b
xng sng" - l c s ca nn tng cho nn kinh t quc dõn. Chớnh vỡ vy ũi hi
phi cú c ch qun lý v c ch ti chớnh mt cỏch cht ch c tm qun lý vi mụ
v qun lý v mụ i vi cụng tỏc xõy dng c bn.
Trong nn kinh t th trng hin nay thc hin c ch hch toỏn c lp v t
ch ũi hi cỏc n v phi trang tri c chi phớ b ra v cú lói. Hn na, hin nay
cỏc cụng trỡnh xõy lp c bn ang c t chc theo phng phỏp u thu, ũi hi
doanh nghip phi hch toỏn mt cỏch chớnh xỏc chi phớ b ra, khụng lm lóng phớ
vn u t. Mt khỏc, chi phớ sn xut l c s to nờn giỏ thnh sn phm. Hch
toỏn chi phớ sn xut chớnh xỏc s m bo tớnh ỳng, tớnh chi phớ vo giỏ thnh
giỳp cho doanh nghip xỏc nh c kt qu sn xut kinh doanh. T ú kp thi
ra cỏc bin phỏp nhm tit kim chi phớ h giỏ thnh sn phm. Chớnh vỡ vy, t chc
tt k toỏn tp hp chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm l yờu cu thit thc
v l vn c c bit quan tõm trong iu kin hin nay.
Trong quỏ trỡnh thc tp cụng ty c phn CAVICOVN KTM & XD, em
nhn thy vic hch toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh theo ch k toỏn mi
cú nhiu s i mi so vi trc õy. Mt khỏc, ý thc c vai trũ quan trng ca
nú trong cỏc n v xõy lp, em ó chn ti: " Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần CAVICOVN KTM & XD
cho chuyờn tt nghip ca mỡnh.
SV: Phan Dơng Tiến - Lớp: KTA2
1
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Nội dung chuyên đề tốt nghiệp gồm những phần chính sau đây :
PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CAVICOVN

3
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Cơ cấu vốn hiện nay của CAVICO Mỏ và Xây dựng như sau (thời
điểm 30/6/2006):
Cơ cấu vốn
Số lượng
cổ phần
Giá trị (đồng) Tỷ lệ
Pháp nhân 1.917.000 19.170.000.000 61,8%
Cá nhân 1.183.000 11.830.000.000 38,2%
Tổng cộng 3.100.000 31.000.000.000 100%
1 Địa chỉ: Phòng 122, Tòa nhà CT 5 Khu đô thị Mỹ Đình – Mễ trì, đường Phạm
Hùng, xã Mỹ đình, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
H Điện thoại: 04.7854186
0 Fax: 04.7854184
0 E-mail: [email protected]
i Web site: www.cavicomining.com
w Logo Công ty:

Giấy CNĐKKD: Số 0103012730 đăng ký lần đầu ngày 13/06/2006, đăng
ký thay đổi lần thứ 1 ngày 22/09/2006 do Phòng Đăng ký kinh doanh- Sở Kế
hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
h Ngành nghề kinh doanh:
- Bốc xúc đất đá và khai thác mỏ;
- Xây dựng công trình giao thông, thủy lợi;
- Xây lắp điện đến 35 KV;
SV: Phan D¬ng TiÕn - Líp: KTA2
4
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng (không bao gồm kinh doanh phòng hát

đồng lớn và dài hạn khác từ Tập đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam cũng như các
mỏ khác trong ngành khi Cavico Mỏ có đủ điều kiện nâng vốn và tăng năng lực sản
xuất của mình.
Công ty cổ phần xây dựng và đầu tư Việt Nam (gọi tắt là Cavico Việt Nam),
cổ đông sở hữu 49,8% vốn điều lệ của Cavico Mỏ, là doanh nghiệp cổ phần phát
triển mạnh trong thời gian qua, hiện nay là doanh nghiệp Việt Nam đầu tiên và duy
nhất đã niêm yết trên thị trường chứng khoán Mỹ. Cavico Việt Nam là doanh nghiệp
hàng đầu ngoài quốc doanh tại VN trong lĩnh vực thi công các công trình thuỷ điện,
phát triển hạ tầng cũng như đầu tư vào các dự án BOT, BOO về thuỷ điện, phát triển
hạ tầng bất động sản, giao thông, xi măng… Do vậy thương hiệu và nguồn công việc
mà Cavico Việt Nam đưa lại trong lĩnh vực thi công cũng như cơ hội đầu tư vào các
dự án thuỷ điện, hạ tầng, sản xuất xi măng… sẽ là lợi thế rất lớn cho Cavico Mỏ.
Các ngân hàng đang là cổ đông lớn của Cavico Mỏ la Ngân hàng TMCP Quân
đội và Ngân Hàng TMCP Nhà Hà Nội sẽ trợ giúp cho Cavico Mỏ về việc quản trị
doanh nghiệp cũng như hỗ trợ nguồn vốn để triển khai các dự án mà Cavico Mỏ sẽ
thực hiện. Đây là một trong những lợi thế đáng kể của Cavico Mỏ so với các doanh
nghiệp cùng ngành.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.
Công trình giao thông, thủy lợi, xây lắp thủy điện, thi công cầu, công
trình ngầm là một trong những nhiệm vụ hoạt động chủ đạo của Công ty. Hiện nay
các công trình thủy điện vừa và nhỏ đang tiếp tục phát triển nhanh chóng để cung cấp
cho điện quốc gia, do đó lĩnh vực xây lắp các công trình này là một hướng mở cho
Công ty. Công ty đã ký kết được một số hợp đồng lớn nhỏ với Tổng công ty Sông Đà
và Tổng công ty Cơ điện – xây dựng nông nghiệp và thuỷ lợi về việc thi công thủy
điện và thi công hầm cầu với tổng trị giá gần 500 tỷ đồng.
Hoạt động cho thuê máy móc xây dựng, Công ty có nhiều đối thủ cạnh tranh
trực tiếp, tuy nhiên với đội xe hiện đại chất lượng cao và công suất lớn nhất hiện nay
SV: Phan D¬ng TiÕn - Líp: KTA2
6
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

TỔ CHỨC
LĐTL
PHÒNG
KẾ
HOẠCH

PHÒNG
THIẾT
BỊ
PHÒNG
VẬT TƯ
PHÒNG
HÀNH
CHÍNH
PHÒNG
QUẢN
LÝ ĐÂU

PHÒNG
TÀI
CHÍNH
PHÒNG
KẾ
TOÁN
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC
VÀ CÁC PHÓ GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM
SOÁT
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

SV: Phan D¬ng TiÕn - Líp: KTA2
9
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
C Phòng Hành Chính: Thực hiện chức năng văn thư, lưu trữ, quản lý con dấu,
đánh máy; quản lý mua sắm tài sản trang thiết bị khối văn phòng; công tác
bảo vệ, an toàn, phòng chống cháy nổ ; vệ sinh, y tế...và các nhiệm vụ khác
về các thủ tục hành chính của Công ty.
v Phòng Kế hoạch: Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, tháng
của Công ty; hướng dẫn, kiểm tra công tác xây dựng kế hoạch của các đơn vị
cũng như theo dõi, tổng kết, báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đã đề ra;
nghiên cứu thị trường, xây dựng chiến lược cho hoạt động phát triển sản xuất
kinh doanh của Công ty; thẩm định, tham gia quản lý và tổ chức thực hiện các
hoạt động đầu tư dự án theo phân cấp quản lý và quy định của Công ty...
h Phòng Quản lý Đầu tư: Thực hiện chức năng tham mưu cho lãnh đạo Công
ty trong các hoạt động đầu tư chứng khoán, xử lý các vấn đề liên quan khi
Công ty niêm yết trên Thị trường chứng khoán, phát hành chứng khoán của
Công ty.
- Lập dự án và theo dõi, quản lý các danh mục đầu tư của Công ty bao gồm:
Đầu tư trực tiếp vào các doanh nghiệp, góp vốn, mua cổ phần cổ phiếu của các
Công ty.
C Phòng Tài chính: Xây dựng kế hoạch và theo dõi quản lý tình hình sử dụng
nguồn vốn của Công ty; tham mưu, đề xuất các biện pháp phát triển nguồn
vốn, sử dụng nguồn vốn của Công ty; lập và phân tích báo cáo tài chính định
kỳ quý và năm để phục vụ cho công tác quản lý, điều hành hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty.
k Phòng Kế toán: Tổ chức điều hành bộ máy kế toán, xây dựng các thủ tục hồ
sơ, sổ sách, chứng từ kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ phục vụ cho
công tác kế toán, thống kê của Công ty; lập kế hoạch kiểm toán định kỳ hàng
năm trình Giám đốc phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán đó;
đánh giá mức độ tin cậy và tính toàn diện của các thông tin tài chính; thông

- Tổng hợp nhu cầu sửa chữa và chỉ đạo công tác sửa chữa thiết bị của toàn công
ty.
SV: Phan D¬ng TiÕn - Líp: KTA2
11
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
- Làm các thủ tục, hồ sơ đăng ký thiết bị.
- Hàng tháng, quý, năm phải báo cáo Ban Giám đốc về công tác quản lý và sử
dụng thiết bị của toàn công ty.
- Biên soạn, dịch thuật tài liệu và tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề cho công tác
khai thác sử dụng và bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị.
- Định kỳ tổ chức đánh giá trình độ tay nghề của thợ vận hành, thợ sửa chữa.
- Trực tiếp tổ chức khám nghiệm kỹ thuật thiết bị 6 tháng một lần.
- Nắm chắc tình trạng kỹ thuật của thiết bị để kiểm tra và hỗ trợ các dự án trong
công tác sửa chữa, phục hồi thiết bị cũng như công tác dự phòng vật tư cho
thiết bị.
1.4. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh.
t Ngành nghề đăng ký kinh doanh của Công ty như đã trình bày ở mục 1.2
N Các mảng hoạt động kinh doanh chính hiện nay của Công ty gồm:
- Công nghệ thi công khai thác mỏ.
- Công nghệ Thi công cầu đường.
- Thi công hầm, đập thuỷ điện, thuỷ lợi.
T Công ty hiện đang sở hữu nhiều máy móc, thiết bị khai thác mỏ hiện đại do các
Hãng nổi tiếng thế giới sản xuất như Caterpillar, Tamrock – Sandvic, Atlas
Copco, Drilltech, v.v.
C Công ty đã tham gia thi công khai thác mỏ theo hợp đồng 5 năm 2001 – 2005,
và hiện nay là hợp đồng khai thác mỏ 5 năm 2005 – 2010 với Công ty Than Núi
béo (Hiện nay là Công ty CP Than Núi Béo).
b Công ty đang thi công phần hạng mục hở, đường giao thông, cầu Đa Vị tại Dự
án Thuỷ điện Tuyên Quang.
á Công ty đang thi công các hạng mục đắp đập, bê tông bản mặt, khoan phụt đập

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Sơ đồ tổ chức điều hành của phòng Kế toán.
1.5.2. Tình hình áp dụng chế độ kế toán tại Công ty.
1.5.2.1. Chế độ kế toán áp dụng.
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
1.5.2.2. Chính sách kế toán áp dụng.
* Nguyên tắc xác định các khoản tiền và các khoản tương đương tiền
- Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế
toán
*Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
- Phương pháp ghi nhận hàng tồn kho
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho
SV: Phan D¬ng TiÕn - Líp: KTA2
14
KẾ TOÁN
TRƯỞNG
Phó phòng
Kế toán
Kế toán viên 1
Kế toán viên 2
Kế toán viên
3
KT Dự
ánNB
KT Dự
án CĐ
n
KT Dự
án HL

* Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả.
* Nguyênn tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu:
- Nguyên tắc ghi nhận vốn đầu tư của chủ sở hữu, thặng dư vốn, vốn khác của
chủ sở hữu
SV: Phan D¬ng TiÕn - Líp: KTA2
15
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
- Nguyên tắc ghi nhận chêch lệch đám giá lại tài sản.
- Nguyên tắc ghi nhận chêch lệch tỷ giá
- Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối
* Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu
- Doanh thu bán hàng
- Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Doanh thu hoạt động tài chính
- Doanh thu hợp đồng xây dựng
* Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính
* Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
* Các nghiệp vụ dự phòng rủi do hối đoái
* Các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác
* Tình hình vận dụng chế độ chứng từ kế toán tại Công ty.
Các chứng từ Công ty thường dung.
- Phiếu thu hợp lệ
- Phiếu chi hợp lệ
- Hoá đơn tài chính hợp lệ
- Phiếu nhập kho hợp lệ
- Giấy đề nghị tạm ứng hợp lệ
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng hợp lệ
- Giấy đề nghị thanh toán hợp lệ
- Bảng kê tổng hợp chứng từ chi tiêu hợp lệ

Bảng cân đối số phát
sinh
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Bảng tổng
hợp chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ghi chú:
Ghi hang ngày :
Ghi cuối tháng :
Đối chiếu, kiểm tra :
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
sổ. Căn cứ vào Chừng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được
dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ
được dung để ghi vào Sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
+ Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính
phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ,
Tổng số phát sinh Có và số Dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái
Lập Bảng Cân Đối Số Phát Sinh.
+ Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết
(được lập từ các Sổ thẻ kế toán chi tiết) được dung để lập Báo Cáo Tài Chính.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh
Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng
Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và Tổng số
dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của
từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản
tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ kế toán:
Sổ kế toán tổng hợp;
Sổ kế toán chi tiết;

+ Sở Kế hoạch và Đầu tư
PHẦN II. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY
SV: Phan D¬ng TiÕn - Líp: KTA2
19
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
CỔ PHẦN CAVICOVN KTM & XD.
2.1. Đặc điểm chí phí sản xuất của công ty.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp lớn hay nhỏ
muốn sản xuất kinh doanh dều phải bỏ ra những chi phí nhất định. Chi phí sản xuất
xây lắp phát sinh từ hoạt động xây lắp. Hoạt động xây lắp cần phải có vật tư, lao
động, máy móc, công cụ, dụng cụ (đây chính là tư liệu lao động) đối tượng lao động
và sức lao động. Quá trình sản xuất là quá trình sử dụng ba yếu tố đó dẫn đến các hao
phí tương ứng. Các hao phí về đối tượng lao động , tư liệu lao động hình thành nên
hao phí lao động vật hoá, hao phí tiền lương, tiền công hình thành hình thành nên hao
phí lao động sống. Trong nền sản xuất hàng hoá, các hao phí trên được biểu hiện
bàng tiền gọi là chi phí sản xuất.
Vậy chi phí sản xuất của Công ty TNHH Cavico Việt Nam Khai thác Mỏ
và Xây dựng là biểu hiện bằng tiền của của toàn bộ về lao động sống, lao động vật
hoá và các chi phí khác mà các doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành sản xuất thi công
trong một thời kỳ nhất định.
Ngoài ra, chi phí sản xuất của Công ty TNHH Cavico Việt Nam Khai thác
Mỏ và Xây dựng còn bao gồm một số khoản mà thực chất là một phần giá trị mới
sáng tạo ra (VD: các khoản trích theo lương bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế, kinh phí
công đoàn; các loại thuế không được hoàn trả như thuế giá trị gia tăng không được
khấu trừ, thuế tài nguyên…).
2.2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
SV: Phan D¬ng TiÕn - Líp: KTA2
20
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

21
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Cách quản lý chi phí của công ty là tuỳ theo giá trị dự toán của công trình khi có
nhu cầu chi trả như vật liệu, chi phí máy... thì nhân viên kinh tế(kế toán dự án) ở đội
viết giấy đề nghị tạm ứng gửi lên phòng kế toán của công ty. Trong giấy đề nghị tạm
ứng này phải có chữ ký của đội trưởng và người xin tạm ứng, sau đó là phải có chữ
ký đồng ý xét duyệt của thủ trưởng đơn vị và kế toán trưởng.
CÔNG TY CAVICOVN KTM&XD
ĐỘI XÂY LẮP CẦU
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Số: .....
Ngày 01 tháng 10 năm 2007
Kính gửi: Đồng chí giám đốc và đồng chí kế toán trưởng CÔNG TY
CAVICOVN KTM&XD
Tên tôi là: Nguyễn Minh Hải
Địa chỉ: Đội Xây Lắp Cầu
Đề nghị tạm ứng số tiền: 72.000.000 (Viết bằng chữ) bảy mươi hai triệu đồng chẵn.
Lí do tạm ứng: Tạm ứng mua Vật tư thi công công trình Cầu Đà vị - DA Thuỷ
Điện Tuyên Quang
Thời hạn thanh toán: Tạm ứng 03 tháng và thanh toán theo quy định của đơn vị.
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người lập phiếu
CÔNG TY CAVICOVN KTM&XD
ĐỘI XÂY LẮP CẦU
PHIẾU CHI Số: 56
Ngày 05 tháng 10 năm 2007
Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Minh Hải
Địa chỉ: Đội Xây Lắp Cầu
Lí do chi: Tạm ứng mua Vật tư thi công công trình Cầu Đà vị - DA Thuỷ
Điện Tuyên Quang
Số tiền: 72.000.000. Bằng chữ: bảy mươI hai triệu đồng chẵn

Khi nhập vật tư, kế toán sử dụng:
+ Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 - VT)
+ Hoá đơn (GTGT)
Khi xuất vật tư, kế toán sử dụng:
SV: Phan D¬ng TiÕn - Líp: KTA2
23
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
+ Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 - VT)
Hiện nay, công ty áp dụng phương pháp nhập trước, xuất trước để xác định giá
thành nguyên vật liệu xuất kho. Theo phương pháp này, số hàng nào nhập trước thì
xuất trước, sau đó số hàng nào nhập sau thì xuất theo thứ tự thời gian.
* Tài khoản sử dụng
Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK621
"Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp". TK621 phản ánh toàn bộ hao phí về nguyên vật
liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng
công trình, hạng mục công trình.
Ngoài ra, công ty còn sử dụng tài khoản: TK154 "Chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang" để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ liên quan đến sản xuất, thực
hiện kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành; TK152 "Nguyên
vật liệu"; TK141 "Tạm ứng"...
Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và đặc điểm của sản phẩm xây lắp là
địa điểm phát sinh chi phí ở nhiều nơi khác nhau, để thuận tiện cho việc xây dựng
công trình, tránh vận chuyển tốn kém nên công ty tiến hành tổ chức kho vật liệu ngay
tại chân công trình và việc nhập, xuất vật tư diễn ra ngay tại đó. Đội xây dựng chủ
động mua vật tư đồng thời có biện pháp để tiết kiệm vật tư. Vật tư mua đến đâu xuất
dùng đến đó nên tránh ứ đọng vật tư.
Căn cứ vào dự toán được lập và kế hoạch tiến độ thi công công trình, cán bộ
cung ứng vật tư ở đội sẽ mua vật tư về nhập kho công trình. Nhân viên kế toán đội,
thủ kho công trình, kỹ thuật xây dựng kiểm nghiệm chất lượng vật tư. Thủ kho tiến
hành kiểm tra số lượng vật tư và lập phiếu nhập kho (mẫu 2.1). Phiếu nhập kho được

cách phẩm chât vật

Mã số
Đv
t
Số lượng
Theo CT Thực
nhập
Đơn
giá
Thành tiền
1 Xi măng Nghi Sơn Kg 100.000 100.000 900 90.000.000
2
Thép φ14 CT3
Kg 12.000 12.000 9.800 117.600.000
3
Thép φ16 CT3
Kg 10.000 10.000 7.800 78.000.000
4
Thép φ18 CT3
Kg 7.000 7.000 7.600 53.200.000
5
Thép φ1( thép buộc)
Kg 200 200 10.000 2.000.000
Cộng 340.800.000
Cộng thành tiền (viết bằng chữ): Ba trăm bốn mươi triệu tám trăm nghàn
đồng!
Nhập ngày 11 tháng 10 năm 2007
Phụ trách
cung tiêu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status