Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Sông Đà 207 - Pdf 10

Viện đại học Mở Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Trải qua hơn 20 năm đổi mới, nền kinh tế đất nước đã có nhiều biến động
phức tạp và đạt được không ít những thành tựu phát triển to lớn. Bên cạnh đó thì
đời sống xã hội của nhân dân cũng đã có những bước cải tiến rõ rệt, thể hiện ở
chỗ người dân Việt Nam không chỉ có cuộc sống no đủ mà họ ngày càng hướng
tới thỏa mãn những nhu cầu riêng của cá nhân mình, vì thế mà thị hiếu tiêu dùng
của họ ngày càng cao. Nền sản xuất xã hội phải luôn luôn nâng cao để phát
triển, cải tiến không ngừng, tạo ra nhiều sản phẩm mới với chất lượng cao nhất,
và mẫu mã phù hợp với thời đại mới. Trong thời điểm hiện tại, tình trạng giá cả
các loại hàng hóa trong nước tăng rất mạnh, đa số các loại mặt hàng đều có mức
giá tăng lên gấp đôi dẫn đến việc không những người tiêu dùng gặp rất nhiều
khó khăn trong đời sống mà các doanh nghiệp cũng gặp trở ngại trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của mình. Nguyên nhân để dẫn đến việc giá cả tăng đột
biến là mức lạm phát tiền tệ quá cao. Chính vì vậy các doanh nghiệp sản xuất
với vai trò là nơi trực tiếp tạo ra của cải vật chất luôn phấn đấu tìm mọi biện
pháp để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm để giá
cả các loại hàng hóa phù hợp với mức tiêu dùng của người tiêu dùng. Để thực
hiện tốt mục tiêu đó các doanh nghiệp sản xuất phải luôn chú ý tới công tác kế
toán nói chung và cụ thể là công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản
phẩm. Tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm có ý nghĩa quan
trọng đối với sự phát triển, tích lũy của doanh nghiệp và góp phần cải thiện từng
bước đời sống của người lao động.
Trong những năm gần đây, ngành xây dựng đã có nhiều đóng góp với việc
tham gia thi công xây dựng các công trình nhà ở, các khu công nghiệp, các công
trình kỹ thuật, xây dựng hạ tầng cơ sở cho đất nước. Có thể nói xây dựng cơ bản
đã tạo ra nhiều công trình kiến trúc, trang bị tài sản cố định, góp phần xây dựng
cơ bản cơ sở hạ tầng, nâng cao năng lực sản xuất cho nền kinh tế. Nhưng cùng
SV Bùi Thị Phương Chi – Lớp K13KT1
11
Viện đại học Mở Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp

CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SX VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SP TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp luôn phải cạnh
tranh nhau trên thị trường để thu hút khách hàng về phía mình. Và những yếu tố
quan trọng nhất để tạo nên thành công cho doanh nghiệp đó là chất lượng, mẫu
mã và giá thành sản phẩm của công ty mình. Vì vậy vấn đề kế toán chi phí và
giá thành sản phẩm đã đóng góp một vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, mỗi doanh nghiệp cần phải làm sao cho tiết kiệm chi
phí và xác định giá thành phù hợp với khả năng tài chính của người tiêu dùng.
1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh
nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm và
dịch vụ. Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn – chuyển dịch giá trị của các
yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ ).
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh là việc sắp xếp chi phí sản xuất kinh
doanh vào từng loại, từng nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định.
Phân loại chi phí sản xuất sẽ thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán kế toán
trong mỗi doanh nghiệp vì chi phí sản xuất có rất nhiều loại, nhiều khoản khác
nhau về nội dung, tính chất, công dụng…Xuất phát từ các mục đích và yêu cầu
khác nhau của quản lý, chi phí sản xuất được phân loại theo nhiều cách thức
khác nhau như sau :
* Phân loại theo yếu tố chi phí :
Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban
đầu đồng nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh
SV Bùi Thị Phương Chi – Lớp K13KT1
33
Viện đại học Mở Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp

Viện đại học Mở Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp
- Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp : phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên
vật liệu chính, phụ, nhiên liệu…tham gia trực tiếp vào việc sản xuất chế tạo sản
phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.
- Chi phí nhân công trực tiếp : gồm tiền lương, phụ cấp lương phải trả cho
công nhân trực tiếp sản xuất hay thực hiện các dịch vụ và các khoản trích cho
các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn trích theo tỷ lệ
với tiền lương công nhân trực tiếp phát sinh tính vào chi phí.
- Chi phí sản xuất chung : là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân
xưởng sản xuất ( trừ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí vật liệu ).
- Chi phí bán hàng : là những chi phí phát sinh liên quan đến tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong doanh nghiệp.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp : là những chi phí phát sinh liên quan đến
quản trị kinh doanh và quản lý hành chính trong phạm vi doanh nghiệp.
Ba khoản mục đầu tạo nên chỉ tiêu giá thành sản xuất ( còn gọi là giá
thành công xưởng ), còn toàn bộ 5 khoản mục trên cấu thành chỉ tiêu giá thành
toàn bộ ( còn gọi là giá thành tiêu thụ ) của sản phẩm, dịch vụ.
* Phân loại chi phí theo chức năng trong sản xuất kinh doanh :
Căn cứ vào chức năng hoạt động trong quá trình kinh doanh và chi phí
liên quan đến việc thực hiện các chức năng hoạt động mà toàn bộ chi phí được
chia làm 3 loại :
- Chi phí thực hiện chức năng sản xuất : gồm những chi phí phát sinh liên
quan đến việc chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ trong phạm vi
phân xưởng.
- Chi phí thực hiện chức năng tiêu thụ : gồm tất cả những chi phí phát sinh
liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ…
- Chi phí thực hiện chức năng quản lý : gồm các chi phí quản lý kinh
doanh, hành chính và những chi phí chung phát sinh liên quan đến hoạt động
của doanh nghiệp.
SV Bùi Thị Phương Chi – Lớp K13KT1

được cho từng đối tượng nên cần phân bổ.
SV Bùi Thị Phương Chi – Lớp K13KT1
66
Viện đại học Mở Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp
- Phân theo khả năng kiểm soát : có chi phí kiểm soát được và chi phí
không kiểm soát được. Hai loại chi phí này là những chi phí tùy thuộc vào cấp
quản lý có đủ thẩm quyền ra quyết định về chi phí đó hay không. Thông thường
ở những cấp quản lý thấp do thẩm quyền có hạn nên mới có các chi phí không
kiểm soát được phát sinh.
Bên cạnh các cách phân loại nói trên trong quản ký kinh tế người ta còn
sử dụng một số thuật ngữ khác như chi phí khác biệt, chi phí cơ hội…
1.2 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm
1.2.1 Khái niệm
Gía thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao
động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm,
dịch vụ đã hoàn thành.
Như vậy giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí tham gia trực tiếp
hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, tiêu thụ phải được bồi hoàn để tái sản xuất
ở doanh nghiệp mà không bao gồm những chi phí đã phát sinh trong kỳ kinh
doanh của doanh nghiệp. Những chi phí đưa vào giá thành sản phẩm phải phản
ánh được giá trị thực tế của các tư liệu sản xuất, tiêu thụ và các khoản chi tiêu
khác có liên quan.
1.2.2 Phân loại giá thành
Gía thành sản phẩm trong đơn vị được xem xét dưới nhiều góc độ, nhiều
phạm vi tính toán khác nhau chính vì vậy mà giá thành cũng được phân loại theo
các tiêu chí khác nhau, một mặt để đáp ứng nhu cầu của quản lý, hạch toán và kế
hoạch hóa giá thành, mặt khác để tính toán giá thành một cách hợp lý và chính
xác.
Xét theo thời điểm tính và nguồn số liệu giá thành được chia thành 3 loại:
- Gía thành kế hoạch : là chỉ tiêu giá thành được xác định trước khi bước

doanh nghiệp
Tuy nhiên theo thực tế thì cách phân chia giá thành này hầu như không
được sử dụng nữa, do không còn phù hợp với tình tình kinh tế của đất nước cũng
như yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Hai yếu tố chi phí SX và giá thành SP có mối quan hệ mật thiết với nhau,
bổ sung cho nhau. Chi phí biểu hiện mặt hao phí còn giá thành biều hiện mặt kết
quả của quá trình sản xuất. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp đều
bao gồm các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp xây
lắp đã bỏ ra trong quá trình thi công. Cụ thể mối quan hệ giữa chi phí và giá
thành được thể hiện qua công thức sau :
SV Bùi Thị Phương Chi – Lớp K13KT1
88
Viện đại học Mở Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp
Tổng giá thành
sx sản phẩm
=
Chi phí sx dở
dang đầu kỳ
+
Chi phí sx phát
sinh trong kỳ
-
Chi phí sx dở
dang cuối kỳ
Chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất là cơ sở để kế toán tập hợp và
xác định được giá thành sản phẩm hoàn thành, ngược lại dựa vào chỉ tiêu giá
thành sản phẩm doanh nghiệp có thể có những tính toán để làm giảm chi phí sản
xuất, hạ giá thành sản phẩm trong những kỳ kinh doanh tiếp theo.
1.3 Kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp

Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối
tượng

Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu phát sinh kế toán dùng tài
khoản 627 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp “. Tài khoản này cuối kỳ không có
số dư. TK 627 được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí ( phân
xưởng, bộ phận sản xuất,…) và được hạch toán theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1 : Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
( theo phương pháp kê khai thường xuyên )
TK 621
TK 151,152,
111,112,331,… TK 152Vật liệu dùng trực tiếp chế Vật liệu dùng không hết tạo sản phẩm hay thực hiện Nhập kho hay chuyểncác dịch vụ kỳ sau TK 154 Kết chuyển chi phí TK 338

Các khoản trích cho các
quỹ BHXH, BHYT, KPCD
theo tỷ lệ với tiền lương của
công nhân sản xuất thực tế
phát sinh

1.3.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản
phẩm sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp. Đây là
nhưng chi phí phát sinh trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận sản xuất của
doanh nghiệp.
SV Bùi Thị Phương Chi – Lớp K13KT1
1111
Viện đại học Mở Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp
Để theo dõi chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng tài khoản 627 “ Chi
phí sản xuất chung “. TK này cuối kỳ cũng không có số dư và được chi tiết
thành các tài khoản cấp hai sau :
TK 6271 “ Chi phí nhân viên phân xưởng “
TK 6272 “ Chi phí vật liệu “
TK 6273 “ Chi phí dụng cụ sản xuất “
TK 6274 “ Chi phí khấu hao tài sản cố định “
TK 6277 “ Chi phí dịch vụ mua ngoài “
TK 6278 “ Chi phí bằng tiền khác “
Ngoài ra tùy theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp trong từng
ngành cụ thể mà TK 627 có thể được mở chi tiết thêm một số tài khoản cấp hai
để phản ánh một số nội dung hoặc yếu tố chi phí cần chi tiết theo đặc thù của

TK 331,111,112,..

Các chi phí dịch vụ mua ngoài
và chi phí khác bằng tiền
phát sinh

SV Bùi Thị Phương Chi – Lớp K13KT1
1313
Viện đại học Mở Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp
1.3.1.4 Tổng hợp chi phí sản xuất
Để tổng hợp chi phí sản xuất kế toán dùng TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang “. TK này được mở chi tiết theo từng ngành sản xuất, từng nơi
phát sinh chi phí hay từng loại sản phẩm, từng nhóm sản phẩm,…Cuối kỳ kinh
doanh, kế toán tiến hành tổng hợp chi phí sản xuất theo từng đối tượng theo sơ
đồ sau :
Sơ đồ 4 : Tổng hợp chi phí sản xuất
( theo phương pháp kê khai thường xuyên )
TK 154
DDK:xxx
TK 621 TK 152,111,…

Chi phí NVLTT Các khoản ghi giảm chi phí
sản phẩm

TK 622
TK 155, 152
Chi phí NCTT
Nhập kho
Tổng
TK 627 giá thành TK 157

hạch toán theo sơ đồ sau :
Sơ đồ 5 : Tổng hợp chi phí sản xuất
( theo phương pháp kiểm kê định kỳ )
Kết chuyển giá trị sản phẩm,
Dịch vụ dở dang đầu kỳ
TK 631

TK 621 TK 154

Kết chuyển chi phí Gía trị sản phẩm, dịch vụ
NVLTT vào cuối kỳ dở dang cuối kỳ

TK 622
TK 632
Kết chuyển chi phí
NCTT vào cuối kỳ Tổng giá thành sản xuất của
sản phẩm, dịch vụ hoàn thành
TK 627 nhập kho, gửi bán hay
tiêu thụ trực tiếp
Kết chuyển chi phí
SXC vào cuối kỳ 1.4 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp
Tính giá thành sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định hiệu quả
sản xuất kinh doanh cũng như việc trình bày và cung cấp thông tin trên sổ kế
toán và các báo cáo tài chính của đơn vị. Về cơ bản khi tính giá thành kế toán
phải đảm bảo một số nguyên tắc chủ yếu sau :
- Xác định đối tượng tính giá phù hợp : Đối tượng tính giá thành có thể là
từng loại vật tư, sản phẩm, hàng hóa,… Đối tượng tính giá không ổn định mà có

phát sinh trong kỳ
-
Gía trị sản phẩm
dở dang cuối kỳ
Gía thực tế đơn vị
sản phẩm
=
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
Số lượng sản phẩm hoàn thành
SV Bùi Thị Phương Chi – Lớp K13KT1
1717
Viện đại học Mở Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp
1.4.2 Phương pháp hệ số
- Điều kiện áp dụng : Sử dụng tại những doanh nghiệp mà trong cùng một quá
trình sản xuất, cùng sử dụng một thứ nguyên vật liệu và một lượng lao động, kết
quả lại có nhiều loại sản phẩm.
- Loại hình sản xuất : Hóa chất, hóa dầu, nuôi ong, bò sữa,…
- Đối tượng tập hợp chi phí : Nhóm sản phẩm, phân xưởng,…
- Đối tượng tính giá thành : từng loại sản phẩm.
- Kỳ tính giá thành : tháng, quý, năm,…
- Phương pháp tính :
+ Xác định hệ số quy đổi ( hệ số tính giá thành cho mỗi loại sản phẩm).
+ Xác định tổng số thành phẩm quy đổi :
Q
0
= ∑( q
i
.h
i
)

Z
i
: Gía thành đơn vị sản phẩm i.
1.4.3 Phương pháp tỷ lệ
- Điệu kiện áp dụng : Sử dụng đối với những sản phẩm có cùng quy trình công
nghệ, cùng loại nhưng khác quy cách, phẩm cấp,…
- Loại hình sản xuất : ống nước, quần áo,…
SV Bùi Thị Phương Chi – Lớp K13KT1
1818
Viện đại học Mở Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp
- Đối tượng tập hợp chi phí : Nhóm sản phẩm, phân xưởng,…
- Đối tượng tính giá thành : Thành phẩm ( từng quy cách ).
- Kỳ tính giá thành : Tháng, quý, năm,…
- Phương pháp tính :
+ Xác định tổng giá thành thực tế nhóm sản phẩm – từng khoản mục chi phí
bằng phương pháp giản đơn ( Z ).
+ Xác định tổng giá thành định mức nhóm sản phẩm – từng khoản mục chi phí
( Zđm ).
Zđm = ∑(q
i
.Z
i
đm)
Trong đó : Zđm : Tổng giá thành định mức nhóm sản phẩm.
q
i
: Số lượng thành phẩm thực tế của sản phẩm i.
Z
i
đm : Gía thành định mức đơn vị sản phẩm i.

X/đ tỷ lệ giá trị sản phẩm phụ / giá thành sản phẩm chính và phụ ( T ):
T =
Gía trị sản phẩm phụ
Gía thành sản phẩm chính và phụ
Xác định giá trị sản phẩm phụ - Khoản mục chi phí ( P
i
):
P
i
= C
i
.T
( C
i
: Chi phí sản xuất sản phẩm chính và phụ )
* Nếu giá trị sản phẩm phụ nhỏ : thì tính toàn bộ giá trị sản phẩm phụ là chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp để loại trừ.
+ Xác định tổng giá thành sản phẩm chính ( Z ) :
Z = Dđk + C + Dck – G – P
Trong đó :
Z : Tổng giá thành sản phẩm chính.
Dđk, Dck : Chi phí sản xuất sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.
C : Chi phí phát sinh trong kỳ.
G : Khoản giảm chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
P : Gía trị sản phẩm phụ.
+ Xác định giá thành đơn vị sản phẩm chính – từng khoản mục chi phí.
1.4.5 Phương pháp phân bước
- Điều kiện áp dụng : Sản xuất sản phẩm qua nhiều giai đoạn chế biến liên tiếp.
- Loại hình sản xuất : Dệt vải,…
SV Bùi Thị Phương Chi – Lớp K13KT1

: Chi phí sản xuất sản phẩm dở dang đầu kỳ của g/đ i ở các g/đ khác.
C
i
: Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ của giai đoạn i.
Stp : Số lượng thành phẩm của giai đoạn cuối.
Sbck
i
: Số lượng bán thành phẩm cuối kỳ của giai đoạn i ở các g/đ khác.
Sck
i
: Số lượng bán thành phẩm dở dang cuối kỳ của giai đoạn i.
T
i
: Tỷ lệ hoàn thành của bán thành phẩm dở dang cuối kỳ của giai đoạn i.
+ Xác định tổng giá thành sản phẩm : Z = ∑Cz
i
+ Xác định giá thành đơn vị sản phẩm.
Cách 2 : Có tính giá thành bán thành phẩm – Kết chuyển chi phí tuần tự :
+ Xác định giá thành bán thành phẩm của giai đoạn 1 trong chi phí sản xuất dở
dang cuối kỳ của giai đoạn 2 – từng khoản mục chi phí :
Dđk(btp1) =
Zb
1,2
đk + Zb
1,2
c
x Sb
1,2
ck
Sb

1.4.7 Phương pháp định mức
- Đối tượng áp dụng : áp dụng trong những doanh nghiệp đã xác lập các định
mức về chi phí vật liệu, nhân công cũng như có dự toán về chi phí phục vụ và
quản lý sản xuất cho từng loại sản phẩm được sản xuất ra.
- Đối tượng hạch toán : Từng loại sản phẩm, từng phân xưởng hoặc từng giai
đoạn sản xuất.
- Đối tượng tính giá thành : sản phẩm hoàn chỉnh.
- Công thức tính :
Gía thành
thực tế
=
Gía thành
định mức
+
-
Chênh lệch do
thay đổi định mức
+
-
Chênh lệch thực hiện
so với định mức
SV Bùi Thị Phương Chi – Lớp K13KT1
2222
Viện đại học Mở Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp
1.5 Hình thức ghi sổ kế toán chi phí SX trong các doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất,
kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của kế toán để có thể lựa chọn
một hình thức ghi sổ phù hợp trong 4 hình thức ghi sổ kế toán sau :
1.5.1 Ghi sổ theo hình thức Kế toán Nhật ký – Sổ cái
Theo hình thức này tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong

các tài khoản.
Hệ thống sổ sử dụng theo hình thức này bao gồm : Sổ Nhật ký chứng từ,
các Bảng kê, sổ Cái, sổ kế toán chi tiết các tài khoản,…
SV Bùi Thị Phương Chi – Lớp K13KT1
2424
Viện đại học Mở Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP SÔNG ĐÀ 207
2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần Sông Đà 207
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Sông Đà 207:
Tên Công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 207
Tên giao dịch quốc tế : SONG DA 207 JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt : SONG DA 207 J.S.C
Địa chỉ : Tòa nhà Sông Đà, 162A Nguyễn Tuân, Thanh Xuân, Hà Nội.
Điện thoại : 04.5585.985
Fax : 04.5586.918
Công ty Cổ phần Sông Đà 207 tiền thân là Xí nghiệp Sông Đà 207 – Chi
nhánh Công ty Cổ phần Sông Đà 2 được thành lập theo quyết định số 14/TCT –
TCDT ngày 04 tháng 8 năm 2003 của Tổng Giám Đốc Tổng Công ty Sông Đà.
Xí nghiệp Sông Đà 207 được chuyển thành Công ty Cổ phần Sông Đà 207 theo
quyết định số 04 CT/HDQT ngày 29/12/2006 của Chủ tịch Hội đồng quản trị
Công ty Cổ phần Sông Đà 2 về việc thành lập Công ty Cổ phần Sông Đà 207 và
hoạt động theo giấy chứng nhận kinh doanh số 0103015669 ngày 29/10/2007 do
Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp.
Công ty hoạt động với nhiệm vụ chủ yếu là thi công xây lắp các công
trình dân dụng, công nghiệp, triển khai thực hiện các Dự án do Công ty Sudico
(Công ty cổ phần đầu tư và phát triển đô thị và Khu công nghiệp Sông Đà ) và
Tổng công ty Sông Đà làm chủ đầu tư.
Vốn điều lệ của Công ty là : 30.000.000.000 đồng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status