Phần I
Những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm
I. Tổng quan về kế toán tập hợp chi phí trong Doanh nghiệp
1. Khái niệm về chi phí sản xuất
Sự phát triển của xã hội loài ngời gắn liền với quá trình sản xuất. Quá trình
sản xuất hàng hoá là quá trình tiêu hao lao động sống, và lao động quá khứ tạo
ra giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá, lợng lao động tiêu hao đợc thể hiện
bằng 3 yếu tố: T liệu lao động ( nh nhà xởng, máy móc thiết bị và những TSCĐ
khác ) , đối t ợng lao động ( nh nguyên liệu, nhiên liệu ), và lao động của
con ngời ( nh thuê mớn công nhân). Mọi hao phí cho quá trình sản xuất đều đợc
đo bằng tiền, việc dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của các t liệu sản
xuất, và giá trị sức lao động đã tiêu hao cho quá trình sản xuất đợc gọi là chi phí
sản xuất.
Vậy chi phí sản xuất : Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về
lao động sống và lao động vật hoá mà Doanh nghiệp bỏ ra, để tiến hành các
hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kì nhất định. Thực chất chi phí là
sự dịch chuyển vốn, chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tợng
tính giá( sản phẩm, lao vụ , dịch vụ ).
2. Phân loại chi phí sản xuất
Trong Doanh nghiệp sản xuất có rất nhiều chi phí phát sinh theo nội dung,
tính chất kinh tế khác nhau, mục đích và công dụng của chúng trong quá trình
sản xuất cũng khác nhau. Để thuận lợi cho công tác quản lý, tập hợp và hạch
toán cũng nh kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí, tính toán đ-
ợc kết quả kinh doanh cần phải phân loại chi phí sản xuất.
2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi
phí
Theo cách phân loại này ngời ta căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của
chi phí sản xuất khác nhau để chia ra các yếu tố chi phí. Toàn bộ chi phí sản
xuất trong kì đợc chia thành các yếu tố chi phí sau :
+ Yếu tố chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu
Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, đồng thời làm căn
cứ để đề ra các quyết định kinh doanh, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh lại
đợc phân theo quan hệ với khối lợng công việc hoàn thành. Theo cách phân loại
này toàn bộ chi phí đợc chia thành 2 loại:
+ Chi phí khả biến( biến phí).
+ Chi phí bất biến( định phí).
Cách phân loại này có tác dụng phân tích điểm hoà vốn, và phục vụ cho
việc ra quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả
kinh doanh.
2.4. Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất chia làm 2 loại:
+ Chi phí trực tiếp
+ Chi phí gián tiếp
Cách phân loại này có tác dụng trong việc xác định phơng pháp tập hợp
chi phí vào các đối tợng phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch
vụ.
2.5. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung cấu thành của chi phí
Cách phân loại này gồm : + Chi phí đơn nhất
+ Chi phí tổng hợp
Phân loại theo nội dung cấu thành của chi phí, giúp cho việc nhận thức vị
trí của từng loại chi phí trong việc hình thành giá thành sản phẩm để tổ chức
công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất thích hợp với từng loại.
3. Tổ chức kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất
3.1. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất của Doanh nghiệp phát sinh ở nhiều địa điểm khác nhau,
3
dùng vào các quá trình với những mục đích, công dụng khác nhau. Vì vậy, việc
xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí và giá thành là khâu quan trọng, trong
toàn bộ công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Doanh
nghiệp.
- Phiếu kiểm kê đánh giá sản phẩm hoàn thành..
- Các bảng kê, trích khấu hao TSCĐ, bảng phân bổ khấu hao
TSCĐ..
Tài khoản kế toán sử dụng
TK621 chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .
TK622 chi phí nhân công trực tiếp .
TK627 chi phí sản xuất chung
TK154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang .
TK632 giá vốn hàng bán .
TK641 chi phí bán hàng.
TK642 chi phí quản lý doanh nghiệp.
TK214 khấu hao TSCĐ .
TK 334 phải trả công nhân viên
TK338 các khoản trich stheo lơng
3.2.2. Phơng pháp tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên, vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu đ ợc xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản
phẩm hay thực hiện các dịch vụ.
Đối với những vật liệu khi dùng, có liên quan trực tiếp đến từng đối tợng
tập hợp chi phí riêng biệt ( phân xởng, bộ phận sản xuất hoặc sản phẩm, loại sản
phẩm, lao vụ ), thì hạch toán cho từng đối t ợngđó.
Công thức tính chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phân bổ cho đối tợng i
5
C
C
1
= ì T
i
T
i
3.2.3. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp : Là khoản thù lao, lao động phải trả cho công
nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ nh tiền
lơng chính, lơng phụ, phụ cấp có tính chất lơng, tiền trích BHXH, BHYT,
KPCĐ, do chủ sử dụng lao động chịu và đợc tính vào chi phí kinh doanh theo tỷ
lệ nhất định, với số tiền lơng phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất.
TK kế toán sử dụng TK622 chi phí nhân công trực tiếp , tài khoản này
đựợc mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí, tuỳ theo từng phơng pháp
kế toán tập chi phí là hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKTX hay
hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKĐK mà kế toán tập hợp vào tài
khoản khác nhau.
Kết cấu TK 622 nh sau:
Bên Nợ: Ghi chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp.
TK 622 không có số d cuối kỳ ( Xem sơ đồ 02 trang 2 PL )
3.2.4. Phơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung: Là toàn bộ chi phí liên quan đến việc phục vụ,
quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xởng , tổ đội, bộ phận sản xuất bao
gồm chi phí về tiền công vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí về khấu hao TSCĐ,
chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bầng tiền khác
Tiền thuê phân bổ
Mức chi phí sản xuất cho từng đối tợng Tổng chi phí
chung phân bổ cho = ì sản xuất chung
từng đối tợng Tổng tiền thuê phân bổ cần phân bổ
của tất cả các đối tuợng
Thông thờng chi phí sản xuất chung cần đợc tập hợp riêng cho từng địa
điểm phát sinh, cho dù đối tợng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ
hay toàn doanh nghiệp. Sau khi đã tập hợp riêng cho từng phân xởng,tổ đội, bộ
7
phận sản xuất sẽ kết chuyển vào TK tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp..
4.2. Đánh giá sản phẩm làm dở theo sản lợng sản phẩm hoàn thành t-
ơng đơng
8
Theo phơng pháp này, sản phẩm làm dở cuối kì phải chịu toàn bộ các chi
phí trong kì theo mức độ hoàn thành.
Do vậy, dựa vào mức độ hoàn thành và số lợng sản phẩm dở dang làm cơ
sở xác định chi phí. Trình tự tính toán nh sau :
+ Đối với khoản chi phí NVL trực tiếp (nguyên vật liệu chính): Theo phơng
pháp này toàn bộ chi phí chế biến đựơc tính hết cho thành phẩm. Trong sản phẩm
dở dang chi phí bao gồm trị giá nguyên vật liệu chính mà thôi.
Công thức tính sản phẩm làm dở cuối kì (nguyên vật liệu trực tiếp hoặc
nguyên vật liệu chính).
+Đốí với chi phí phân bổ dần trong quá trình sản xuất, thì giá trị sản
phẩmdở dang đợc tính theo số lợng hoàn thành tơng đơng, đợc tính theo công
thức sau
SPLD
cuói kì
Chi phí đầu kì + Chi phí trong kì Sản phẩm
(nhân công, = ì quy đổi
CPSX chung)
Sản phẩm hoàn thành + Sản phẩm quy đổi
Trong đó : Sản phẩm quy đổi = Sản phẩm làm dở ì Mức độ hoàn thành.
4.3. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức
Căn cứ vào định mức tiêu hao ( hoặc chi phí kế hoạch) cho các khâu,
các bớc, các công việc trong quá trình chế tạo sản phẩm để xác định sản
phẩm dở dang. Phơng pháp này thích hợp với các Doanh nghiệp thực hiện
việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp
định mức.
phí đạt đợc trong quá trình sản xuất sản phẩm.
- Giá thành thực tế : Là chỉ tiêu đựoc xác định sau khi kết thúc
quá trình sản xuất sản phẩm, dựa trên cơ sở các chi phí sản
xuất thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm.
Vậy muốn tính đợc giá thành thấp nhất của sản phẩm trong kì, ta có thể
10
xác định nh sau :
Mức hạ giá thành =Giá thành kế hoạch Giá thành dự toán
Giá thành xét theo phạm vi tính toán và nội dung chi phí đợc chia thành:
- Giá thành sản xuất( còn gọi là giá thành công xởng) : Là chỉ
tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến
việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xởng sản
xuất.
- Giá thành toàn bộ (giá thành tiêu thụ) : Là chỉ tiêu phản ánh
toàn bộ các khoản chi phí sản phẩm liên quan đến việc sản
xuất sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Loại giá thành này thờng
tính cho sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, tiêu thụ và là cơ sở để tính
kết quả lãi, lỗ tiêu thụ sản phẩm, lao vụ. Công thức tính
Giá thành toàn Giá thành sản Chi phí Chi phí
bộ sản phẩm = xuất sản phẩm + QLDN + bán hàng.
3. Đối tợng và phơng pháp tính thành sản phẩm tại Doanh
nghiệp sản xuất
3.1. Đối tợng tính giá thành sản phẩm
Công việc đầu tiên trong toàn bộ công tác kế toán giá thành sản phẩm là,
xác định đúng đối tợng tính giá thành sản phẩm, chính là xác định sản phẩm,
bán thành phẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ nhất định đòi hỏi phải tính đợc tổng
giá thành và giá thành đơn vị. Đối tợng tính giá thành có thể là sản phẩm cuối
cùng của quá trình sản xuất hay đang trên day truyền sản xuất, tuỳ theo yêu cầu
của hạch toán kinh tế nội bộ và tiêu thụ sản phẩm. để xác định đối tợng tính giá
thành sản phầm đợc chính xác cần dựa vào căn cứ sau :
- Chi phí sản xuất chung
Hiện nay các Doanh nghiệp nớc ta sử dụng một số phơng pháp tính giá
thành sản phẩm nh sau:
4.1. Phơng pháp tính giá thành giản đơn
Phơng pháp này đợc áp dụng trong các Doanh nghiêp sản xuất giản đơn số
12
lơng mặt hàng ít, sản xuất với khối lợng lớn, và chu kỳ sản xuất ngắn. Đối tợng
tính giá thành là định kỳ hàng tháng( quý), phù hợp với kỳ báo cáo nh tính giá
thành sản phẩm điện, nớc, bánh kẹo
Giá thành đơn vị sản phẩm theo phơng pháp này đợc tính bằng cách trực
tiếp:
Tổng giá thành Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất
Sản phẩm = dở dang đầu kỳ + phát sinh trong kỳ - dở dang cuối kỳ.
Tổng giá thành
Giá thành đơn vị sản phẩm =
Số lợng sản phẩm hoàn thành
4.2. Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phơng pháp này thích hợp với Doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc
hoặc hàng loạt nhỏ, vừa theo các đơn đặt hàng của khách hàng về một loại sản
phẩm cụ thể. Đặc điểm của việc hạch toán chi phí trong Doanh nghiệp là toàn
bộ chi phí phát sinh đều đựợc tập hợp theo từng đơn đặt hàng. Đối tợng tính giá
thành là từng đơn đặt hàng đã hoàn thành. Công thức tính giá thành theo phơng
pháp này nh sau:
Giá thành Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất
đơn dặt hàng = dở dang đầu kỳ + phát sinh trong kỳ + dở dang cuối kỳ.
Tổng giá thành đơn đặt hàng hoàn thành
Giá thành đơn vị sản phẩm =
Số lợng sản phẩm hoàn thành
4.3. Phơng pháp tính giá thành phân bớc
Trong Doanh nghiệp có quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất phức tạp,
Sản phẩm hoàn thành Gđi + SPLDGđi
Sau đó tổng cộng chi phí sản xuất từng giai đoạn trong thành phẩm, thì đ-
14
ợc tổng giá thành thành phẩm
Tổng thành phẩm = CPSX gđ
1
+ CPSX gđ
2
+ CPSX gđ
n.
Khái quát cách tính theo ( Sơ đồ 07 trang 07 PL ).
4.4. Phơng pháp tính giá thành theo phơng pháp tỷ lệ
Phơng pháp này đợc áp dụng đối với những doanh nghiệp sản xuất ra
nhiều loại sản phẩm có quy cách, kích cỡ, phẩm cấp khác nhau. Trớc khi sản
xuất ta phải lấy giá thành kế hoạch cho từng loại và dựa trên giá thành kế hoạch
để tính giá thành thực tế của sản phẩm.
Vậy tỷ lệ tính giá thành của nhóm sản phẩm là
Giá thành thực tế đơn vị giá thành kế hoạch( hoặc định mức Tỷ lệ
Sản phẩm từng loại = đơn vị sản phẩm từng loại) ì chi phí
Tỷ lệ Tổng giá thành thực tế của tất cả sản phẩm
Chi phí =
Tổng giá thànhkế hoạch( hoặc định mức ) của tất cả sản phẩm
4.5. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm hệ số
Phơng pháp này áp dụng trong những Doanh nghiệp, mà trong cùng một
quy trình công nghệ sản phẩm sản xuất với cùng một loại NVL và một lợng lao
động, nhng thu đợc đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau, và chi phí không tập
hợp riêng cho từng loại sản phẩm đợc, mà phải tập hợp chung cho cả quy trình
sản xuất.
Để tính đợc giá thành từng loại sản phẩm, trớc hết kế toán dựa vào hệ số
quy đổi, quy đổi các loại sản phẩm về sản phẩm gốc. Ta có công thức sau:
hoàn thành dựa trên giá thành định mức và số chênh lệch do thay đổi, thoát ly
định mức trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Phơng pháp này phù hợp
với Doanh nghiệp đã có quy trình công nghệ ổn định, có hệ thống các định
16
mức, dự toán chi phí tiên tiến hợp lý.
Công thức tính giá thành thực tế sản phẩm
Chí phí thực tế Chi phí định mức
Chênh lệch = (từng khoản mục) - (từng khoản mục)
Giá thành Giá thành Chênh lệch thay Chênh lệch thoát
Thực tế = định mức + đổi định mức + ly định mức
5. Mối quan hệ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Vể thực chất: Chi phí và giá thành là hai mặt khác nhau của quá trình sản
xuất. Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất, còn giá thành sản phẩm
phản ánh mặt kết quả sản xuất, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ chi phí mà Doanh nghiệp bỏ ra bất kể kỳ nào nhng liên quan đến khối l-
ợng công việc sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ.
Về mặt lợng : Giá thành sản phẩm và chi phí sản phẩm và chi phí sản xuất
thờng không đồng nhất với nhau, vì Giá thành sản phẩm ở kỳ này có thể bao
gồm chi phí ở kỳ trớc hoặc chi phí ở kỳ sau tính trớc cho nó, còn chí phí ở kỳ
này có thể đợc tính vào giá thành kỳ trớc hoặc kỳ sau.
Ngoài ra từ số liệu CPSX tập hợp đợc, ngời ta sử dụng phơng pháp nhất
định để tính giá thành sản phẩm. Ngợc lại, dựa vào các khoản mục chi phí trong
giá thành mà ngời ta nghiên cứu, xem xét để đa ra biện pháp tiết kiệm chi phí
17
Phần II
giới thiệu khái quát về tổ chức và hoạt động của
công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu đồng giao
I . Khái quát về công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu đồng giao
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
nông nghiệp là 2500 ha, bao gồm các loại cây dứa, vải , da chuột, ngô ngọt, ngô
bao tử Đây là một lợi thế cạnh tranh lớn của công ty trong việc đảm bảo
nguồn nguyên liệu cho sản xuất và chế biến rau quả. Hiện nay Công ty đã trở
thành trung tâm chế biến rau quả lớn, với 4 dây chuyền thiết bị hiện đại, công
suất 25.000tấn sp/năm
Bao gồm: Dây chuyền chế biến đồ hộp công suất 10.000 tấn sp/năm
Dây chuyền chế biến cô đặc công suất 5.000 tấn sp/năm
Dây chuyền lạnh block, IQF công suất 8.000 tấn sp/năm
Dây chuyền chế biến rau quả công suất 2.000 tấn sp/năm
Với hệ thống dây chuyền thiềt bị hiện đại, các sản phẩm rau quả do Công
ty sản xuất đã đợc thị truờng trong và ngoài nớc biết đến nh nớc dứa cô đặc, n-
ớc dứa ép nguyên chất, furee vải, fureee lạc tiên, dứa hộp, dứa lạnh IQF, da
chuột đóng lọ, ngô ngọt, ngô bao tử, vải hộp
Hiện nay các sản phẩm của Công ty đã và đang đợc thị trờng trong nớc và
nớc ngoài chấp nhận tiêu thụ với số lợng lớn.
2.2. Nhiệm vụ
Trong quá trình hoạt động kinh doanh Công ty cổ phần thực phẩm xuất
khẩu Đồng Giao có các nhiêm vụ cụ thể sau:
Tuân thủ các chế độ, chính sách pháp luật của nhà nớc liên quan đến hoạt
động kinh doanh của Công ty.
Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế, hợp đồng thơng mại đã kí.
Xây dựng, tổ chức và thực hiện các kế hoạch kinh doanh của Công ty theo
quy đinh hiện hành.
Khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn vốn hiện có, tự tạo ra nguồn vốn đảm
19
bảo, tự trang trải cho hoạt động kinh doanh.
Nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu cầu thị trờng trong nớc và thế giới
nhằm nâng cao chất lợng hàng hoá, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách
hàng trong và ngoài nớc.
3. Tình hình và kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần thực phẩm
5. Tình hình tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại
Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao.
5.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Toàn bộ công việc kế toán thực hiện tập trung tại phòng kế toán của Công
ty.
Hình thức số kế toán là chứng từ ghi sổ
Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty : Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01
tháng 01, kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng là:
VND, phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thờng xuyên.
Khấu hao theo khối lợng sản phẩm sản xuất thực tế, mức trích khấu hao tối
thiểu bằng 50% công suất thiết kế TSCĐ.
Phơng pháp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
Nhiệm vụ của bộ máy kế toán nh sau:
Phòng kế toán có chức năng thu thập và xử lý thông tin, đồng thời cung
cấp thông tin kinh tế cần thiết phục vụ công tác quản lý. Mặt khác, lập và thực
hiện tốt kế hoạch tổ chức kế toán tại Công ty.
Bộ máy kế toán gồm 10 nhân viên phụ trách các phần việc cụ thể qua sơ
đồ sau : ( Xem sơ đồ 09 trang 9 phần PL )
+ Kế toán trởng : Là ngời đứng đầu bộ máy kế toán, có nghĩa vụ và quyền
hạn cao nhất, trực tiếp chỉ đạo các bộ phận kế toán thực hiện theo đúng quy chế
của bộ tài chính. Mặt khác kế toán trởng còn tham mu cho Giám Đốc trong việc
lập kế hoạch sản xuất kinh doanh.
+ Kế toán vật t : Có nhiệm vụ theo dõi nhập xuất vật t hàng tháng.
+ Kế toán TSCĐ và vốn : Theo dõi khấu hao tài sản cố định, đồng thời phụ
21
trách nguồn vốn và các quỹ của Công ty.
+ Kế toán tiền lơng : Là phụ trách phần BHXH , tiền lơng để trả cho cán
bộ công nhân viên của Công ty.
+ Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm : Có nhiệm vụ tập
hợp số liệu , để ghi vào các sổ tổng hợp sau đó lập báo cáo tài chính.
1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất ở Công ty cổ phần thực phẩm
xuất khẩu Đồng Giao.
Do đặc điểm về mặt sản xuất kinh doanh của Công ty là sản xuất liên tục,
từ khi đa NVL vào chế biến đến khi sản phẩm hoàn thành là một quy trình khép
kín. Do vậy, Công ty xác định đợc đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là
từng loại sản phẩm. Chi phí phát sinh trong tháng sẽ đợc tập hợp lại cho từng
sản phẩm theo khoản mục chi phí.
Mặc dù Công ty sản xuất nhiều mặt hàng sản phẩm, nhng do thời gian
thực tập chuyên đề có hạn nên em không thể tìm hiểu đợc hết phơng pháp hach
toán chi phí và tính giá thành sản phẩm của tất cả các phân xởng của Công ty,
mà trong báo cáo này em chỉ đi vào hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao là ngô ngọt 15-
OZ là sản phẩm điển hình.
2. Nội dung tập hợp chi phí
Chi phí sản xuất của Công ty đơc tập hợp theo các khoản mục sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm tất cả các khoản về chi phí vật liệu
chính, vật liệu phụ để trực tiếp sản xuất sản phẩm.
+ Chi phí nhân công trực tiếp : Là chi phí trực tiếp sản xuất thành sản
phẩm nh hộp ngô ngọt.
+ Chi phí sản xuất chung : Gồm chi phí quản lý Doanh nghiệp, chi phí vật
liệu công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, và các chi phí chung
khác trong bộ phận phân xởng.
24
3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty cổ phần thực phẩm
xuất khẩu Đồng Giao.
3.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định, giá trị của
chúng chuyển hết một lần vào thành phẩm. Trong quá trình tham gia vào sản
xuất , dới tác động của lao động, vật liệu biến đổi hình thái vật chất ban đầu để
cấu thành nên sản phẩm. Do đó, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đợc xác định